Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ chăn nuôi bò sữa huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


 

 VŨ THỊ THU GIANG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
SỮA TƯƠI CỦA HỘ CHĂN NUÔI BÒ SỮA
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM VĂN HÙNG Hà nội - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i

nghiệp Hà Nội. ðặc biệt là Quý Thầy, Cô trong Bộ môn Phân tích ðịnh lượng
- những người ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích và quý báu,
tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS.TS Phạm Văn Hùng
giảng viên Bộ môn Phân tích ðịnh lượng, ñã dành nhiều thời gian quý báu,
tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu này.
Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ Công ty Cổ phần sữa Ba Vì,
Công ty Cổ phần sữa Quốc tế (IDP), các cán bộ Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê
huyện Ba Vì, các cán bộ xã Tản Lĩnh, xã Vân Hòa, Yên Bài ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tại ñịa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới cơ quan, gia ñình, người thân,
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Vũ Thị Thu Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viiii
DANH MỤC SƠ ðỒ viiii

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển chăn nuôi bò
sữa và tiêu thụ sản phẩm 55
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu và thông tin 56
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu 57
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 57
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 57
PHẦN IV- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
SỮA TƯƠI HUYỆN BA VÌ 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v

4.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa tươi trên ñịa bàn huyện Ba Vì
59
4.1.2 Các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi Ba Vì
75
4.1.3 Các hợp ñồng liên kết 84
4.1.4 ðánh giá về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ nông
dân 90
4.2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ SỮA TƯƠI HUYỆN BA VÌ 93
4.2.1 Nhóm yếu tố về quy mô và chính sách chăn nuôi 93
4.2.2 Yếu tố giống và thức ăn chăn nuôi 96
4.2.3 Yếu tố môi trường trong chăn nuôi 97
4.2.4 Yếu tố lợi ích liên kết trong chăn nuôi 98
4.3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ SỮA TƯƠI HUYỆN BA VÌ 98
4.3.1 Giải pháp tăng tiêu thụ sản phẩm qua hợp ñồng 98
4.3.2 Hoàn thiện hệ thống trạm thu gom, vận chuyển, chế biến và tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viiDANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1 Số lượng bò và sản lượng sữa Việt Nam 37
Biểu ñồ 4. 1: Cơ cấu thu nhập của hộ 60
Biểu ñồ 4. 2 : Hình thức gia tăng số lượng bò của hộ gia ñình 64 DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Liên kết ña chủ thể 26
Sơ ñồ 4. 1: Kênh tiêu thụ sữa tươi tiệt trùng của Công ty Cổ phần sữa Quốc tế
IDP, năm 2012 71
Sơ ñồ 4. 2: Kênh tiêu thụ sữa thanh trùng của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì,
năm 2012 74
Sơ ñồ 4. 3: Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sữa tươi huyện Ba Vì 76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viii


nghiệp, cung cấp dịch vụ ñầu vào cho sản xuất và bao tiêu sản phẩm ñầu ra,
gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ, tăng giá trị gia tăng cho hộ nông dân. Một
chuỗi giá trị nông sản phát triển, ñòi hỏi phải có sự công bằng trong phân phối
lợi ích giữa các tác nhân tham gia. Khi sản xuất hàng hoá nông sản ngày càng
phát triển thì nguy cơ gây thiệt ngày càng cao của nông dân ñặc biệt là nông
dân nghèo, quy mô nhỏ trong quan hệ thị trường. ðể tham gia vào chuỗi giá trị
nông sản một cách công bằng hơn, người dân phải tập hợp lại thành tổ chức
nông dân, sản xuất thông qua hợp ñồng nhằm tăng khả năng ñàm phán với
doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh, tăng chất lượng sản phẩm [20]. Sản xuất
chăn nuôi bò sữa không phải là một ngoại lệ. Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt
Nam từ những năm ñầu của thế kỷ XX. Trải qua những năm tháng khó khăn
của ñất nước, ngành chăn nuôi bò sữa ñã ñóng góp ñáng kể trong việc ñảm bảo
nhu cầu thực phẩm cho sự phát triển của ñất nước. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi
bò sữa mới chỉ thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từ những năm 1990.
Trong vòng 10 năm trở lại ñây, ngành sữa Việt Nam ñã có sự phát triển mạnh
mẽ ở tất cả các khâu trong chuỗi giá trị của nó. Tuy nhiên, việc phân bổ giá trị
không ñồng ñều giữa những thành phần tham gia chuỗi giá trị ñã tạo nên sự
phát triển chưa bền vững của ngành sữa.
Năm 2001, Chính phủ ñã có chủ trương ñẩy mạnh phát triển ngành sữa
của Việt Nam với việc thông qua Quyết ñịnh 167/2001/Qð/TTg về chính
sách phát triển chăn nuôi bò sữa trong giai ñoạn 2001-2010. Theo chủ trương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2

