Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ QUỲNH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ QUỲNH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN - 2018


Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả

Lê Thị Quỳnh


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Lịch sử phát triển cây chè tại Việt Nam.................................................. 4
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến sản xuất chè an toàn ............................ 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 19
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới .................................... 19
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam................................... 27
1.2.3. Tình hình sản xuất chè an toàn ở một số tỉnh trong nước ..................... 31
1.2.4. Bài học kinh nghiệm được rút ra trong sản xuất chè an toàn cho
Thành phố Thái Nguyên.................................................................................. 35

3.3.6. Lợi nhuận của các hộ trồng chè ............................................................ 62
3.3.7. Thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của các hộ trồng chè ....................... 63
3.4. So sánh hiệu quả sản xuất chè an toàn và chè truyền thống .................... 66
3.4.1. So sánh hiệu quả kinh tế hộ sản xuất chè an toàn và hộ sản xuất
truyền thống..................................................................................................... 66
3.4.2. Hiệu quả xã hội của sản xuất chè .......................................................... 68
3.5. Kênh tiêu thụ sản phẩm của nhóm hộ sản xuất chè an toàn và nhóm
hộ sản xuất chè truyền thống........................................................................... 69
3.5.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm của nhóm hộ sản xuất chè an toàn ................. 69


v
3.5.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm của nhóm hộ sản xuất chè truyền thống......... 73
3.6. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất chè an toàn .... 71
3.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của sản xuất chè an toàn tại
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020 định hướng 2025. ................. 73
3.7.1. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 73
3.7.2. Giải pháp về thị trường tiêu thụ ............................................................ 74
3.7.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ......................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATTP

:


Héc ta

HTX

:

Hợp tác xã

IC

:

Chi phí trung gian

IPM

:

Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp

KHCN

:

Khoa học công nghệ

KHKT

:


UBND

:

Uỷ Ban Nhân Dân

VA

:

Giá trị gia tăng

VSATTP

:

Vệ sinh an toàn thực phẩm


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số
nước trồng chè chính năm 2016 ................................................... 22
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn hàm lượng đồng và chì trong chè .............................. 25
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong đất ........................... 25
Bảng 1.4: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè .............................................. 26
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam giai đoạn
2012-2016 ..................................................................................... 31



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Chè (trà) là thức uống ngày càng được ưa chuộng trên thế giới vì các
giá trị dinh dưỡng có trong thành phần của búp chè (như là amino acid,
vitamin, alkaloid và polysaccharide…) được nghiên cứu là có lợi cho sức
khỏe. Chè còn được coi là thực phẩm chức năng có tác dụng giảm cholesterol,
chống lại sự phát triển của các tế bào ung thư, hỗ trợ giảm cân…
Việt Nam nằm trong vùng gió mùa Châu Á, vùng được coi là cái nôi
của cây chè. Là một trong 6 nước sản xuất chè đứng đầu trên thế giới. Tại
Việt Nam, trồng chè gắn với lịch sử trên 3000 năm và uống trà đã trở thành
văn hóa của người Việt. Trà gắn với hầu hết các sự kiện quan trọng quanh
năm của người Việt như đón năm mới, các ngày lễ tết, cưới, hỏi…
Đối với Vùng Núi và Trung Du phía Bắc Việt Nam - vùng được coi
là nghèo nhất trong cả nước, cây chè có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế xã hội của vùng. Thu nhập từ chè cao hơn so với từ các cây
trồng khác, do đó cây chè được coi là cây xóa đói giảm nghèo, thậm chí là
cây làm giàu cho 1 số địa phương. Bên cạnh đó, với diện tích lớn đất đồi
núi là đất dốc thì trồng chè là lựa chọn phù hợp cho việc bảo vệ đất cũng
như tạo cảnh quan đẹp.
Tuy nhiên sản xuất chè hiện nay đang có nhiều bất cập. Đó là, do
thiếu kiến thức trong sản xuất, người sản xuất chè đã và đang lạm dụng phân
vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật. Kết quả điều tra của Cục Bảo vệ thực vật
(BVTV) cho thấy, có tới 49% nông dân các vùng trồng chè được hỏi sử
dụng thuốc với nồng độ cao hơn hướng dẫn, 64% nông dân sử dụng hỗn hợp
2 loại thuốc khi phun và có 14% nông dân trộn 3 loại thuốc khi phun trong
khi bà con không hề biết việc phối trộn này sẽ làm tăng nồng độ thuốc lên
nhiều lần; gần 50% nông dân phun trên 7 lần/vụ, có hộ phun tới 4 lần/tháng,



