HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CÂY KEO LAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG VĨNH –
HUYỆN HƯƠNG KHÊ – TỈNH HÀ TĨNH”
Giáo viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN CÁC MÁC
SV thực hiện : LÊ THỊ KIỀU
Lớp : KTNNA K56
Mã sinh viên : 563464
HÀ NỘI – 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “ Thực trạng và giải pháp
phát triển sản xuất cây keo lai trên địa bàn xã Hương Vĩnh – huyện
Hương Khê – Tỉnh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Số liệu
và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
LÊ THỊ KIỀU
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “ Thực trạng và giải pháp phát triển
sản xuất cây keo lai trên địa bàn xã Hương Vĩnh - Huyện Hương Khê -
Tỉnh Hà Tĩnh” ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
Hương Khê – Tỉnh Hà Tĩnh là một chính sách đang được chính quyền địa
phương và Nhà nước quan tâm và chú trọng. Cây keo lai đã và đang góp xóa
đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa
phương và phát triển vùng kinh tế ở địa bàn xã. Xác định được giá trị của cây
keo lai mang lại cho gia đình và địa phương hiện nay, nên nhiều hộ gia đình
đã mạnh dạn đầu tư và học hỏi kinh nghiệm về phát triển sản xuất keo lai
trong hiện tại và tương lai. Tuy nhiên sự phát triển sản xuất cây keo lai của
các hộ nông dân tại địa phương còn gặp phải không ít khó khăn và thách thức.
Làm thế nào để phát triển sản xuất cây keo lai trên địa bàn xã hiệu quả là vấn
đề đã và đang được chính quyền địa phương và cùng các hộ nông dân tìm
hướng giải quyết đúng đắn. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất
keo lai trên địa bàn xã Hương Vĩnh – Huyện Hương Khê – Tỉnh Hà
Tĩnh”.
Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển sản xuất cây keo lai, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây keo lai
trên địa bàn xã Hương Vĩnh, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
sản xuất keo lai để từ đó đề xuất những giải pháp phát triển sản xuất keo lai
trên địa bàn xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Đối tượng
iii
nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân trồng cây keo lai đã cho thu hoạch
trên địa bàn xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
Quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã thu thập và sử dụng nhiều số liệu liên
quan từ nhiều nguồn khác nhau như: các phòng ban của UBND xã Hương
Vĩnh, các tổ chức đoàn thể địa phương, các hộ nông dân điều tra, sách báo,
internet,… Số liệu của đề tài được tổng hợp bằng các phương pháp như lập
bảng, sơ đồ, phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và
xử lý bằng các công cụ như excel, máy tính bỏ túi.
Đề tài nghiên cứu và thảo luận được một số kết quả như sau:
Tình hình phát triển sản xuất keo lai trên địa bàn xã: thực trạng phát triển
thuật vào sản xuất cay keo lai, còn sử dụng giống keo lai mới BV10 vào trồng
và phát triển trên diện tích lớn vì giống này rất phù hợp với điều kiện địa
phương, có khả năng chống chịu với khí hậu khắc nhiệt của vùng. Các cấp
chính quyền, các tổ chức đã và đang chú trọng quan tâm đến người nông dân,
giúp đỡ nông dân để nông dân yên tâm phát triển sản xuất keo lai.
Hiệu quả trồng rừng keo lai của các hộ điều tra: hiệu quả kinh tế của các
hộ trồng keo lai trên địa bàn xã tương đối cao, thu nhập từ rừng keo tương đối
lớn so với chi phí đầu tư. Những hộ nông dân có diện tích trồng keo lai từ 5 –
9 ha thì mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, cứ 1 đồng chí phí bỏ ra người
nông dân sẽ mang lại 2,83 đồng lợi nhuận. Những hộ nông dân được tham gia
các lớp tập huấn kỹ thuận và áp dụng vào thực tế thì sẽ mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn những hộ không được tập huấn. Nhìn chung thời gian trồng
keo lai thích hợp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là từ 6-7 năm. Mô
hình trồng keo lai đã tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
cho người nông dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các nông hộ.
Mặt khác mô hình trồng keo lai đã mang lại hiệu quả cao về môi trường: Cải
tạo đất, chống xói mòn, rửa trôi, điều hòa khí hậu, tăng độ che phủ rừng.
v
Về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây keo lai: theo ý kiến
của các hộ nông dân thì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất keo
lai như điều kiện tự nhiên, cơ chế chính sách, nguồn vốn, giống, lao động, thị
trường giá cả,… thì yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc mở rộng phát triển
sản xuất cây keo lai là thị trường giá cả.