này từ năm 2001 ñến 2004 một số ñịa phương (Thành phố Hồ Chí Minh, An
Giang, Bình Dương, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Sơn La, Hoà Bình, Hà Nam,
…) ñã nhập một số lượng khá lớn (trên 10 nghìn con) bò HF thuần từ
Australia, Mỹ, New Zealand về nuôi. Một số bò Jersey cũng ñược nhập từ Mỹ
và New Zealand trong dịp này. Trong tổng ñàn bò sữa cả nước hiện có, trên
75% tập trung ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận như ðồng Nai, Bình

ðây cũng là nơi cung cấp sản lượng sữa chính chiếm 75% cho tổng Công ty
Cổ phần sữa Quốc tế (IDP) ñóng trên ñịa bàn huyện. ðiều kiện tự nhiên ñược
coi là yếu tố hàng ñầu mang lại chất lượng thơm ngon cho sữa Ba Vì, với khí
hậu ôn hòa, mát mẻ, nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm, chất lượng nguồn nước,
chất lượng ñất, chất lượng cỏ rất tốt và phù hợp cho các giống bò sữa phát
triển.
Với quyết tâm xây dựng và phát triển thương hiệu sữa Ba Vì thành sản
phẩm sữa hàng ñầu ñược người tiêu dùng tin dùng, lựa chọn, bên cạnh việc
phát huy thế mạnh ñiều kiện tự nhiên, Năm 2013 huyện Ba Vì ñã phối hợp
thực hiện triển khai dự án phát triển ñàn bò sữa và mở rộng ngành sản xuất
sữa với các tổ chức, công ty có uy tín trong lĩnh vực chế biến sữa, tạo ñiều
kiện ñể doanh nghiệp cùng nông dân ñạt mục tiêu của mình.
ðã có một số nghiên cứu tại ñịa phương của ngành chăn nuôi bò sữa
huyện Ba Vì, nhưng các nghiên cứu trước ñây tập trung về kỹ thuật, chưa có
những nghiên cứu ñánh giá về các thể chế liên kết trong sản xuất sữa tươi.
Hiện nay trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, những tiêu chuẩn
quốc tế về kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và vai trò thị trường có tính
chất quyết ñịnh sự thành công, thất bại cho giá trị của mỗi sản phẩm. Do vậy,
chúng tôi thực hiện ñề tài: “Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của
hộ chăn nuôi bò sữa huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” nhằm góp phần thúc
ñẩy ngành sản xuất sữa của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội hiện tại & tương
lai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ
chăn nuôi bò sữa, trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ chăn nuôi bò sữa trên ñịa bàn huyện