3
2.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về vấn đề liên quan đến sản xuất chè và chè an toàn.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, dự án phát triển
mô hình sản xuất chè an toàn tại địa phương khác.
- Cho thấy những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức, những điều
chưa làm được và cần phải làm ở địa phương để có thể đưa ra giải pháp phù
hợp để phát triển sản xuất chè an toàn tại tỉnh Thái nguyên nói riêng, khu vực
miền núi phía Bắc nói chung.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lịch sử phát triển cây chè tại Việt Nam
1.1.1.1. Nguồn gốc cây Chè Việt Nam
Theo thư tịch cổ Việt Nam, cây chè đã có từ xa xưa dưới 2 dạng: cây
chè vườn hộ gia đình vùng châu thổ Sông Hồng và cây chè rừng ở miền núi
phía Bắc. Cây chè Suối Giàng trong sách "Vân Đài loại ngữ" có ghi trong
mục IX, Phẩm vật như sau: "... Cây chè đã có ở mấy ngọn núi Am Thiên, Am
Giới và Am Các, huyện Ngọc Sơn, tỉnh Thanh Hoá, mọc xanh um đầy rừng,
thổ nhân hái lá chè đem về giã nát ra, phơi trong râm, khi khô đem nấu nước
uống, tính hơi hàn, uống vào mát tim phổi, giải khát, ngủ ngon. Hoa và nhị

ngang qua Trung Quốc ở phía Đông, và theo hướng Nam chạy qua các ngọn
đồi của Myanmar và Thái Lan vào Việt Nam, trục Tây Đông từ kinh độ 950
đến 1200 Đông, trục Bắc Nam từ vĩ độ 290 đến 110 Bắc [1].
1.1.1.2. Sự phát triển của cây Chè Việt Nam
Thời kỳ trước năm 1882: Từ xa xưa, người Việt Nam trồng chè dưới 2
loại hình: Chè vườn hộ gia đình uống lá chè tươi, tại vùng chè đồng bằng
sông Hồng ở Hà Đông, chè đồi ở Nghệ An. Chè rừng vùng núi, uống chè
mạn, lên men một nửa, như vùng Hà Giang, Bắc Hà...
Thời kỳ 1882-1945: Ngoài 2 loại chè trên, xuất hiện mới 2 loại chè
công nghiệp; chè đen công nghệ truyền thống OTD và chè xanh sao chảo
Trung Quốc. Bắt đầu phát triển những đồn điền chè lớn tư bản Pháp với thiết


