Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bạn huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng K37D - SINH KTNN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN


NGUYỄN THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH
PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kĩ thuật nông nghiệp
HÀ NỘI, 2015

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng K37D - SINH KTNN

Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc hoàn thành luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng K37D - SINH KTNN
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá
nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S.Lại Tiến Dũng - Phó
trưởng bộ môn kinh tế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, Viện bảo vệ thực vật đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện báo cáo.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Sinh
– KTNN, các thầy cô giáo trong chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp đã tạo
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị của Viện bảo vệ thực vật
đã ủng hộ và giúp đỡ tận tình cho em thực hiện đề tài này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động
viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
2.2. Nội dung nghiên cứu 12
2.3. Phương pháp nghiên cứu 12
2.3.1. Thu thập thông tin 12
2.3.2. Điều tra phỏng vấn sản xuất rau của các hộ 13
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 13
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14
3.1. Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Yên lạc 14
3.1.1. Đặc điểm chung của huyện Yên lạc 14
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng K37D - SINH KTNN
3.2. Kết quả điều tra thực trạng sản xuất rau ở Yên Lạc 17
3.2.1. Diện tích trồng rau của một số xã huyện Yên Lạc 18
3.2.2. Chủng loại rau được trồng phổ biến trên địa bàn huyện Yên Lạc 19
3.2.3. Biện pháp kỹ thuật trồng một số loại rau trên địa bàn huyện Yên Lạc 20
3.2.4. Hiệu quả kinh tế của một số loại rau chính của huyện Yên Lạc 27
3.2.5. Kết quả điều tra tình hình tiêu thụ rau trên địa bàn huyện Yên Lạc 27
3.3. Nghiên cứu thử nghiệm trồng rau an toàn trong điều kiện bình thường
(ngoài đồng ruộng) 28
3.3.1. Mô tả quy trình trồng RAT 28
3.3.2. Mô hình thử nghiệm trồng rau an toàn trên đồng ruộng 29
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ mô hình 31
3.4. Đánh giá chung thực trạng sản xuất rau và rau an toàn trên địa bàn huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 31
3.5. Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất RAT trên địa bàn huyện
Yên Lạc 32
3.5.1. Xác định và quy hoạch vùng sản xuất RAT 32
3.5.2. Hình thành các mô hình liên doanh, liên kết để tiêu thụ RAT 32
3.5.3. Giải pháp về kỹ thuật 33
3.5.4. Giải pháp về tiêu thụ và xúc tiến thương mại 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

2014 (Tính theo giá tháng 12 năm 2014) 31

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng K37D - SINH KTNN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật
FAOSTAT Nguồn thông tin và thống kê nông nghiệp thế giới
FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation):
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc.
GAP Good Agricultural Practices for production of fresh fruit
and vegetables – Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi.
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
IPM Intergrated Pest Management – Quản lý dịch hại tổng hợp.
KHCN Khoa học công nghệ
KT-XH Kinh tế-xã hội
KTNN Kĩ thuật nông nghiệp
KHKT Khoa học kĩ thuật
NXB Nhà xuất bản
PGS.TS Phó giáo sư. tiến sĩ
RAT Rau an toàn
STT Số thứ tự
UBND Ủy ban nhân dân
WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 2 K37D - Sinh KTNN
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
- Điều tra đánh giá thực trạng tình hình sản xuất rau an toàn trên địa
bàn huyện Yên Lạc, góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho việc phát triển hệ
thống sản xuất rau an toàn.
- Từ cơ sở khoa học đưa ra định hướng xây dựng hệ thống sản xuất rau
an toàn hàng hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sinh thái
của huyện Yên Lạc.
- Phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, hiệu quả theo hướng đa
canh, bền vững gắn với công nghiệp chế biến và thị trường. Từng bước xây
dựng vùng sản xuất rau an toàn phục vụ nhu cầu trong huyện và hướng tới
xuất khẩu.
- Khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chú
trọng nâng cao hiệu quả sử dụng đất để tăng trưởng ổn định trong bối cảnh
nền nông nghiệp nói chung đang có xu hướng giảm.
- Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng theo hướng thâm
canh, hàng hóa, áp dụng nhanh các tiến bộ KHKT vào sản xuất để nâng cao
năng suất cây trồng và lao động gắn với bảo vệ và phát triển bền vững môi
trường sinh thái.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Phân tích đánh giá các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội chi phối đến
sản xuất rau an toàn.
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau và rau an toàn phát hiện những ưu
điểm và tồn tại cần khắc phục.
- Thông qua một số mô hình sản xuất rau an toàn, đánh giá hiệu quả của
mô hình và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống sản xuất rau an toàn trên địa
bàn huyện Yên Lạc.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