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
Tập trung nghiên cứu các liên kết trong sản xuất sữa tươi truyền thống
của huyện Ba Vì, sự hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong các giao dịch
thương mại và thương hiệu của sản phẩm sữa tươi Ba Vì.
Qua nghiên cứu sơ bộ cho thấy, chuỗi liên kết sản xuất và cung ứng sữa
tươi huyện Ba Vì 95% sản phẩm sữa bò tươi của các hộ chăn nuôi bò sữa sản
xuất ra bán thẳng cho Công ty Cổ phần sữa Ba Vì và Công ty Cổ phần sữa
Quốc tế (IDP) thu mua. Vì vậy, ñề tài sẽ tập trung tiến hành nghiên cứu hệ
thống liên kết từ các hộ chăn nuôi và sản xuất sữa bò tươi ñến một số cơ sở
sản xuất và chế biến sữa bò tươi nhỏ lẻ và hai Công ty này.
- Phạm vi không gian:
ðề tài tiến hành nghiên cứu hoạt ñộng của hộ nông dân tham gia sản
xuất và tiêu thụ sữa bò tươi, một số cơ sở thương mại, doanh nghiệp tham gia
hoạt ñộng thương mại sản phẩm sữa tươi trên phạm vi huyện Ba Vì.
- Phạm vi thời gian:
- Các dữ liệu phục vụ nghiên cứu ñánh giá thực trạng sản xuất và tiêu
thụ sữa bò tươi của hộ nông dân ñược thu thập từ năm 2010 -2013.
- Các dữ liệu phục vụ cho hoạt ñộng tổng quan tài liệu và ñề xuất giải
pháp có thể ñược sử dụng từ những năm 2000.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6

PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN KẾT TRONG
SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SỮA TƯƠI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT & TIÊU
THỤ
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Một số khái niệm về liên kết, hợp tác và liên kết kinh tế

chung và bảo vệ lợi ích cho nhau.
David W. Pearce trong Từ ñiển Kinh tế học hiện ñại cho rằng: “liên kết
kinh tế thị trường chỉ tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền
kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với
nhau có một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá
trình phát triển. ðiều kiện này thường ñi kèm với sự tăng trưởng bền vững”.
Theo Quyết ñịnh số 38/1989/Qð - HðBT ngày 4 tháng 4 năm 1989 về
liên kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch vụ và các văn bản của nhà nước
thì liên kết kinh tế ñược hiểu là những hình thức phối hợp hoạt ñộng do các ñơn
vị kinh tế tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có
liên quan ñến công việc sản xuất kinh doanh của mình nhằm thúc ñẩy sản xuất
theo hướng có lợi nhất.
Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) cho rằng: “Liên kết kinh tế chính
là những phương thức hoạt ñộng của các hình thức hợp tác kinh tế, liên kết kinh
tế phát triển ngày càng phong phú, ña dạng theo sự phát triển của hợp tác kinh tế,
tất cả các mối quan hệ kinh tế ñược hình thành giữa hai hay nhiều ñối tác với
nhau dựa trên những hợp ñồng ñã ký kết với những thoả thuận nhất ñịnh ñược
gọi là liên kết kinh tế”.
Tác giả Trần Văn Hiếu (2005) cho rằng ''liên kết kinh tế là quá trình xâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8

nhập, phối hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể
kinh tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo
hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp ñồng kinh tế ñể
khai thác tốt các tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết''.
Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang,
trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc
gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế.
Một số tác giả còn phát triển quan ñiểm liên kết kinh tế thành các phương

ñiều kiện về cung và cầu hiện tại.
+ Hợp ñồng sản xuất: là hình thức một Công ty cam kết mua một loại
hàng hoá từ nhà sản xuất theo một mức giá ñược ñịnh ra trước thời ñiểm mua
(Boland, 2002). Hợp ñồng sản xuất có 3 ñiều khoản chính là: 1) nguyên liệu
ñầu vào sản xuất ñược cung cấp bởi chủ hợp ñồng, 2) chất lượng và số lượng,
và 3) hình thức bồi thường/ñền bù cho những người thực hiện hợp ñồng ñối
với các dịch vụ liên quan. Ngoài rủi ro về giá, hợp ñồng sản xuất giải quyết
vấn ñề mất mùa, và ñôi khi là hiệu quả quản lý. So với hợp ñồng tiêu thụ, hợp
ñồng sản xuất còn bao gồm quyền kiểm soát của nhà chế biến. ðể có ñược
quyền kiểm soát nhiều hơn, các nhà chế biến phải chia sẻ các vấn ñề về mất
mùa, rủi ro quản lý cùng với rủi ro giá. ðể bồi thường cho việc chia sẻ rủi ro,
phần chia về giá trị trong sản phẩm thu hoạch mà nhà sản xuất nhận ñược
trong hợp ñồng sản xuất thường thấp hơn so với tham gia trong hợp ñồng tiêu
thụ. Có hai loại hợp ñồng sản xuất là: hợp ñồng quản lý sản xuất và hợp ñồng
cung cấp nguồn lực (Boland, 2002).
Trong hợp ñồng quản lý sản xuất, nhà chế biến tham gia vào quản lý
mùa màng. Người sản xuất bỏ ra hầu hết vật tư ñầu vào. Tuy nhiên, chủ hợp
ñồng có thể cung cấp một số vật tư ñầu vào, như giống và hỗ trợ kỹ thuật. ðổi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10

