Một số thực trạng và Giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Pdf 12

Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận và thưc tiễn của sản xuất và tiêu thụ rau sạch ở Hà Nội
I, Cơ sở lý luận sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội
1. Vai trò của sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội
1.1 Vai trò của sản xuất
1.2 Vai trò của tiêu thụ rau sạch
2. Đặc điểm của sản xuất và thị trường tiêu thụ rau
2.1 Đặc điểm về sản xuất rau
2.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ rau
3. Rau sạch, tiêu chuẩn rau sạch
3.1 Khái niệm rau sạch
3.2 Tiêu chuẩn rau sạch.
4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau sạch
4.1 Nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất rau sạch
4.2. Nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ rau sạch
5. Sự cần thiết, nội dung của sản xuất và tiêu thụ rau sạch.
5.1 Sự cần thiết của sản xuất và tiêu thụ rau sạch
5.2 Nội dung
a. Về sản xuất rau sạch
b. Tiêu thụ:
II. Cơ sở thực tiễn của sản xuất và tiêu thụ rau sạch.
1. Tình hình tiêu thụ và nhu cầu rau sạch trên thế giới.
2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sạch ở Việt Nam.
2.1. Sản xuất rau sạch
2.2 Tiêu thụ rau sạch
3. Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại một số tỉnh ở Việt Nam
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
1

thị trường xuất khẩu lớn, sản phẩm phong phú đa dạng, có chất lượng cao… Và cuộc
sống con người cũng đang tiến lên một bậc trong xu thế phát triển. Vấn đề đáng quan
tâm là cùng với sự phát triển của đời sống là hàng loạt các vấn đề như: Chỉ số giá tiêu
dùng, lạm phát và giá cả thị trường tăng nhanh một cách chóng mặt. Thế còn nhu cầu
con người thì sao? Nhu cầu của người tiêu dùng đang phát triển ở mức độ nào? Điều này
có thể khẳng định chắc chắn nhu cầu người tiêu
dùng ngày càng tăng lên theo thời gian, và nhu
cầu đó rất phong phú và đa dạng.
Để đáp ứng nhu cầu mang lại lợi ích tốt nhất
tới người tiêu dùng, vấn đề lớn nhất là các sản
phẩm cung cấp phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng,
mẫu mã, sản phẩm, và lại càng có ý nghĩa hơn đối
với hàng nông sản làm thế nào để tạo được lòng
tin đối với người tiêu dùng, cuộc sống con người phát triển thì nhu cầu con người cũng
tăng theo, đối với hàng nông sản thì tiêu dùng sản phẩm “nông nghiệp sạch” tất yếu sẽ
trở thành xu thế phổ biến.
Với những thành phố lớn phát triển như Hà Nội, Thành Phố HCM… thì nhu cầu đó
ngày càng cao. Vấn đề đang được xã hội rất quan tâm là chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm, khi xã hội phát triển, đời sống người dân được nâng cao họ luôn quan tâm đến
chất lượng sản phẩm, họ sẵn sàng trả mức giá cao gấp 1,5-2 lần để làm sao có được sản
phẩm chất lượng tốt, nhưng trên thị trường hiện nay không ít cơ sở kinh doanh lợi dụng
thương hiệu “rau an toàn” để lừa phỉnh người tiêu dùng, cửa hàng mang tên rau an toàn
lại bán rau không nguồn gốc, làm cho người tiêu dùng khó có thể phân biệt được gây
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
3
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
khó khăn cho họ khi ra quyết định tiêu dùng một “sản phẩm sạch” nào đó. Chính vì lý do
này em đã lựa chọ đề tài nghiên cứu “Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ
rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Hà Nội- một thành phố phát triển, đông dân,

