TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂY HIẾU- THỊ XÃ
THÁI HÒA- TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ LAN ANH
Lớp : KTA
Khóa : 55
Ngành : KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI - 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp
phát triển sản xuất cây cao su trên địa bàn xã Tây Hiếu - Thị xã Thái Hòa
- Tỉnh Nghệ An” chuyên ngành Kinh tế là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố
cho việc bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An là một xã miền núi của
tỉnh Nghệ An, thuộc Phủ Quỳ ngày xưa có nhiều điều kiện thuận lợi về kinh
tế, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên cho sản xuất cây cao su.
Chính vì vậy những năm qua nguồn lợi từ cây cao su đã và đang được phát
huy đạt hiệu quả cao. Diện tích cao su trồng ở xã hiện nay có quy mô khá lớn,
tỷ lệ hộ gia đình trồng cây công nghiệp là cao su chiếm rất lớn trong xã. Xác
định được giá trị của cây cao su mang lại cho gia đình hiện nay, nên nhiều hộ
đã đầu tư và học hỏi để phát triển ngành nghề của mình trong tương lai. Tuy
nhiên để phát triển sản xuất cao su của các hộ trong xã vẫn gặp phải không ít
khó khăn thách thức. Làm thế nào để phát triển sản xuất cao su của các hộ là
vấn đề đang được quan tâm bởi công ty TNHH một thành viên cà phê cao su
Nghệ An và của các hộ gia đình trong xã. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế
trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản
xuất cây cao su trên địa bàn xã Tây Hiếu- Thị xã Thái Hòa- Tỉnh Nghệ
An’’.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ dân trồng cao su trên địa bàn
xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An; công ty TNHH một thành viên
cà phê cao su Nghệ An - đơn vị thu mua mủ; các vấn đề liên quan đến phát
triển sản xuất cây cao su.
Đề tài sử dụng những tài liệu đã được thu thập từ các kết quả nghiên cứu,
số liệu đã được công bố phù hợp với phạm vi yêu cầu của đề tài và từ kết quả
điều tra hộ trồng cao su ở xóm Hưng Tây, Hưng Nam, Phú Tân của xã Tây Hiếu,
thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Tài liệu thu thập được tổng hợp bằng các phương
pháp như lập bảng, sơ đồ, phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân
tích so sánh.
- Về kết quả phát triển sản xuất cao su ở xã: Kết quả phân tích, đánh giá
iv
đồng/ha. Nhìn chung, các xóm có quy mô sản xuất lớn hơn thì hiệu quả kinh tế
cao hơn so với các hộ trồng cao su nhỏ lẻ. Thu nhập từ 1 ha cao su đạt 60 triệu
đồng đến 65 triệu đồng.
- Về nội dung phát triển sản xuất cây cao su
Cùng với sự tác động của quá trình đô thị hóa thì đất nông nghiệp có xu
hướng ngày càng giảm. Tuy nhiên, diện tích trồng cao su ổn định là do thị xã
đã xác định đúng vai trò của cây cao su nên có chính sách phù hợp đối với xã.
Năm 2011, diện tích trồng cao su của xã Tây Hiếu là 681,82 ha nhưng đến năm
2010 và năm 2011 thì có sự thay đổi về diện tích là 999,31 ha. Để phát triển
sản xuất cao su ở xã Tây Hiếu thì các hộ gia đình đã mở rộng diện tích trồng
cao su thông qua chuyển đổi cây trồng; đồng thời các hộ đã sử dụng giống mới
như giống PB235 vào sản xuất; Các hộ gia đình cũng không ngừng áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật như tham gia các khóa đào tạo về nâng cao kỹ thuật
cạo mủ, chăm sóc cây cao su, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật mới hiện
đại hơn; Các cấp chính quyền luôn chú trọng quan tâm đến xây dựng cơ sở hạ
tầng cho người dân, hỗ trợ việc vay vốn để sản xuất cây cao su của người dân
được thuận lợi hơn; Bên cạnh đó thì công ty TNHH một thành viên cà phê cao
su Nghệ An cũng hỗ trợ nhân dân trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. 100% hộ
nông dân liên kết với công ty trong quá trình thu mua sản phẩm.
- Về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây cao su
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cây cao su có thể phân thành 2
nhóm: các yếu tố thuộc về hộ gia đình như kinh nghiệm trồng cao su, vốn đầu tư,
các yếu tố môi trường bên ngoài như điều kiện tự nhiên, quy hoạch đất đai, cơ sở
hạ tầng, khoa học kỹ thuật, thị trường và chính sách nhà nước.
