Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Qua những năm học tập tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, em đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các
thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai. Đặc biệt, trong thời gian thực tập tốt
nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ trực tiếp là cô giáo Th.S Phạm Thị Mai.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai, cùng
toàn thể thầy, cô đã dạy bảo chúng em suốt những năm học tập trên giảng
đường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Phạm Thị Mai là người đã chỉ
bảo em phương pháp nghiên cứu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các bác, các cô, các anh,
các chị thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp em đã cố gắng hết
sức mình nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình cùng các bạn trong lớp đã
động viên em hoàn thành bài Báo cáo tốt nghiệp của mình.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Trung Đức


nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Gia đình văn hóa
Kế hoạch
Mặt trận Tổ quốc
Nghị định của Chính phủ
Quyết định
Trường hợp
Tài nguyên và Môi trường
Thông tư
Tiểu thủ công nghiệp
Thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

2


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 3.1

Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Hiệp Hòa 2014

Bảng 3.2

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014

Bảng 3.3

Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014


thôn giai đoạn 2010-2014
Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ đối
với đất ở nông thôn
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp giai đoạn 2010-2014
Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ đối
với đất nông nghiệp
Kết quả cấp GCN QSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2010- 2014
Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trang 01 và 04
Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trang 02 và 03
Bản đồ vị trí hành chính huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc
Giang
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Hiệp Hòa năm
2014
Phân loại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất
3


ở nông thôn huyện Hiệp Hòa
Hình 06

Phân loại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất
nông nghiệp huyện Hiệp Hòa

4



cầu thực tiến trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý
đất đai-Trường đai học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội với sự giúp đỡ của cô
giáo Th.s Phạm Thị Mai, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”
6


2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
-

Nghiên cứu kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Hiệp Hòa.

-

Nghiên cứu những quy định của Nhà nước về công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ.

-

Xác định thuận lợi, khó khăn để đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác
ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố, góp phần hoàn thiệc công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
-

Đánh giá và đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều
kiện của địa phương liên quan đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ.

2.2. Yêu cầu
-

được thực hiện với tất cả các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
ĐKQSDĐ là công việc để thiết lập lên hệ thống HSĐC đầy đủ nhất cho tất cả
các loại đất trong phạm vi địa giới hành chính để thực hiện cấp GCNQSDĐ
cho các đối tượng đủ điều kiện làm cơ sở để Nhà nước quản chặt, lắm chắc
đến từng thửa đất và từng sử dụng đất.
1.1.3. Khái niệm về giấy chứng nhận.
Theo Điều 3, Luật đất đai 2013:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Như vậy, GCN là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp
pháp của người sử dụng. Đây là một trong những quyền quan trọng được người
sử dụng đất đặc biệt quan tâm, thông qua GCN, nhà nước xác nhập mối quan hệ
pháp lý giữa nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia
8


đình và cá nhân được nhà nước giao cho sử dụng. Mặt khác GCN còn có ý nghĩa
xác định phạm vi giới hạn, diện tích sử dụng.
GCN luôn luôn bao gồm nội dung pháp lý và nội dung kinh tế trong một
số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCN có giá trị như một ngân phiếu.
1.1.4. Mẫu giấy chứng nhận đang được sử dụng hiện nay.
Giấy chứng nhận được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. Mẫu giấy chứng nhận được quy định
theo điều 3 thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau:
a. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang,
mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng


Hình 02. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất Trang 02 và 03.
1.1.5 . Vị trí, vai trò của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận trong quản lý
nhà nước về đất đai.
a. Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân
đối với đất đai.
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý
nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả cao nhất. Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân. Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các
nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi
ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất.
11


Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan
Nhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành Luật đất
đai. Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin
đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử
dụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa
vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật.
b. Đăng ký quyền sử dụng đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý
chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sử
dụng tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

cầu tổ chức kê khai đăng ký.
Kết quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ khoa học
định hướng cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm
bảo cho việc sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý, có hiệu quả. Thông qua việc
giao đất, cho thuê đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp
đến đăng ký quyền sử dụng đất, đảm bảo cho việc thiết lập nên hệ thống hồ sơ
địa chính ban đầu đơn giản, ổn định, tiết kiệm. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cũng trực tiếp ảnh hưởng đến việc đăng ký quyền sử dụng đất, thiếu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ không thể giả quyết triết để các trường hợp
sử dụng đất không có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, do đó sẽ không thể hoàn
thành công tác đăng ký quyền sử dụng đất nhanh gọn, dứt điểm.
Ngược lại đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN là cơ sở cần thiết và tạo
tiền đề cho việc triển khai và thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý
Nhà nước về đất đai, kết quả đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp những thông
tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để dánh giá và đề xuất, bổ
sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách, chiến lược quản lý và sử dụng
đất. Hồ sơ địa chính còn là căn cứ đầy đủ, tin cậy nhất cho công tác thanh tra và
giải quyết tranh chấp đất đai, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thống kê đất đai. Qua đăng ký quyền sử dụng đất,
chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót được người sử
dụng đất phát hiện và được xử lý triệt để, kết quả đo đạc và thống kê đất đai có
đầy đủ cơ sở pháp lý về từng thửa đất và trở lên có hiệu quả thiết thực trong thực
tiễn quản lý đất đai.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Các văn bản pháp lý
Các văn bản do Quốc hội, Chỉnh phủ, Thủ tướng Chỉnh phủ ban hành
có quy định về việc cấp GCN và các vấn đề có liên quan:
Luật đất đai 2003 (sửa đổi bổ sung 2009)
13


trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi
bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;
Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất;
Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

15


Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai


gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất
đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà
có yêu cầu thì được cấp một GCN chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu

chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN phải ghi đầy đủ tên của
những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường họp các chủ sử
dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vói đất được

nhận GCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền

với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hơp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm thì được nhận GCN ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
chồng vào GCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử
dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất

đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế

xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
18


mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Người sử dụng đất tách thửa, họp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các

thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất
quyền sử dụng đất hiện có;
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất.
a. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Các
trường họp không cấp GCN bao gồm:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các


GCN như sau:
* Trường hợp cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cỏ giấy

tờ về quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại

giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai
của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày
15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ
cấp cho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
theo quy định của Chính phủ.
20


- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử
dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại

Điều 100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước
21


ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với
nơi đã có quy hoạch thi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
d. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Theo điều 70 của nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng
dẫn thỉ hành luật đất đai 2013 thì trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất đổi với hộ gia đình, cá
nhân quy định như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với
nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận

bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử
dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất đo người sử
dụng đất nộp (nếu có).
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong
nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ
chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ.

23


+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường họp cần thiết; xác
nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký.
+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc
hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và
34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà
nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ
quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có ừách nhiệm trả lời
bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).
+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sỏ' hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa
chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ
trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ
theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi
trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa


dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status