lần so với rau thường), người sản xuất có thể tiếp cận với công nghệ kỹ thuật tiên tiến
trong sản xuất: công nghệ trồng trong nhà lưới, vườn treo không dùng đất, kỹ thuật trồng
rau…Và với xu thế tiêu dùng những “sản phẩm sạch” khi đất nước ngày càng phát triển,
thu nhập ngày càng tăng, sức khoẻ là vấn đề đặt lên hàng đầu thì việc tăng cường sản
xuất rau an toàn là để đáp ứng mặt cầu của người tiêu dùng.
1.2.Vai trò của tiêu thụ rau an toàn.
- Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của các thành phần
kinh tế. Đó là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm, là giai đoạn đưa sản phẩm ra khỏi quá
trình sản xuất bước vào lưu thông và từ lưu thông tới người tiêu dùng. Tiêu thụ hết và
kịp thời giá trị sản phẩm là một tín hiệu tốt cho các cơ sở sản xuất điều chỉnh kế hoạch
hợp lý cho quá trình sản xuất tiếp theo, giúp cho cơ sở sử dụng hợp lý các yếu tố nguồn
lực.
- Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Trong sản xuất hàng hoá tiêu thụ
đóng vai trò quyết định. Sản phẩm mà sản xuất ra không tiêu thụ được báo hiệu sự bế tắc
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
5
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
không phát triển được của cơ sở sản xuất, nguy cơ thua lỗ phá sản là không thể tránh
khỏi. Mặc dù tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nó chỉ diễn ra
sau quá trình sản xuất kết thúc nhưng lại là khâu đóng vai trò định hướng phát triển cho
các cơ sở.
2. Đặc điểm của sản xuất và thị trường tiêu thụ rau an toàn.
2.1. Đặc điểm về sản xuất rau.
Sản phẩm rau các loại(ở dạng tươi hoặc đã qua chế biến) ngày càng giữ một vị trí
quan trọng trong tiêu dùng của đại bộ phận dân cư, nhu cầu về rau có xu hướng tăng lên
và thị trường rau thế giới đang mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên sản phẩm rau có những điểm đặc thù, đặt ra những đòi hỏi riêng trong sản
xuất và chế biến:
- Rau là cơ thể sống có quá trình phát sinh, phát triển riêng, là một trong những mặt

hậu…
- Cầu về rau có những đặc điểm chung như cầu mọi hàng hoá là chịu sự tác động
của rất nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập người tiêu dùng, giá cả, phong tục, tập quán,
thị hiếu…ngoài ra còn có một số đặc điểm cơ bản khác:
+ Chịu ảnh hưởng lớn bởi thói quen tiêu dùng, việc tiêu dùng phụ thuộc rất lớn vào
khẩu vị của mỗi người, đặc điểm này rất quan trọng trong việc nghiên cứu, xác định nhu
cầu khác nhau ở mỗi khu vực.
+ Chất lượng và vệ sinh dịch tễ có tác động rất lớn tới nhu cầu tiêu thụ bởi mặt hàng
rau có tác động trực tiếp tới sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của người tiêu dùng.
+ Có khả năng thay thế cao, khi giá một mặt hàng rau nào tăng lên thì người tiêu
dùng sẵn sàng chuyển sang mua mặt hàng rau khác.
3.Rau an toàn?Tiêu chuẩn rau an toàn?
3.1.Khái niệm rau an toàn
Rau an toàn là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác trên diện
tích đất có thành phần hoá- thổ nhưỡng được kiểm soát( nhất là kiểm soát hàm lượng
kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
7
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
và các chất thải sinh hoạt còn tồn đọng trong đất đai), được sản xuất theo những quy
trình kỹ thuật nhất định (đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và tưới
nước), và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan
quản lý nhà nước đặt ra.
Gọi là rau an toàn, vì trong quá trình sản xuất rau, người ta vẫn sử dụng phân bón
nguồn gốc vô cơ và các chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thời
điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các chất bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép.
Trong rau an toàn vẫn tồn tại dư lượng các chất độc hại nhất định nhưng không đến mức
ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng.
Trong đời sống hàng ngày rau an toàn được gọi là rau an toàn để phân biệt một cách

*Hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì, thủy ngân, Asen,
đồng…
*Mức độ ô nhiễm của các vi sinh vật gây bệnh.
Sản phẩm rau chỉ được coi là bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm khi hàm lượng tồn
dư trên không vượt quá giới hạn quy định.
Tóm lại theo quan điểm của hầu hết các nhà khoa học cho rằng “rau an toàn” là rau
không dập nát,hư hỏng, không có đất, bụi bám quanh, không chứa các sản phẩm hoá học
độc hại, hàm lượng Nitrat, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các
vi sinh vật gây hại phải được hạn chế theo các tiêu chuẩn an toàn, và được trồng trên các
vùng đất không bị nhiễm kim loại nặng, canh tác theo những quy trình kỹ thuật được gọi
là quy trình tổng hợp, hạn chế sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ tối
thiểu cho phép.
4.Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
4.1.Nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất rau an toàn
-Sản xuất phụ thuộc vào điều kiện khí hậu: Sản phẩm rau rất đa dạng, mỗi loại lại có
một quy trình gieo trồng cũng như cách bảo quản khác nhau.
- Tính mùa vụ: Đây là đặc điểm quan trọng của sản phẩm nông nghiệp nói chung,và
của sản phẩm rau nói riêng, Trước đây để có được sản phẩm cung cấp cho miền Nam thì
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
9
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
miền Bắc lại phải tiến hành sản xuất sớm hơn vào mùa xuân và muộn hơn vào mùa thu
so với mùa vụ của miền Nam nước ta.Tuy nhiên nhiều năm trở lại đây nhờ có những cải
tiến trong phương pháp sản xuất cũng như đa dạng các loại rau mà người nông dân lại có
điều kiện mở rộng mùa vụ sản xuất của mình.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Đây là điều kiện tiên quyết để mở rộng sản xuất cũng
như tăng năng suất và giữ cho mức giá tương đối ổn định. Công nghệ có ý nghĩa rất lớn
trong việc hỗ trợ quá trình sản xuất trở nên dễ dàng hơn bằng việc rút ngắn thời gian,
bảo quản chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình, cắt giảm chi phí vận chuyển. Đặc

phẩm rau an toàn, các nhà sản xuất kinh doanh phải hiểu rõ được các đối thủ cạnh tranh
của mình về số lượng, chất lượng và về đối tượng khách hàng.
- Giá cả là yếu tố quan trọng, là thước đo sự điều hoà cung cầu trong nền kinh tế thị
trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn hơn cung và ngược
lại. Tuy nhiên khi xem xét yếu tố giá cả cần chú ý đến:
+ Chất lượng rau an toàn: rau đã được qua kiểm nghiệm hay chưa? Vì điều đó có lợi
cho cả người sản xuất và người tiêu dùng. Đối với người sản xuất chất lượng rau tốt tạo
được lòng tin đối với người tiêu dùng, nếu là rau an toàn thực sự thì người tiêu dùng sẵn
sàng trả mức giá cao hơn gấp 1,5-2 lần so với rau thường, mặt khác còn tạo được lòng
tin đối với khách hàng cả trong hiện tại và tương lai đặc biệt là làm tăng lợi nhuận. Đối
với người tiêu dùng tạo cho họ một sự an tâm khi sử dụng sản phẩm,và đảm bảo có sức
khoẻ tốt.
+ Loại sản phẩm thay thế rau an toàn: Khi giá cả rau an toàn tăng lên làm nhu cầu
sản phẩm thay thế có thể tăng lên như hoa tươi, rau thường.
+ Loại sản phẩm bổ sung:là những sản phẩm mà khi sử dụng một loại sản phẩm nay
phải sử dụng kèm theo loại sản phẩm khác như: trái cây…
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
11
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Ngoài ra cần phải chú ý tới một số chỉ tiêu: hệ số co giãn của cầu rau an toàn so với
giá, thu nhập, hệ số co giãn chéo…từ đó người sản xuất có thể có chiến lược kinh doanh
phù hợp trong từng hoàn cảnh cụ thể.
*Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghẹ sản xuất và tiêu thụ rau
an toàn:
- Nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật: bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng, đường sá giao
thông, các phương tiện thiết bị vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thông tin
liên lạc…Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm lưu thông nhanh
chóng, kịp thời, an toàn cho việc tiêu thụ sản phẩm.
- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất và tiêu thụ đặc biệt quan trọng trong

đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nên tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật, và không đảm bảo thời gian cách ly nên đã gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khoẻ người tiêu dùng.
Mặc dù vậy rau an toàn, rau đảm bảo vệ sinh vẫn là lựa chọn hàng đầu của các tổ
chức trường học, bếp ăn tập thể, các doanh nghiệp, với số lượng lớn và lâu dài. Rõ ràng
sản xuất rau an toàn đã mang lại hiệu quả hơn hẳn so với rau sản xuất theo phương pháp
thông thường. Vấn đề cơ bản hiện nay việc xây dựng tập trung với khối lượng lớn và
chủng loại phong phú đi liền với việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ có sự xác nhận chất
lượng của các cơ quan chức năng để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn. Với ưu thế về
đất đai, nguồn nhân lực dồi dào kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ thuận lợi, nhu cầu tiêu
dùng cao của người dân, Hà Nội có thể phát triển nhiều loại rau chất lượng bảo đảm đáp
ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác, tạo
việc làm tăng thu nhập cho nông dân, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp. Việc sản xuất rau an toàn bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng không chỉ là vấn đề
tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của
nông sản hàng hoá trong điều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới, mở ra thị trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước, khuyến
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
13
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
khích phát triển sản xuất. Chính vì lý do trên mà vấn đề sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
là rất cần thiết.
5.2.Nội dung của vấn đề sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
a.Về sản xuất rau an toàn.
*Vườn ươm và hạt giống: Đất gieo phải sạch tơi xốp, vườn ươm bố trí nơi quang
đãng, không bị che rợp để có cây con cứng cáp, ít sâu bệnh, liếp ươm cần cao ráo, dễ
thoát nước bằng phẳng, để ánh sáng nước tưới phân bố đều.
- Hạt giống phải được xử lý trước khi gieo bằng cách: phơi nắng nhẹ vài giờ hoặc
ngâm nước ấm (2 sôi+3 lạnh) để kích thích sự nảy mầm hoặc xử lý bằng hạt Benlate,