- Về giải pháp phát triển sản xuất cao su
Qua phân tích sự tác động của các yếu tố, mức độ và hướng tác động tôi
đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây cao su cho xă
Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa. Các giải pháp đó bao gồm: Công tác quy hoạch đất,
giải pháp về vốn đầu tư, giải pháp về kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật, cơ sơ hạ tầng,
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm 21
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tây Hiếu 22
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tây Hiếu 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Thu thập số liệu 35
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 36
3.2.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển sản xuất cây cao 36
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Khái quát tình hình phát triển sản xuất cao su trên địa bàn xã Tây Hiếu, thị
xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An 38
4.1.1 Quy mô sản xuất cao su của xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa 38
vi
4.1.2 Năng suất, chất lượng cao su của xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa 41
4.1.3 Tình hình tiêu thụ cao su của xã Tây Hiếu 42
4.2. Thực trạng phát triển sản xuất cây cao su trong các hộ điều tra 45
4.2.1 Đặc điểm của các hộ điều tra 45
4.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất cây cao su trong các hộ điều tra 46
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây cao su 66
4.3.1 Các yếu tố thuộc về hộ gia đình 66
4.3.2 Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 70
4.3.3 Đánh giá chung về những thuận lợi khó khăn trong phát triển sản xuất
cây cao su 77
4.4 Giải pháp phát triển sản xuất cây cao su trên địa bàn xã Tây Hiếu, thị xã
Thái Hòa, tỉnh Nghệ An 81
4.4.1 Công tác quy hoạch đất 81
4.4.2 Giải pháp về vốn đầu tư 81
Bảng 4.6 Số lượng và cơ cấu vốn đầu tư thời kỳ KTCB
của các hộ điều tra năm 2013 50
Bảng 4.7 Tồng chi phí bình quân 1 ha cao su thời kỳ KTCB 51
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất thời kỳ kinh doanh của 1ha cao su 53
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng giống mới ở các hộ điều tra 53
Bảng 4.10 Tỷ lệ bón phân hóa học đối với loại đất và năm cạo mủ 55
Bảng 4.11 Tình hình sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu của các hộ dân
xã Tây Hiếu (BQ/ ha) 57
Bảng 4.12 Sản lượng mủ nước của các hộ điều tra sản xuất cây cao su. 58
viii
Bảng 4.13 Chất lượng đào tạo lao động trong các hộ điều tra sản xuất
cao su 60
Bảng 4.14 Hệ thống giao thông thủy lợi của xã Tây Hiếu
qua các năm (2011-2013) 61
Bảng 4.15 Tình hình cung ứng mủ cao su của các hộ điều tra 63
Bảng 4.16 Bảng thống kê ảnh hưởng số năm kinh nghiệm đến sản xuất67
Bảng 4.17 Thống kê ảnh hưởng nguồn vốn 68
Bảng 4.18 Đánh giá của hộ gia đình về cơ sở hạ tầng (%) 72
Bảng 4.19 Tình hình sử dụng giống 73
Bảng 4.20 Đánh giá những khó khăn trong phát triển sản xuất cây cao su
79
ix
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Vấn đề tăng, giảm diện tích sản xuất cây cao su của hộ dân 48
Hộp 4.2: Vấn đề về sử dụng giống mới trồng cây cao su của hộ dân 55
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
những nước có tiềm năng sản xuất cao su lớn, sản phẩm cao su là nguồn
hàng xuất khẩu mũi nhọn của đất nước. Cao su có rất nhiều công dụng
không những ở Việt Nam và các nước trên thế giới.
Hiện nay, ở Việt Nam cao su đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đứng thứ 2 trong các mặt hàng nông
sản của Việt Nam từ sản phẩm cao su đạt bình quân trên 2 tỷ USD/ năm kim
ngạch xuất khẩu. Những vùng trồng cao su tốt tại Việt Nam là Đông Nam Bộ-
Tây Nguyên - Duyên Hải miền Trung và Tây Bắc. Nhờ có cao su đời sống
của đồng bào nâng lên rõ rệt, bộ mặt kinh tế xã hội thay đổi rất nhanh theo
hướng văn minh hơn, tiến bộ hơn.
Nghệ An là tỉnh có diện tích đất đỏ bazan trù phú, phân bố ở các huyện
miền núi và điều kiện khí hậu phù hợp cho cây cao su phát triển. Chính vì
vậy, cây cao su từ lâu đã trở thành một trong những loại cây công nghiệp
trọng điểm của tỉnh với những nông trường có quy mô lớn. Nhằm tạo công ăn
1
việc làm cho người lao động địa phương, nhằm xóa đói giảm nghèo và từng
bước cải thiện đời sống cho nhân dân. Mở rộng diện tích trồng cao su, đưa
cây cao su vào hệ thống cơ cấu cây trồng dài ngày, là định hướng phát triển
kinh tế đúng đắn và bền vững.
Xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An là một xã miền núi của
tỉnh Nghệ An, thuộc Phủ Quỳ ngày xưa có nhiều điều kiện thuận lợi về kinh
tế, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên cho sản xuất cây cao su.
Chính vì vậy những năm qua nguồn lợi từ cây cao su đã và đang được phát
huy đạt hiệu quả cao. Diện tích cao su trồng ở xã hiện nay có quy mô khá lớn,
tỷ lệ hộ gia đình trồng cây công nghiệp là cao su chiếm rất lớn trong xã. Xác
định được giá trị của cây cao su mang lại cho gia đình hiện nay, nên nhiều hộ
đã đầu tư và học hỏi để phát triển ngành nghề của mình trong tương lai.
Nhu cầu tiêu dùng cao su ngày càng tăng nên để đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng, người sản xuất phải đẩy mạnh quá trình sản xuất bằng việc
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây cao su trên
địa bàn xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là các hộ nông dân trồng cây cao su tại xã
Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến đề tài trong địa bàn nghiên cứu, các yếu tố sản xuất, các vấn đề
quản lý, kinh tế - kỹ thuật liên quan đến phát triển sản xuất cây cao su.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Đề tài nghiên cứu tình hình của các hộ nông dân trồng cây cao su,
đánh giá kết quả phát triển sản xuất cao su trên địa bàn xã Tây Hiếu, phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây cao su, đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây cao su cho xã Tây Hiếu
trong thời gian tới.
- Về không gian
3
Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
- Về thời gian
Đề tài sử dụng tài liệu được thu thập trong 3 năm gần đây (năm 2011,
năm 2012, năm 2013).
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2014 - 5/2014.
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU
2.1 Cơ sở lý luận về tình hình phát triển sản xuất cây cao su
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.2 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển kinh tế là phương thức duy nhất và là điều kiện cơ bản để đạt
tới cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn của tất cả các dân tộc trên khắp thế giới.
Nhưng trong quá trình phát triển hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn cho mình
thì con người lại luôn tạo nên sự mâu thuẫn giữa các nhu cầu của chính mình
trong hiện tại và tương lai.
Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta của Hội đồng
thế giới về phát triển của Liên hợp quốc”, đã đưa ra khái niệm “Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không
gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Năm 2002,
Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển được tổ chức ở Cộng hoà Nam
Phi đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 03 mặt của sự phát triển, đó là: Phát triển kinh tế;
Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường (Ngô Doãn Vịnh, 2003).
Phát triển bền vững chính là sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà
vẫn phải đảm bao sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa. Khái niêm này hiện
đang là mục tiêu hương tới nhiếu quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa
theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa… riêng để hoạch định
chiến lược riêng phù hợp nhất với quốc gia đó (Đinh Văn Đãn, 2009).
6
2.1.1.3 Quan điểm của các nhà kinh tế học về phát triển
a. Học thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái cổ điển
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển theo các chuyên gia kinh tế là các
học thuyết và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế, do các nhà kinh tế học
cổ điển nêu ra, đại điện của trưởng phái này là A.D.Smith và Ricardo (Mai
Ngọc Cường, 1997).
Smith (1723 - 1790), ông là nhà kinh tế học người Anh đầu tiên nghiên
cứu lý luận tăng trưởng kinh tế một cách tương đối có hệ thống trong tác
phẩm " bàn về của cải" ông cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng đầu ra tính
tư bản thời kỳ những năm 1890 -1922 (Mai Ngọc Cường, 1997).
b. Lý thuyết cất cánh
Nhà kinh tế học Mỹ Rostow đã đưa ta lý thuyết cất cánh nhằm nhấn
mạnh những giai đoạn của tăng trưởng kinh tế. Theo ông tăng trưởng kinh tế
đối với một nước phải trải qua 5 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn xã hội truyền thống: đặc trưng của giai đoạn này là năng
suất lao động thấp, nông nghiệp giữ vị trí thống trị.
+ Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Trong thời kỳ này đã xuất hiện các nhân
tố tăng trưởng và một số khu vực có tác động thúc đẩy nền kinh tế.
+ Giai đoạn cất cánh: để đạt tới giai đoạn này cần có ba điều kiện: Tỷ lệ
đầu tư tăng lên từ 5-10% phải xây dựng được những ngành công nghiệp có
khả năng phát triển nhanh, có hiệu quả và đóng vai trò thúc đẩy, phải xây
dựng được bộ máy chính trị xã hội, tạo điều kiện phát huy năng lực của các
khu vực hiện đại, tăng cường kinh tế đối ngoại.
+ Giai đoạn chín muồi về kinh tế: giai đoạn này xuất hiện nhiều ngành
công nghiệp mới, hiện đại.