6
bị công nghệ hiện đại. Người dân Việt Nam, sản xuất chè xanh tại hộ gia đình
và tiểu doanh điền. Chè đen xuất khẩu sang thị trường Tây Âu, chè xanh sang
thị trường Bắc Phi là chủ yếu. Diện tích chè cả nước là 13305ha, sản lượng
6.000 tấn chè khô/năm.
Thời kỳ độc lập (1945- nay): Sau năm 1954, Nhà nước xây dựng các
Nông trường quốc doanh và Hợp tác xã nông nghiệp trồng chè; chè đen OTD
xuất khẩu sang Liên Xô - Đông Âu, và chè xanh xuất khẩu sang Trung Quốc.
Đến hết năm 2015, tổng diện tích chè là 108.000ha, trong đó có 87.000ha chè
kinh doanh. Tổng số lượng chè sản xuất 1924.5 nghìn tấn, trong đó xuất khẩu
329.7 nghìn tấn [14].
1.1.1.3. Các vùng chè Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng gió mùa Đông Nam Á, cái nôi của cây chè.
Khí hậu đất đai rất thích hợp với sinh trưởng cây chè. Lượng nước mưa dồi
dào 1700-2000mm/năm, nhiệt độ 21-22,60C, ẩm độ không khí 80-85%. Đất
đai trồng chè gồm 2 loại phiến thạch sét và bazan màu mỡ. Chè trồng ở vĩ
tuyến B 11.5-22.50, chia thành 3 vùng: vùng thấp dưới 300m, vùng giữa 300600m, vùng cao 600 đến trên 1000m, nên chất lượng chè rất tốt.

phẩm. Sản phẩm đạt các chỉ tiêu như: Chất lượng tốt, dư lượng hoá chất độc
hại, hàm lượng kim loại nặng và các vi sinh vật gây hại trong sản phẩm thấp
hơn ngưỡng cho phép.
Khái niệm về chè an toàn tại Việt Nam được hướng dẫn cụ thể tại thông
tư số TT59/2012/TT BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 do Bộ Nông
Nghiệp PTNT ban hành:


8
“Chè an toàn là sản phẩm chè búp tươi được sản xuất phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù
hợp quy trình sản xuất chè an toàn (bao gồm cả sản phẩm) hoặc phù hợp với
các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình
thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn VietGAP hoặc
các tiêu chuẩn GAP khác và được chế biến theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu điển hình đạt các chỉ
tiêu an toàn thực phẩm theo quy định [3]
Bên cạnh đó còn có 1 số khái niệm về sản xuất chè an toàn khác như:
UTZ Certified là chương trình chứng nhận toàn cầu trong lĩnh vực
cấp chứng chỉ sản xuất các sản phẩm chè tốt, có trách nhiệm, truy nguyên
nguồn gốc, an toàn thực phẩm và bền vững trong ba lĩnh vực: Kinh tế Môi trường - Xã hội.
Nhiệm vụ của UTZ Certified là để tạo ra một thế giới nơi mà nông
nghiệp bền vững là tiêu chuẩn, nơi nông dân thực hiện các thực hành nông
nghiệp tốt và quản lý trang trại của họ mang lại lợi nhuận với sự tôn trọng con
người và hành tinh của ngành công nghiệp [11].
Quy trình cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất an toàn
* Cơ quan cấp chứng nhận là Sở NN & PTNT
* Điều kiện cơ sở được cấp chứng nhận:
- Có đăng ký sản xuất chè an toàn;
- Cơ sở có hệ thống kiểm soát vùng nguyên liệu về sử dụng phân bón,

cải biến các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu tồn tại, phát triển của


10
con người và xã hội. Với nghĩa như vậy, sản xuất vật chất là một loại hoạt
động có tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tính sáng tạo.
Sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển
của xã hội, là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ
xã hội của con người; nó là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của
xã hội loài người.
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển
của toàn bộ đời sống xã hội. Sự vận động, phát triển của xã hội suy cho cùng
có nguyên nhân từ sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Do đó, để giải thích
và giải quyết các vấn đề của đời sống xã hội thì phải xuất phát từ thực trạng
sản xuất vật chất của xã hội.
Nhận thức được vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát
triển của xã hội. Trên cơ sở đó trong nhận thức là cơ sở giúp cho chúng ta
nhận thức được rằng, mọi hoạt động thực tiễn và nhận thức phải dựa trên nền
tảng sản xuất vật chất [2].
Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi
trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau:
sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất
và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần
thiết làm ra sản phẩm?
Tùy theo sản phẩm, sản xuất được phân thành ba khu vực:
- Khu vực một của nền kinh tế: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản.
- Khu vực hai của nền kinh tế: Khai thác mỏ, Công nghiệp chế
tạo (công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng), Xây dựng.
- Khu vực ba của nền kinh tế, hay Khu vực dịch vụ [10]