phòng trừ kịp thời mới có hiệu quả. Song song với việc dùng thuốc hoá học, các biện
pháp canh tác như: bón phân, tưới nước, làm cỏ…được thực hiện chặt chẽ thì việc phòng
trừ sâu bệnh mới có hiệu quả. Nếu như người sản xuất làm đúng nội dung trên thì để có
một sản phẩm rau an toàn theo đúng nghĩa chỉ là trong tương lai rất gần.
b.Nội dung trong tiêu thụ rau an toàn
Qua quá trình sản xuất nếu đã tạo ra được sản phẩm rau an toàn chất lượng cao thì
để tiến hành tiêu thụ tốt được thì người kinh doanh cần thực hiện các nội dung sau:
- Nghiên cứu và dự báo thị trường: vì thị trường chính là đối tượng hoạt động tiêu
thụ sản phẩm. Nắm bắt thị trường, nghiên cứu đầy đủ,dự báo chính xác nhu cầu thị
trường giúp các nhà kinh doanh có kế hoạch hợp lý. Chính vì thế, nghiên cứu và dự báo
thị trường là nội dung quan trọng trước tiên, là công việc thường xuyên phải được tiến
hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu thị trường rau an toàn: là nhằm xác định khả năng tiêu thụ rau an toàn
của cơ sở sản xuất. Trên cơ sở đó nâng cao khả năng thích ứng với thị trường các sản
phẩm rau an toàn so với nhiều thị trường khác. Nghiên cứu thị trường bao gồm việc
nghiên cứu khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường về số lượng, chất lượng, cơ cấu
chủng loại, thời gian, địa điểm. Nghiên cứu cả đối thủ cạnh tranh của mình- nghĩa là
không chỉ nghiên cứu cả về nhóm người mua, mà cả nhóm người bán- người cung ứng.
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
15
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Làm như vậy giúp cho nhà sản xuất, kinh doanh tìm ra khả năng thâm nhập và mở rộng
thị trường trong điều kiện có nhiều người bán và nhiều người mua. Để nghiên cứu thị
trường có thể thông qua sự biến động giá cả, lòng tin của người tiêu dùng vơí từng sản
phẩm rau an toàn, qua phương pháp tiếp thị, dư luận và ý kiến của khách hàng.
- Dự báo thị trường: Trên cơ sở nghiên cứu nắm bắt thị trường để có những giải
pháp thích hợp với tiêu thụ sản phẩm rau an toàn. Việc dự báo đúng thị trường sẽ giúp
cho các nhà sản xuất kinh doanh đưa ra quyết định đúng đắn với việc tiêu thụ rau.Nội
dung dự báo gồm: dự báo khả năng triển vọng về cung rau an toàn đang sản xuất và cả

giao cho người bán buôn. Người bán lẻ mua rau của người bán buôn sau đó bán lại cho
người tiêu dùng. Kiểu mua bán này được sử dụng trong trường hợp các vùng sản xuất và
vùng tiêu thụ cách xa nhau..
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
17
N
G
Ư

I
S

N
X
U

T
Người bán lẻ
người bán buôn người bán lẻ
Trung gian
người bán buôn
người bán lẻ
Thu gom người bán buôn người bán lẻ
N
G
Ư

I
T
I

phần nâng cao giá trị sản phẩm rau, tránh được hao hụt. Rau sau khi kết thúc quá
trình sản xuất chuẩn bị đưa ra thị trường phải trải qua giai đoạn chế biến. Trong
thời gian này đòi hỏi phải nghiêm ngặt về quy trình kỹ thuật để không làm mất đi
phẩm chất của rau mà vẫn đảm bảo cho tiêu thụ rau an toàn.
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
18
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
II. Cơ sở thực tiễn của sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
1. Tình hình tiêu thụ và nhu cầu rau an toàn trên thế giới
Trong vòng hai thập kỷ qua thương mại rau quả trên thế giới có bước phát triển
mạnh mẽ. Theo Tổ chức Nông nghiệp quốc tế (FAO), giá trị sản lượng của sản xuất rau
toàn thế giới tăng trưởng mạnh mẽ, bình quân hàng năm tăng 11,7%. Theo Bộ Nông
Nghiệp Hoa Kỳ, do tác động của sự thay đổi yếu tố như: cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu
dùng và thu nhập dân cư…tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2000-
2010, đặc biệt là các loại rau ăn lá. Theo USDA nếu như nhu cầu các loại rau diếp, rau
xanh khác tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác tăng sẽ chỉ
tăng khoảng 7-8%, giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc độ tăng nhu cầu tiêu
thụ.
Nhu cầu nhập khẩu dự báo sẽ tăng 1,8%.năm. Các nước phát triển như Đức, Pháp,
Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau an toàn. Các nước đang phát triển đặc biệt
Trung Quốc, Thái Lan và các nước Nam bán cầu vẫn là các nước cung cấp rau tươi trái
vụ chính. Do nhu cầu thị trường thế giới những năm tới sẽ rất lớn vì vậy sẽ tạo động lực
cho các nước phát triển sản xuất rau an toàn đồng thời phải tăng cao việc đảm bảo chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở Việt Nam.
2.1.Sản xuất rau an toàn ở Việt Nam.
Việt Nam có điều kiện về đất đai và khí hậu thích hợp trồng các loại rau an toàn
nhiệt đới và ôn đới. Ở miền Bắc khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa
lạnh. Mùa lạnh thích hợp gieo trồng các loại rau như: bắp cải, su hào, súp lơ…Ở miền