lại, nhà chế biến ñồng ý mua toàn bộ sản phẩm và ñưa ra những khuyến khích
kinh tế gắn với chất lượng và số lượng sản phẩm. Những hợp ñồng dạng này
phổ biến chủ yếu trong các ngành hàng ñặc biệt như rau, quả.
Hợp ñồng cung cấp nguồn lực là hình thức liên kết dọc cao nhất trong
dạng liên kết hợp ñồng. Với hình thức này, người chế biến cung cấp hầu hết
vật tư ñầu vào cho sản xuất và sự tham gia vào hoạt ñộng quản lý cũng tăng
lên. Người sản xuất thường chỉ ñầu tư về ñất và lao ñộng, và ñược bù ñắp cho
những dịch vụ của họ còn hơn khả năng làm việc của họ.
Liên kết theo chiều ngang là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức

Liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ
xuất phát từ lợi ích kinh tế khác nhau của những chủ thể kinh tế cũng như quá
trình vận ñộng và phát triển theo tự nhiên của lực lượng sản xuất, xuất phát từ
trình ñộ, phạm vi của phân công lao ñộng xã hội và chuyên môn hoá sản xuất
kinh doanh (Trần Văn Hiếu, 2005).
Liên kết kinh tế là những quan hệ kinh tế ñạt tới trình ñộ gắn bó chặt chẽ,
ổn ñịnh, thường xuyên, lâu dài thông qua những thoả thuận, hợp ñồng từ trước
giữa các bên tham gia liên kết. Không phải tất cả quan hệ kinh tế nào cũng là
liên kết kinh tế. Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao ñổi ngẫu nhiêu
không thường xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên kết kinh tế.
Liên kết kinh tế là một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết
với nhau, trên tinh thần tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết (Dương Bá
Phượng, 1995). Quá trình này vận ñộng, phát triển qua những nấc thang từ quan
hệ hợp tác, liên doanh ñến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại. Như vậy phân công
lao ñộng và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh là ñiều kiện hình thành các liên
kết kinh tế còn hợp tác hoá, liên hợp hóa là những hình thức biểu hiện của những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12

nấc thang, những bước phát triển của liên kết kinh tế (Lê Văn Lương, 2008).
Liên kết kinh tế là những hình thức hoặc biểu hiện của sự hành ñộng
giữa chủ thể liên kết thông qua những thoả thuận, những giao kèo, hợp ñồng,
hiệp ñịnh, ñiều lệ nhằm thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh trong tất cả các
lĩnh vực khác nhau của hoạt ñộng kinh tế (ñầu tư, sản xuất, kinh doanh ).
Tuỳ theo góc ñộ xem xét, quá trình liên kết có thể diễn ra liên kết theo ngành,
liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết theo vùng lãnh thổ
2.1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của liên kết kinh tế
Một là, phải ñảm bảo sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia liên
kết phát triển và có hiệu quả ngày càng tăng dù liên kết kinh tế dưới hình thức
và mức ñộ nào ñi nữa thì yêu cầu của hoạt ñộng liên kết kinh tế ấy phải ñảm