+ Giai đoạn quốc gia thịnh vượng, xã hội hoá sản xuất cao (Mai Ngọc
Cường, 1997).
c. Lý thuyết về "Cái vòng luẩn quẩn" và "Cú huých từ bên ngoài"
Do nhà kinh tế học tư sản, trong đó có Paul Samuelson - Nhà kinh tế học
Mỹ đưa ra. Theo lý thuyết này, để tăng trưởng kinh tế nói chung phải đảm bảo 4
nhân tố là: nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật. Nhìn
chung ở các nước đang phát triển, bốn nhân tố trên là khan hiếm. Việc kết hợp
chúng đang gặp trở ngại lớn. Để phát triển phải có "Cú huých từ bên ngoài"
nhằm phá vỡ "Cái vòng luẩn quẩn". Điều này có nghĩa là phải có đầu tư của
nước ngoài vào các nước đang phát triển (Mai Ngọc Cường, 1997).
8
2.1.1.4 Khái niệm sản xuất
Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con
là khoảng thời gian cần thiết để vành thân cây cao su đạt 50 cm đo cách mặt
đất 1m. Tuỳ điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc
thù của vùng duyên hải miền Trung, thời gian KTCB phổ biến là từ 7 - 8 năm.
Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn
giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng
đến 01 năm (Nguyễn Khoa Chi, 1996).
- Thời kỳ kinh doanh:
Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi
có trên 50% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50 cm trở lên, giai đoạn kinh
doanh có thể dài từ 25 - 30 năm. Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng
trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều so với giai đoạn KTCB. Sản lượng mủ
thấp ở những năm đầu tiên, sau đó cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư
đến năm thứ năm, năm thứ sáu năng suất đạt cao dần và ổn định. Sau giai
đoạn trung niên khi cây ở tuổi cạo từ năm thứ 18 trở đi năng suất giảm nhanh
do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đổ do mưa bão, bệnh… làm giảm
mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng giảm sút. Các
yếu tố này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất mủ cao su (Nguyễn
Khoa Chi, 1996).
Khi được đưa vào trồng cây cao su trong sản xuất thì với mật độ 450 -
555 cây/ha. Trung bình cây cao su 25 - 30m, cây phát triển ở nhiệt độ trung
bình, thích hợp nhất từ 25 - 30
0
C, trên 40
0
C và dưới 10
0
C đều ảnh hưởng đến
quá trình sinh trưởng và năng suất mủ. Ở nhiệt độ 25- 27
0
C là nhiệt độ để cây
- Protein = 2% - Chất khoáng = 0,5 – 1%
Hàm lượng bình quân các chất dinh dưỡng chứa trong mủ nước:
- N = 0,26% - Ca = 0,003%
- P = 0,05% - Mg = 0,006%
- K = 0,17%
Trong đó, Mg và P có ảnh hưởng đến sự ổn định của mủ nước.
11
c. Vai trò của phát triển cao su
- Đối với hộ nông dân
Hiện nay trên 70% lao động xã hội của đất nước đang sống ở khu vực
nông thôn. Với nền kinh tế cây công nghiệp ngắn ngày như sắn, khoai, mía,
mỗi năm bình quân một vụ với những khoảng thời gian nông nhàn tương đối
dài dẫn đến thừa rất nhiều lao động. Phát triển sản xuất cao su sẽ góp phần đa
dạng hóa sản xuất, phát triển các hoạt động bảo quản, thu mua, xuất khẩu tạo
ra nhiều việc làm và tạo thêm những ngành nghề với trình độ kỹ thuật cao
hơn, góp phần nâng cao trình độ phát triển của nông dân, đồng thời phân bổ
lại lao động nông nghiệp nông thôn. Tạo việc làm cho người lao động, thu hút
được những lao động nhàn rỗi. Mặt khác, phát triển sản xuất cây cao su còn
tạo ra thu nhập ổn định cho người dân, thu nhập ngày càng tăng lên, xóa đói
giảm nghèo và từng bước làm giàu.
- Đối với phát triển kinh tế xã hội ở địa phương
Thúc đẩy sự phát triển tích cực của ngành cao su, cụ thể là việc trồng và
chăm sóc cây cao su; Tăng nguồn thu ngân sách, chuyển dịch nền kinh tế
ngành cây công nghiệp dài ngày, theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa;
Tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương; Mặt khác nhằm nâng cao
đời sống của người dân địa phương, đáp ứng mong muốn của Đảng và nhà
nước Việt Nam trong chương trình xóa đói giảm nghèo; Đa dạng hóa ngành
nghề kinh doanh của Công ty, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước, nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận; Góp phần làm giảm các tệ nạn