2.2. Tiêu thụ rau an toàn
Rau an toàn Việt Nam chủ yếu sản xuất để tiêu dùng nội địa. Về mặt giá trị, tiêu thụ
rau an toàn chiếm khoảng 0,56% tổng chi tiêu
bình quân của các hộ gia đình.
Mức tiêu thụ rau an toàn theo đầu người cũng
có sự khác biệt đáng kể giữa các vùng.Nếu như
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
20
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
mức tiêu thụ rau an toàn chỉ có 7,5kg.năm ở vùng núi phía Bắc thì tại hai thành phố lớn
như: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh mức tiêu thụ lên tới 32,4 kg.người. Mức tiêu thụ
bình quân ở các vùng đô thị nói chung cũng ở mức 31-38,58 kg.người.năm, trong khi đó
người dân nông thôn chỉ tiêu thụ 3,1-5,6 kg.người.năm. Qua điều tra này cho thấy các hộ
gia đình có thu nhập cao hơn thì tiêu dùng số lượng sản phẩm sạch nhiều hơn. Mức tiêu
thụ rau an toàn của nhóm hộ giàu nhất gấp thường gấp 5 lần so với hộ gia đình ở nông
thôn.
Gần đây một số siêu thị lớn tại Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh đã xuất hiện các
loại rau qua chế biến được làm sạch đóng hộp và ngâm dấm: nấm, ngô, đậu, dưa
chuột…mà người tiêu dùng có thể nhanh chóng sử dụng mà không phải mất nhiều thời
gian chuẩn bị. Với xu hướng đô thị hoá nhu cầu tiêu dùng những loại rau sơ chế sạch sẽ
tăng nhanh tại các vùng đô thị với những người có thu nhập trung bình hoặc cao.
Hệ thống phân phối tiếp thị rau an toàn ở Việt Nam phát triển tương đối mạnh
nhưng chủ yếu là về số lượng. Hình thức mua bán hợp đồng trực tiếp giữa nông dân và
công ty chế biến- tiêu thụ đã xuất hiện nhưng còn hạn chế và chỉ đối với sản phẩm chế
biến phục vụ cho xuất khẩu như: cà chua, rau cao cấp…Hình thức mua bán hợp đồng ở
miền Bắc phổ biến hơn ở miền Nam chủ yếu thông qua hợp tác xã hoặc các nông hộ
thuộc nông trường của Nhà nước.
Hệ thống tiếp thị rau an toàn tại Việt Nam phụ thuộc nhiều vào loại sản phẩm được
tiêu thụ, phần lớn rau an toàn được tiêu thụ ở những vùng gần nơi sản xuất (ví dụ vùng