những ñóng góp của các bên liên kết (Nguyễn Thị Bích Hồng, 2008).
Bốn là, phải thực hiện ñược trên cơ sở những ràng buộc pháp lý giữa
các bên tham gia ràng buộc giữa các bên tham gia liên kết, và thông qua hợp
ñồng kinh tế. Hợp ñồng kinh tế là khế ước, là những thỏa thuận, những ñiều
khoản ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia liên
kết, ñược pháp luật thừa nhận và bảo hộ. Trong nền kinh tế thị trường, mọi
hoạt ñộng kinh tế ñều phải tiến hành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước cho
phép, ñồng thời ñược pháp luật bảo hộ những tranh chấp giữa các bên quan hệ
làm ăn với nhau. Cho nên, ñể có những căn cứ pháp lý cho các cơ quan pháp
luật phán quyết những tranh chấp giữa các bên có quan hệ kinh tế với nhau
ñều phải có khế ước hay hợp ñồng kinh tế ñược ký kết theo ñúng luật pháp
của quốc gia. Nước ta ñang trong quá trình chuyển ñổi nền kinh tế, mọi mối
liên kết kinh tế muốn phát triển lâu dài, cần phải thực hiện theo ñúng pháp
luật, phải thông qua hợp ñồng kinh tế. Có như vậy nhà nước mới ñủ căn cứ
pháp lý ñể giải quyết tranh chấp, bất ñồng xảy ra giữa các bên. ðối với hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14

ñộng liên kết kinh tế là những mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh, thường xuyên, lâu
dài lại càng cần ñược tiến hành qua hợp ñồng kinh tế. Nó còn là những căn cứ
ñể các bên tiến hành ñàm phán giải quyết những bất ñồng, tranh chấp nhỏ xảy
ra giữa các bên, làm cho các quan hệ kinh tế liên kết ngày càng bền chặt hơn.
Việc thực hiện tốt các hợp ñồng kinh tế sẽ tạo thuận lợi cho các bên tham gia
liên kết thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Sự phát
triển của liên kết kinh tế làm cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển,
mức ñộ tập trung hóa ngày càng cao, làm cho các khu vực kinh tế ngày càng
xích lại gần nhau, gắn bó với nhau hơn. Liên kết kinh tế là sợi dây, là chất
nhựa gắn bó các doanh nghiệp, các chủ thể liên kết lại với nhau trên cơ sở
ñảm bảo lợi ích sống còn trên thị trường. Hoạt ñộng liên kết kinh tế là nhằm
phát triển, tìm kiếm, khai thác ngày càng nhiều nguồn nguyên liệu cho sản

lao ñộng, cho phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông
sản. ðây là hướng tích cực và có nhiều triển vọng giúp cho hàng triệu hộ
nông dân sản xuất nhỏ chưa có ñiều kiện tích lũy ñất ñai có ñiều kiện áp dụng
công nghệ mới trong sản xuất, ñồng thời cũng là chìa khóa mở lối thoát cho
thị trường lâm sản Việt Nam. Nhờ chuyển hình thức sản xuất từ liên kết
ngang sang hình thức liên kết dọc ñã ñem lại tác dụng to lớn sau:
- Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc công
ty kinh doanh sang cho người sản xuất, trực tiếp ñầu tư phát triển vùng
nguyên liệu.
- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các cơ
sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp chỉ còn
chịu rủi ro ở khâu sản xuất nguyên liệu.
- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản
xuất, nhờ ñó sản phẩm ñáp ứng ñược yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
16

sinh an toàn thực phẩm do thị trường ñòi hỏi, trên cơ sở ñó tăng ñược khả
năng cạnh tranh và nâng cao ñược giá trị của sản phẩm.
- Thông qua hợp ñồng sẽ tập trung ñược hợp ñồng sẽ tập trung ñược
nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
với chất lượng ñồng ñều và ổn ñịnh.
- Gắn kết ñược công nghiệp chế biến và hoạt ñộng kinh doanh phục vụ
với ñịa bàn nông thôn, góp phần quan trọng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng ña dạng hóa, công nghiệp hóa - công nghiệp phát triển.
- Thông qua liên kết, các ñơn vị kinh tế, các tổ chức có ñiều kiện hỗ trợ,
giúp cho các nhóm hộ, hợp tác xã phát triển, tạo ra những khả năng ñể phát
triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, ñồng thời tạo lập môi trường kinh tế -xã
hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển.
Có thể tóm tắt những lợi ích của quá trình thực hiện liên kết ñối với các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status