BVTV được sử dụng ở nước ta không ngừng gia tăng.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 4 K37D - Sinh KTNN
Nếu năm 1957 thì nước ta mới biết sử dụng hoá chất BVTV, cả nước chỉ
dùng có 100 tấn thành phẩm thì đến năm 1990 lượng thuốc BVTV đã tăng lên
3500 - 4000 tấn hoạt chất tương đương với 13000 - 15000 tấn thành phẩm. So
với năm 1990 thì năm 1999 lượng thuốc dùng cho 1 ha cây trồng tăng 2,17
lần, lượng thuốc BVTV tăng 11,8 lần và giá thuốc tăng 21,9 lần.
Lượng thuốc BVTV sử dụng trên diện tích đất canh tác ở Việt Nam từ
năm 1990 đến 1999 được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Lượng thuốc sử dụng trên diện tích đất canh tác ở Việt Nam
Năm
Diện tích
canh tác
(triệu ha)
Lượng
thuốc nhập
(tấn thành
phẩm)
Tổng giá trị
(triệu USD)
Bình quân cho 1 ha
Tiền
Tỉ lệ %
Lượng
thuốc
(kg)
Giá trị
(USD)
1990

22,5
24,5
33,4
58,9
100,4
124,3
126,0
196,7
158,7
100
250
272.2
371,1
654,4
1111,1
1381,1
1400
2185
1763,3
0,5
0,67
0,77
0,82
0,68
0,85
1,08
1,01
1,35
1,05
1

3
-
) trong rau
NO
3
-
vào cơ thể ở mức trung bình thường không gây ngộ độc, chỉ khi
hàm lượng vượt quá mức cho phép thì mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu
hoá, NO
3
-
bị khử thành Nitrit (NO
2
). Nitrit là một chất chuyển biến
Oxyheamo - globin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt
động được gọi là Methaemoglobin. Ở mức cao Nitrit sẽ làm giảm mức hô hấp
của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến giáp gây ra đột biến và phát
triển các khối u. Trong cơ thể con người nếu lượng Nitrit ở mức độ cao có thể
phản ứng với axit amin thành chất gây ung thư gọi là Nitroxamin. Có thể hàm
lượng NO
3
-
vượt quá ngưỡng cho phép là triệu chứng gây nguy hiểm cho sức
khoẻ con người. Vì vậy các nước nhập khẩu rau tươi đều phải kiểm tra hàm
lượng NO
3
-
trước khi nhập sản phẩm.
1.1.2.3. Mất an toàn do tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm
Việc lạm dụng hoá chất BVTV và các loại phân bón hoá học đã làm

- Tiêu dùng:183 g/người/ngày (2005) (số tạm công bố) FAOSTAT,
2007. hoặc 146 g/người/ngày: 2004-2005 (tính toán từ số liệu NSS).
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 7 K37D - Sinh KTNN
Các cây rau chính: ớt, hành, cà tím, cà chua, cải bắp, đậu, súp lơ.
Cây xuất khẩu: Tươi và chế biến: 1,6 triệu tấn, tương đương 508 triệu
USD (không kể khoai tây), trong đó xuất khẩu tươi gồm có hành, nấm, đậu
Hà Lan, cà tím, đậu bắp. Các sản phẩm này được sản xuất theo các nhóm sản
xuất tại vườn, trang trại, hữu cơ.
Sản phẩm chế biến bao gồm hành, rau đông lạnh, dưa chuột bao tử, …
Việt Nam là nước đứng thứ 3 trong các nước sản xuất rau trên thế giới
sau Trung Quốc và Ấn Độ.
1.2.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới gió
mùa và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt…, có
điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau. Việt Nam có thể trồng được
trên 120 loại rau có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến
bộ KHCN các loại rau trái vụ được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và
phục vụ chế biến. Theo PGS.TS Trần Khắc Thi và cộng sự trong “Rau an toàn
và cơ sở khoa học và kỹ thuật canh tác” - NXB Nông nghiệp - 2007: Sản xuất
rau ở Việt Nam được tập trung ở 2 vùng chính:
- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công
nghiệp chiếm 46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước. Sản xuất rau ở
vùng này chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa. Chủng loại rau vùng này
rất phong phú bao gồm 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau
trong vụ hè thu.
- Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực
tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau
cả nước. Rau ở vùng này tập trung cho chế biến, xuất khẩu và điều hoà, lưu
thông rau trong nước.

Theo số liệu Tổng cục Thống kê bình quân sản lượng rau trên đầu người
thu ở đất nông nghiệp ở Việt Nam khá cao so với các nước trong khu
vực, năm 2009 đạt 141,49 kg/người/năm. Tuy nhiên, phân bố không đều có
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 9 K37D - Sinh KTNN
những tỉnh như Lâm Đồng bình quân sản lượng rau trên đầu người đạt từ 800-
1.100 kg/người/năm. Đây là vùng sản xuất rau hàng hoá lớn nhất cả nước
cung cấp rau cho cả nội tiêu và xuất khẩu. Hưng Yên là tỉnh có bình quân cao
hơn bình quân cả nước có khả năng cung cấp rau tiêu dùng nội địa và 1 phần
cung cấp rau cho chế biến xuất khẩu. Sơn La bình quân rau trên đầu
người thấp chỉ khoảng 40-55 kg/người/năm đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và 1
phần cung cấp rau trái vụ cho thị trường Hà Nội, xuất khẩu. Sản xuất rau có
xu hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng tăng đồng thuận.
Thời gian vừa qua một số địa phương đã bước đầu triển khai sản xuất rau
an toàn và thu được một số thành tựu đáng kể. Một số mô hình sản xuất rau
an toàn tại các địa phương như Hà Nội, Hưng Yên, Thành Phố Hồ Chí
Minh…đã được hình thành.
Theo kết quả điều tra của chi cục BVTV Hà Nội năm 2011 điều tra tại 6
tỉnh, thành phố như sau:
Bảng 1.2. Diện tích sản xuất rau ở một số tỉnh, thành phố Miền Bắc
STT
Tỉnh, thành
phố
Số
quận
huyện
Diện tích
canh tác rau
(ha)
Diện tích gieo

2060,7
9753,7
31375,6
30203,8
6538
9040
12,902
6182,2
29261
94,127
6196,8
1045
12
120
107,2
800
8281

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 10 K37D - Sinh KTNN
Như vậy có 62 quận huyện với diện tích canh tác rau là 31375,6 ha có
sản xuất rau. Diện tích sản xuất rau an toàn còn chiếm tỉ lệ thấp mới có 8281
ha gieo trồng. Chủng loại rau các tỉnh đều phong phú.
Mặc dù trong những năm gần đây thì tình hình sản xuất rau an toàn đã có
nhiều biến đổi nhưng do người dân vẫn giữ thói quen sử dụng rau sản xuất
bình thường nên theo Chi cục bảo vệ thực vật Hà Nội thì việc tiêu thụ rau an
toàn vẫn chưa ổn định, gặp nhiều khó khăn. Lượng rau tiêu thụ được thấp
không đảm bảo chi phí sản xuất do người tiêu dùng chưa “mặn mà” với rau an
toàn, giá thành thuê những cửa hàng để giới thiệu sản phẩm ở những địa điểm
thuận lợi thì giá thành quá cao…[10]

kinh tế và sản xuất rau an toàn như thế nào là hợp lý, xác định sự tồn tại của
hệ thống sản xuất rau để đưa ra định hướng cải tiến và cuối cùng đưa ra một
hệ thống sản xuất rau an toàn hợp lý thì cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu
nào được thực hiện.
Vì vậy khi nghiên cứu thực trạng và đề xuất phát triển hệ thống sản xuất
rau an toàn của huyện, phải nghiên cứu đánh giá một cách tương đối toàn diện
(nông học, kinh tế, môi trường…) tất cả các hệ thống sản xuất rau để phân
tích những tồn tại, ưu nhược điểm của hệ thống cũ, khẳng định ưu việt của hệ
thống mới, đưa ra quyết định đúng để loại bỏ hay sử dụng hệ thống. Bởi cơ
cấu cây rau, các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn là yếu tố quyết định
đến thu nhập của nông hộ, cung cấp sản phẩm rau an toàn cho xã hội và quyết
định sự bền vững và ổn định của hệ thống. Đây là việc làm cần thiết, đóng
góp vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc.
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 12 K37D - Sinh KTNN
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng
- Các hộ nông dân trồng rau tham gia phỏng vấn.
- Các vùng trồng rau trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các loại rau chính được trồng trên địa bàn huyện Yên Lạc.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 09/2014 đến tháng 04/2015
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện, xác định các
thuận lợi, khó khăn trong sản xuất rau, từ đó rút ra các hạn chế.
- Nghiên cứu thử nghiệm mô hình trồng rau theo hướng an toàn ngoài
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 14 K37D - Sinh KTNN
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Yên lạc
3.1.1. Đặc điểm chung của huyện Yên lạc
3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý:
Yên Lạc là huyện đồng bằng, phía Nam tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích tự
nhiên là 107,7 km
2
(Theo điều tra năm 2010), chiếm 7,8% tổng diện tích tự
nhiên tỉnh Vĩnh Phúc. Yên Lạc có 17 đơn vị hành chính, gồm 1 thị trấn và 16
xã. Phía Bắc, Yên Lạc giáp thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương, phía
Tây giáp huyện Vĩnh Tường, phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và Mê Linh
(Hà Nội), phía Nam là Sông Hồng.
Yên Lạc tiếp giáp với các thị xã và huyện có tốc độ tăng trưởng nhanh,
là động lực phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc (Thành phố Vĩnh Yên, thị xã
PhúcYên, Bình Xuyên), đặc biệt liền kề thành phố Hà Nội. Vị trí địa lý này