sản xuất, bởi vì doanh nghiệp sẽ không có vốn để thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh kể trên.
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi
phí và có lãi. Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực
hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là
động lực thúc đẩy sản xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn. Bởi
vậy tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất
kình doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử
dụng vốn càng cao.
Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Lợi nhuận là nguồn bổ xung các quỹ của doanh nghiệp trên
cơ sở đó các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng
mới từng bước mở rộng và phát triển quy mô của doanh nghiệp. Lợi nhuận
còn để kích thích vật chất khuyến khích người lao động, điều hoà lợi ích
chung và lợi ích riêng, khai thác sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp
một cách triệt để.
Như vậy để có lợi nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí sản
xuất doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối
lượng hàng hoá luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng. Tốc độ tiêu thụ sản
phẩm càng cao thì thời gian sản phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm
điều đó có nghĩa là sẽ giảm được chi phí lưu thông, giảm chi phí luân
chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát… Tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán, tăng sức cạnh tranh và đảm bảo
mức lợi nhuận dự kiến [31].


13
1.1.2.4. Vai trò của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè
Sản phẩm chè đã và đang là nhu cầu phổ biến của nhiều quốc gia trên
thế giới, nhiều quốc gia sử dụng chè sau chế biến như là một nhu cầu thiết yếu.

quả của tăng trưởng kinh tế phải sử dụng công bằng, hợp lý mới có những tác
dụng đó. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để tạo thêm việc làm, giảm
thất nghiệp và nâng cao mức sống của nhân dân. Tuy nhiên, vấn đề này chỉ
được giải quyết có kết quả khi có mức tăng dân số hợp lý. Tăng trưởng kinh
tế còn là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia.
Tăng trưởng kinh tế có vai trò quan trọng, song không phải sự tăng trưởng
nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội như mong muốn. Sự tăng trưởng
kinh tế quá mức có thể dẫn nền kinh tế đến "trạng thái quá nóng", lạm phát sẽ
xảy ra, làm cho kinh tế xã hội thiếu bền vững; còn sự tăng trưởng kinh tế quá
thấp sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Vì vậy, cần
tăng trưởng kinh tế hợp lý, tức là sự tăng trưởng phù hợp với khả năng của đất
nước ở mỗi thời kỳ nhất định. Xác định mức tăng trưởng hợp lý sẽ đảm bảo
cho nền kinh tế ở trạng thái tăng trưởng bền vững. Đó là sự tăng trưởng kinh
tế đạt mức tương đối cao và ổn định trong thời gian tương đối dài gắn liền với
bảo vệ môi trường sinh thái và tiến bộ xã hội.
- Phát triển kinh tế: là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện
cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Phát triển kinh tế
biểu hiện: Một là, sự tăng lên của GNP, GDP hoặc GNP và GDP tính theo
đầu người, tức là sự tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số. Đồng
thời đó phải là sự tăng trưởng kinh tế ổn định và vững chắc. Hai là, sự thay


15
đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng của ngành dịch vụ và công nghiệp
trong GDP tăng lên còn tỷ trọng của nông nghiệp giảm xuống, nhưng giá trị
tuyệt đối của các ngành đều tăng lên. Đó là tính quy luật của quá trình vận
động của nền sản xuất nhỏ sang nền sản xuất lớn, hiện đại. Ba là, chất lượng
cuộc sống của đại bộ phận dân cư phải được cải thiện, tăng lên. Muốn vậy,
không phải chỉ có GNP (hoặc GDP) theo đầu người tăng lên, mà còn phải
phân phối công bằng, hợp lý kết quả tăng trưởng, bảo đảm sự tăng lên của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status