nay nông dân Vĩnh Phúc đã nhận thức sâu sắc về lợi ích vùng chuyên canh rau an toàn,
an toàn. Trong năm 2006, tỉnh tiếp tục mở rộng vùng chuyên canh rau an toàn, an toàn.
Để giúp người dân tiêu thụ sản phẩm chi cục thành lập năm cửa hàng bán rau an toàn
trên địa bàn tỉnh. Qua một thời gian triển khai, các cửa hàng bán rau an toàn tại xã Vĩnh
Yên và các huyện đã thu hút nhiều người mua. Đến nay tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang xây
dựng thương hiệu rau an toàn: Rau an toàn Sông Phan, Nadai an toàn, và su su an toàn
Tam Đảo. Từ nhiều năm nay vụ đông ở Vĩnh Phúc đã trở thành vụ sản xuất hàng hoá
chính. Tỉnh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích nông dân trồng nhiều cây
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
22
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
rau màu vụ đông như: miễn phí thuỷ lợi, hỗ trợ giống, chuyển giao kỹ thuật trồng rau an
toàn và xây dựng thương hiệu rau an toàn…đến nay diện tích gieo trồng rau an toàn của
tỉnh đã lên tới hơn 8000 ha đất gieo trồng, trong đó vụ đông xuân chiếm hơn 70% diện
tích. Hàng năm Vĩnh Phúc cung ứng cho thị trường Hà Nội và các tỉnh miền núi gần 150
nghìn tấn rau các loại. Rau trồng trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các loại rau: muống, cải các
loại, su hào, hành tỏi, các loại cây họ bầu bí và một số các loại rau gia vị khác. Tỉnh đã
xây dựng 10 quy trình sản xuất rau an toàn, được nông dân tích cực áp dụng. Đánh giá
về hiệu quả sản xuất vụ đông thì năm 2005 tỉnh đã đa canh hoá cây trồng, các loại sản
phẩm nông nghiệp đặc sản, sạch phục vụ chế biến xuất khẩu. Tỉnh hiện có hơn 7000 ha
đạt giá trị sản xuất trên 50 triệu.ha.năm. Trong đó có 2.800 ha đạt trên 100 triệu .ha.năm,
1600 ha chuyên trồng rau, màu hình thành các vùng chuyên canh rau tại các xã Mê Linh,
Thổ Tang, Tích Sơn. Để nâng cao hiệu quả sản xuất cần phải giải quyết tốt các vấn đề
như: thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu, sản xuất gắn với chế biến xuất khẩu,
giao thông, thuỷ lợi. Sản xuất rau trên địa bàn tỉnh có sự chuyển biến tích cực, người dân
đã sớm đưa các cây rau, màu mới có giá trị vào gieo trồng. Vĩnh Phúc có lơị thế gần thị
trường lớn là Hà Nội. Tỉnh không chỉ là vành đai rau an toàn, xanh ven đô mà còn là nơi
cung cấp các loại rau quả cho thị trường miền núi, đây là bài học cho các vùng khác học
tập.

xây dựng hệ thống điện và giếng khoan lấy nước cho vùng sản xuất rau an toàn. Chủ
trương phát huy thế mạnh về địa lý và kinh nghiệm vốn có của người dân gieo trồng rau
màu cao cấp cung cấp cho thị trường Hà Nội và một số tỉnh khác.
Chương II: thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành
phố Hà Nội
I.Lợi thế của Hà Nội trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm đồng bằng Bắc Bộ thuộc đồng bằng Sông Hồng nằm
ở 20
0
53’ vĩ độ bắc và 105
0
44’- 106
0
02’ vĩ độ đông, có chiều dài từ phía Bắc tới Nam là
50km, và chiều rộng từ phía Đông sang Tây là 30km, tiếp giáp 5 tỉnh: Bắc Ninh, Thái
Nguyên, Hưng Yên, Vĩnh Yên, Hà Tây. Hà Nội có diện tích tự nhiên 920,97km
2
trong đó
Chuyên đề tốt nghiệp- Nguyễn Thuỳ Linh
24
Một số thực trạng và giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
diện tích các huyện ngoại thành là 836,67km
2
. Đại bộ phận diện tích của Hà Nội nằm
trong vùng Đồng bằng châu thổ Sông Hồng (với độ cao từ 5-20m so với mực nước biển,
một phần nhỏ ở phía Bắc và Tây Bắc huyện Sóc Sơn là khu vực đồi núi thuộc rìa phía
Nam của dãy núi Tam Đảo cao từ 200- 400m so với mực nước biển.
Hà Nội, nằm ở phía Bắc Việt Nam, là thủ đô của Việt Nam, trung tâm văn hoá kinh
tế chính trị của nước ta, Hà Nội còn là một tỉnh gồm 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status