đường giao thông.
- Vùng ngoài đê: Có diện tích tự nhiên 2.461 ha. Địa hình phức tạp
không bằng phẳng, có nhiều bãi cao và thùng vũ sâu chịu ảnh hưởng của thủy
chế sông Hồng, đặc biệt là ba xã Hồng Châu, Trung Hà, Trung Kiên, địa hình
bị chia cắt chủ yếu là các thùng vũng sâu và đường giao thông.
Thổ nhưỡng:
Đất đai Yên Lạc đã được sử dụng vào các mục đích khác nhau. Bình
quân giai đoạn 2005-2010, đất nông nghiệp chiếm 65.38%, đất chưa sử dụng
và sử dụng vào mục đích khác chỉ có 687.5 ha, chiếm 6.36% tổng diện tích.
Phần lớn đất của Yên Lạc là đất phù sa sông Hồng, độ phì cao, thích hợp
với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lương thực, rau, đậu và cây ăn quả.
3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc
Kinh tế:
Tốc độ tăng giá trị sản xuất, giai đoạn 2006-2010, trên địa bàn huyện
khá cao. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế,
nhưng tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện vẫn cao và vượt chỉ tiêu kế
hoạch đặt ra. Tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14.2%/năm. Trong đó,
năm cao nhất đạt trên 17.34% (năm 2006), năm thấp nhất chỉ đạt 8.57% (năm
2009). Tăng trưởng kinh tế cao nên giá trị sản xuất bình quân đầu người của
Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Thị Hằng 16 K37D - Sinh KTNN
huyện không ngừng gia tăng theo thời gian. Nếu năm 2000 giá trị sản xuất đạt
2.55 triệu đồng/người thì năm 2013 đã là 56.0 triệu đồng/người, tăng gấp 22
lần. Tăng trưởng kinh tế cao, liên tục là cơ sở để huyện đầu tư phát triển KT-
XH, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông thôn mới theo hướng văn minh
hiện đại.
Xét theo ngành: Trong 5 năm qua, giá trị sản xuất của ngành công
nghiệp và thương mại đều tăng. Bình quân giai đoạn 2006-2013, giá trị sản
xuất của công nghiệp và xây dựng tăng 14,04% so với năm 2012, các ngành
thương mại dịch vụ tăng 17.2%/năm. Tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt

Hệ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh cả đường thuỷ lẫn đường
bộ. Đường giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn tương đối thuận lợi cho
giao lưu buôn bán, văn hoá, xã hội, chuyển giao khoa học - kỹ thuật.
Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo về nhu cầu nước tưới cho ngành trồng trọt.
Khó khăn:
Yên Lạc là một huyện đồng bằng có địa hình thấp, nên việc tiêu thoát
nước còn chậm, thường xảy ra úng lụt ở những vùng trũng trên địa bàn huyện
gây khó khăn cho trồng trọt ở vùng này.
Thời tiết khí hậu có sự chuyển biến theo mùa rõ rệt: Mùa đông thì lạnh
giá, khô hanh; Mùa mưa thì mưa nhiều gây úng lụt. Đặc biệt lãnh đạo trên
một số mặt chưa mạnh như: Khai thác tiềm năng đất chưa cao, lao động còn
yếu, phát huy nội lực chưa cao, đặc biệt là vấn đề huy động nhân dân góp vốn
để xây dựng các cơ sở hạ tầng chưa mạnh…Việc bố trí quản lý cán bộ cơ sở
chưa được tốt.
3.2. Kết quả điều tra thực trạng sản xuất rau ở Yên Lạc
Người nông dân huyện Yên Lạc trồng rau quanh năm, mùa nào rau ấy
nhưng rau được trồng nhiều nhất ở vụ đông và vụ xuân. Các giống rau được

Trích đoạn Kết quả điều tra tình hình tiêu thụ rau trên địa bàn huyện Yên Lạc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status