Các giải pháp để phát triển sản xuất cây keo lai: qua phân tích thực
trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất keo lai tôi đã đưa ra một
số giải pháp chủ yếu sau để phát triển sản xuất keo lai: công tác quy hoạch đất
của chính quyền xã, giải pháp về chính sách vốn, tín dụng của các tổ chức
trên địa bàn xã, giải pháp về kỹ thuật lâm sinh, giải pháp về vấn đề tập huấn
khoa học kỹ thuật, giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm cho nông hộ,
giải pháp về cơ sở hạ tầng ở địa phương.
NÔNG NGHIỆP XVI
HTX XVI
HỢP TÁC XÃ XVI
NTM XVI
NÔNG THÔN MỚI XVI
SXKD XVI
SẢN XUẤT KINH DOANH XVI
CNH-HĐH XVI
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA XVI
GTSX XVI
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT XVI
viii
NSBQ XVI
NĂNG SUẤT BÌNH QUÂN XVI
CC XVI
CƠ CẤU XVI
SL XVI
SỐ LƯỢNG XVI
DT XVI
DIỆN TÍCH XVI
ĐVT XVI
ĐƠN VỊ TÍNH XVI
STT XVI
SỐ THỨ TỰ XVI
MTQG XVI
MỤC TIÊU QUỐC GIA XVI
KMNĐ XVI
KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG XVI
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
4.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng gỗ keo lai của xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê 46
4.2 Thực trạng phát triển sản xuất trồng cây keo lai trong các hộ nông dân trên địa bàn xã
Hương Vĩnh 47
4.2.1 Đặc điểm của các hộ nông dân 47
4.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất cây keo lai trong các hộ điều tra 47
4.2.3Đánh giá hiệu quả trồng rừng keo lai của các hộ điều tra 67
B). HIỆU QUẢ TRỒNG RỪNG KEO LAI CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TRONG
MỘT CHU KỲ KINH DOANH TÍNH THEO LAO ĐỘNG 70
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây keo lai 75
4.3.1 Điều kiện tự nhiên 76
4.3.2 Cơ chế chính sách 77
4.3.3 nguồn vốn 78
4.3.4 Lao động 78
4.3.5 Giống 79
4.3.6 Thị trường giá cả 79
x
4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất cây keo lai của các hộ điều tra 80
4.4.1 Thuận lợi 80
4.4.2 Khó khăn 81
4.5 Giải pháp phát triển sản xuất cây keo lai trên địa bàn xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê,
Tỉnh Hà Tĩnh 82
4.5.1 Một số định hướng chủ yếu để phát triển sản xuất cây keo lai 82
4.5.2 Những giải pháp thực hiện nhằm phát triển sản xuất cây keo lai 83
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 93
5.2.1 Đối với nhà nước 93
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 93
5.2.3 Đối với các hộ nông dân sản xuất cây keo lai 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
trồng trong một chu kỳ
kinh doanh 73
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá của các hộ điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản
xuất keo lai trên địa bàn xã Hương Vĩnh. 75
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ 4.1 TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 56
BIỂU ĐỒ 4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 57
SƠ ĐỒ 4.1: CHUỖI CUNG ỨNG GỖ KEO TẠI TỈNH HÀ TĨNH 64
BIỂU ĐỒ 4.3 BIẾN ĐỘNG GIÁ BÁN GỖ KEO QUA 3 NĂM 65
BIỂU ĐỒ 4.4 CÁC YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CÂY KEO LAI CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG
VĨNH 76
xiii
xiv
DANH MỤC HỘP
HỘP 4.1 Ý KIẾN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN VỀ VẤN ĐỀ TĂNG, GIẢM DIỆN
TÍCH CÂY KEO LAI 54
HỘP 4.2 Ý KIẾN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG GIỐNG
MỚI 59
HỘP 4.3 Ý KIẾN CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN VỀ LỢI ÍCH CỦA CÂY KEO LAI
MANG LẠI 67
xv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV Bảo vệ thực vật
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTCN - XD- TMDV Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng , thương mại dịch vụ
khuyến khích trồng rừng, chế biến và sử dụng gỗ rừng trồng đang được xem
là một giải pháp hữu hiệu làm giảm áp lực về lâm sản gỗ lên rừng tự nhiên
phục vụ cho nhu cầu phát triển. Vì vậy, việc phát triển trồng rừng sản xuất là
một yêu cầu tất yếu khách quan của sự vận động và phát triển kinh tế mang
tính chất xã hội hóa cao.
Rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người, rừng
không những là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà nó còn có vai trò rất
quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên
thế giới, rừng hạn chế lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn, giảm nhẹ sức tàn phát
của thiên tai, bảo tồn nguồn nước và giảm ô nhiễm không khí Xác định
được tầm quan trọng của việc trồng rừng sản xuất, trong những năm qua
Đảng và Nhà nước rất quan tâm tới việc trồng rừng, đồng thời có nhiều chủ
trương, định hướng, chính sách khuyến khích phát triển trồng rừng sản xuất.
Sản lượng và chất lượng gỗ rừng trồng phục vụ cho công nghiệp dăm giấy,
chế biến mộc, mỹ nghệ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng
đưa lại nguồn thu ngoại tệ lớn có nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển.
Hương Vĩnh là một xã miền núi nghèo thuộc huyện Hương Khê, tỉnh
1
Hà Tĩnh, khí hậu khắc nhiệt, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ
nghèo và cận nghèo cao. Hương Vĩnh là một trong những xã của huyện
Hương Khê có phong trào trồng rừng sản xuất phát triển mạnh, diện tích đất
lâm nghiệp chiếm phần lớn tổng diện tích đất tự nhiên. Trong những năm qua
cùng với các chính sách phát triển trồng rừng sản xuất, sự hỗ trợ của Chính
phủ và các tổ chức trong và ngoài nước, xã Hương Vĩnh đã triển khai nhiều
dự án trồng rừng góp phần tăng độ che phủ rừng và cải thiện đời sống kinh tế
cho người dân ở địa phương. Xã Hương Vĩnh là một xã thuộc khu vực miền
núi, diện tích đất đồi núi chiếm phần lớn, đất dành cho sản xuất nông nghiệp
ít, chất lượng đất kém. Phần lớn diện tích đất là đồi núi, tính chất đất phù hợp
với trồng keo lai. Mấy năm gần đây, phong trào trồng keo ở địa phương phát
triển khá mạnh và đưa lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần cải thiện đời sống
trên địa bàn xã Hương Vĩnh, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây keo lai trên
địa bàn xã Hương Vĩnh, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ nông dân trồng cây keo lai trên địa
bàn xã Hương Vĩnh, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh đã cho thu hoạch và các
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đề tài trong địa bàn nghiên cứu, các
yếu tố sản xuất, các vấn đề về kinh tế - kỹ thuật liên quan đến phát triển sản
xuất cây keo lai.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển trồng cây keo lai của các hộ
nông dân, đánh giá hiệu quả phát triển sản xuất cây keo lai trên địa bàn xã
Hương Vĩnh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây keo
lai, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất
cây keo lai trên địa bàn xã trong thời gian tới.
- Về không gian
3
Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Hương Vĩnh, Huyện Hương Khê, Tĩnh
Hà Tĩnh
- Về thời gian
Đề tài sử dụng tài liệu được thu thập trong 3 năm gần đây (2012 – 2014)
Đề tài thực hiện từ tháng 1/2015 - 6/2015
4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CÂY KEO LAI
2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây keo lai
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm phát triển
biến đổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn
thiện của cả hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia”
2.1.1.2 Quan điểm của các nhà kinh tế học về phát triển
a. Học thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái cổ điển
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển theo các chuyên gia kinh tế là các
học thuyết và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế, do các nhà kinh tế học
cổ điển nêu ra, đại điện của trường phái này là A.D.Smith và Ricardo [4]
Smith (1723 - 1790), ông là nhà kinh tế học người Anh đầu tiên nghiên
cứu lý luận tăng trưởng kinh tế một cách tương đối có hệ thống trong tác
phẩm "bàn về của cải" ông cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng đầu ra tính
theo bình quân đầu người. Ông mô tả các nhân tố tăng trưởng kinh tế thông
qua phương trình sản xuất ở dạng như sau:
Y = F(K, L, N, T)
trong đó:
Y: Tổng sản phẩm xã hội; K: Khối lượng được sử dụng;
L: Số lượng lao động; T: Tiến bộ kỹ thuật;
N: Đất đai và điều kiện tự nhiên được huy động vào sản xuất.
Ricardo (1772 - 1823) nhà kinh tế học người Anh. Trong tác phẩm
"Những nguyên lý cơ bản của cơ sở kinh tế và thuế khoá" đã đề xuất hàng
loạt các lý thuyết kinh tế như: Lý thuyết tiền lương, lợi nhuận và địa tô; lý
6
thuyết về tín dụng và tiền tệ, ông là người thừa kế A.D.Smith.
Trong thời kỳ này nhiều nhà kinh tế học, toán học đã đề xuất nhiều
phương trình sản xuất theo dạng trên, nổi tiếng là phương trình Cobb -
Douglas, hàm có dạng:
Y= A K
α
L
β
trong đó: