BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________
***
__________________
NGUYỄN NGỌC HOÀNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: : 60.85.01.03
phương và các đồng nghiệp. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày
tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
PGS.TS. Hoàng Thái Đại, người thầy đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ, động
viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Các thầy giáo, cô giáo Bộ môn quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Ban quản lý
đào tạo và Ban giám hiệu Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
UBND Huyện Gia Lâm và các cán bộ các phòng ban trong huyện, chính
quyền các xã cùng nhân dân huyện Gia Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Gia đình và các bạn đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá
trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hoàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội. 34
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 36
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp 37
2.3.4. Phương pháp phân tích, so sánh 37
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Gia Lâm 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 48
3.2. Tình hình quản lý đất đai huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 50
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 50
3.2.2. Tình hình quản lý đất đai 52
3.3. Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Gia Lâm 57
3.3.1. Tổ chức thực hiện cấp GCN trên địa bàn huyện Gia Lâm 57
3.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Gia Lâm 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3. Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Gia
Lâm 81
3.3.4. Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
12 UBND Ủy ban nhân dân
13 UNCHR Ủy ban Liên hiệp quốc về quyền con người
14 WB Ngân hàng thế giới
15 XD Xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 3.1. Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế năm 2011 - 2013 42
Bảng 3.2. Biến động dân số và lao động đoạn 2011 – 2013 44
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm năm 2013 50
Bảng 3.4. Tiến độ và kết quả cấp giấy chứng nhận qua các năm 2010 – 2013 64
Bảng 3.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận của các xã, thị trấn trên địa huyện Gia
Lâm giai đoạn 2010 – 2013 65
Bảng 3.6. Tiến độ và kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu qua các năm 2010 – 2013 66
Bảng 3.7. Tiến độ và kết quả cấp GCN theo Nghị định 61 qua các năm 2010 – 2013 68
Bảng 3.8. Tiến độ và kết quả cấp GCN theo hình thức đấu giá QSDĐ qua các
năm 2010 – 2013 70
Bảng 3.9. Tiến độ và kết quả cấp GCN theo hình thức cấp đổi,
cấp lại GCN qua các năm 2010 – 2013 72
Bảng 3.10. Các trường hợp chưa được cấp GCN 74
Bảng 3.11: Tình hình sử dụng đất tổ chức tại huyện Gia Lâm 75
Bảng 3.12: Kết quả cấp GCN của các tổ chức trên địa bàn huyện Gia Lâm 76
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn huyện 77
Bảng 3.14. Tổng kết công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Gia Lâm 79
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của
con người, là địa bàn để phân bổ dân cư và ngành kinh tế, xã hội, quốc phong, an
ninh Vấn đề quản lý và sử dụng đất ngày nay càng trở lên quan trọng trong bối
cảnh bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt và suy thoái môi trường ngày càng nghiêm
trọng do các hoạt động của con người trên phạm vi như hiện nay.
Kế thừa các quy định của Hiến Pháp 1980 về chế độ quản lý đất đai, Hiến
Pháp CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã quy định “Đất đai, rừng núi, sông hồ,
nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng
trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư đều thuộc sở hữu toàn dân.” (Điều
17); “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo
đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ,
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà
nước giao theo quy định của pháp luật
Cụ thể hóa các quy định của Hiến Pháp 1980, kế thừa và phát triển các
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai được hình thành từ năm 1980, Luật Đất đai
1987 quy định 7 nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có nhiệm vụ cấp
đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ “Việc quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm: …5.
Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận
là cần thiết đối với công tác quản lý đất đai.
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện
Gia Lâm – Thành phố Hà Nội.
2.2. Yêu cầu
- Các số liệu điều tra thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
- Hiểu và vận dụng tốt quy trình, văn bản về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa phương.
quyết định đổi tên tổ chức, biên bản hiện tượng sạt lở đất…); trên cơ sở đó thực
hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính và chỉnh lý hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. [13B]
1.1.1.2 Chức năng của đăng ký đất đai
Chức năng của đăng ký nhà nước về đất đai và bất động sản:
- Công nhận, đảm bảo và bảo vệ các quyền về bất động sản bởi nhà nước;
- Hỗ trợ cho việc hình thành thị trường bất động sản;
- Thiết lập hệ thống thông tin về quyền và những hạn chế về các quyền về bất
động sản;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
- Cung cấp thông tin về quyền và các hạn chế liên quan đến bất động sản cho
các cơ quan quản lý nhà nước trung ương, cơ quan quản lý địa phương, các cơ quan
tư pháp, pháp nhân, các ngân hàng và mọi công dân. [13B]
1.1.1.3 Đối tượng của đăng ký đất đai
Đối tượng đăng ký nhà nước về đất đai bất động sản bao gồm: Các quyền về
bất động sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê,
quyền cầm cố, thế chấp và quyền thừa kế.
Đăng ký nhà nước về bất động sản cho các chủ bất động sản: Các quyền đối
với bất động sản được nhà nước bảo hộ, sử dụng hoàn toàn các quyền đối với bất
động sản bao gồm bán, tặng, để thừa kế và trao đổi. [13B]
1.1.1.4 Ý nghĩa của đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai và bất động sản là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi
ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân. Tuy nhiên trong những
bối cảnh xã hội nhất định, việc đăng ký đất đai và bất động sản cũng gặp những lực
cản và trở ngại.
a) Lợi ích đối với nhà nước và xã hội
- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế
chuyển nhượng
pháp của chủ sử dụng đất, cũng như là cơ sở để chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính đối với Nhà nước
Cấp GCN chính là nắm chắc quỹ đất của quốc gia, bảo vệ đất đai (chủ sử
dụng được giao đất phải chịu trách nhiệm bảo vệ vốn đất được giao).
GCN là mối quan hệ pháp lý về đất đai giữa chủ sử dụng đất và Nhà nước
(chủ sở hữu).
GCN chính là công cụ đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích, đúng
quy hoạch, đúng pháp luật.
GCN còn là cơ sở để quản lý biến động về đất đai hữu hiệu nhất.
Trước đây đất đai không được phép mua bán, chuyển đổi vì vậy việc cấp
GCN chỉ có ý nghĩa thiết thực đối với việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
đối với đất đai.
Hiện nay việc cấp GCN không những chỉ phục vụ yêu cầu pháp lý Nhà nước
đối với tài sản quốc gia, mà còn có ý nghĩa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất.
Vai trò này thể hiện ở các điểm sau đây:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
- GCN là giấy tờ hợp pháp để người sử dụng đất thực hiện 9 quyền mà Nhà
nước giao cho, đó là: quyền tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- GCN là điều kiện tiên quyết để người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại
về đất và tài sản có trên đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- GCN là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa
hệ thống toà án nhân dân với Uỷ ban nhân dân. [25]
1.1.2.3 Ý nghĩa của giấy chứng nhận trong công tác quản lý đất đai
Việc cấp Giấy chứng nhận GCN với mục đích để Nhà nước tiến hành các
biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, để người sử dụng đất yên tâm khai thác
đối với các đối tượng, thửa đất hay không gian ba chiều (3D) khoảng không gian
trên mặt đất, cả trong nhà và trên không. Quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sở hữu, Nhà nước, chính quyền tự trị, hoặc cá nhân.
+ Quyền cho thuê (có thể lên đến 50 năm)
+ Thuê không gian của toà nhà
+ Quyền địa dịch và quyền đi qua, quyền hữu hạn sử dụng lô đất khác cho
những mục đích kết nối và dẫn tới lô đất có quyền sở hữu.
+ Quyền thế chấp, quyền sử dụng lô đất sở hữu thế chấp tín dụng và bị thu
hồi nếu không có khả năng thanh toán.
Đối tượng của những quyền hạn trên, thửa đất, có thể bị thay đổi trong quá
trình hình thành địa chính theo luật định như việc chia nhỏ hay biến đổi. Các quyền
đối với bất động sản có thể được chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế hay những hình
thức thỏa thuận khác (địa dịch, thế chấp). Quyền sử dụng đất cũng có thể bị thu hồi
cho những mục đính công.
Trong trường hợp chuyển nhượng, cần phải có hợp đồng thành văn bản giữa
các bên, nêu rõ đối tượng (thửa đất) và giá chuyển nhượng (nghĩa vụ). Cần có 2
người làm chứng xác nhận chữ ký của bên bán. Hợp đồng hợp pháp là những hợp
đồng đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên. Những hứa hẹn mua bán giờ đây cũng có
giá trị pháp lý. Hợp đồng mua bán phải được thông qua bởi cơ quan đăng ký đất đai
trong vòng 3 tháng. Giấy chứng nhận sẽ được cấp như là bằng chứng lô đất đã được
đăng ký.
b) Đăng ký đất đai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
- Hệ thống đăng ký là hệ thống bằng khoán, điều này có nghĩa cơ quan cấp
phép sẽ chứng thực chủ sở hữu hợp pháp của một lô đất. Quá trình đăng ký bao
gồm việc kiểm tra thủ tục chuyển nhượng và tính hợp pháp của giấy phép sẽ được
Nhà nước bảo đảm. Điều này có nghĩa bất cứ ai được cấp giấy phép sử dụng đất sẽ
được bảo vệ khỏi bất cứ xâm phạm nào trong những tình huống quy định trong luật.
b) Nguyên tắc đăng ký đất đai/ bất động sản
- Hợp đồng, giao dịch phải do Công chứng viên lập
Đây là điều kiện tiên quyết. Điều kiện này không những đảm bảo thực hiện
tốt các thủ tục đăng ký về sau mà còn đảm bảo sự kiểm tra của một viên chức công
quyền đối với tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, giao dịch. Nhờ những đặc
tính riêng của văn bản công chứng (ngày tháng hiệu lực chắc chắn và giá trị chứng
cứ), điều kiện này còn đem lại sự an toàn pháp lý cần thiết để sở hữu chủ có thể
thực hiện quyền sở hữu của mình mà không bị bất kỳ sự tranh chấp nào.
- Tuân thủ dây chuyền chuyển nhượng
Đây chính là nguyên tắc đảm bảo tính tiếp nối trong việc đăng ký : mọi hợp đồng,
giao dịch đều không được phép đăng ký nếu như giấy tờ xác nhận quyền của sở hữu
chủ trước đó chưa được đăng ký. Sở dĩ phải đặt ra nguyên tắc này là vì để thông tin
đầy đủ cho người thứ ba thì nhất thiết phải đảm bảo khả năng tái lập một cách dễ
dàng thứ tự của các lần chuyển nhượng quyền sở hữu trước đó. Nguyên tắc này có
phạm vi áp dụng chung, vì vậy, nếu chủ thể quyền đối với một bất động sản nào đó
quên đăng ký quyền của mình thì mọi hành vi định đoạt hoặc xác lập quyền về sau
này đối với bất động sản đó sẽ không được phép đăng ký để có thể phát sinh hiệu
đối với người thứ ba.
- Thông tin về chủ thể
Các hệ thống công bố công khai thông tin về đất đai đều dành một vị trí quan
trọng cho mục thông tin về sở hữu chủ. Do vậy cần xác định một cách chính xác và
cụ thể các bên liên quan trong hợp đồng, giao dịch. Mọi hợp đồng, văn bản đem
đăng ký đều phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ nơi cư trú, ngày tháng năm sinh, nơi sinh,
họ tên của vợ hoặc chồng, chế độ tài sản trong hôn nhân của các cá nhân tham gia
vào hợp đồng, giao dịch, cho dù họ trực tiếp có mặt hay tham gia thông qua người
đại diện. Mọi hợp đồng, văn bản liên quan đến một pháp nhân đều phải ghi rõ tên
gọi, hình thức pháp lý, địa chỉ trụ sở, thông tin đăng ký kinh doanh của pháp nhân
đó, kèm theo họ, tên và địa chỉ nơi cư trú của người đại diện của pháp nhân đó. Đối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
tại Northern Territory đều thuộc hình thức đăng ký quyền theo Torrens. Trong hệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
thống Torrens, sổ đăng ký là tập hợp của các bản ghi đăng ký và các bản ghi này lại
là bản lưu của giấy chứng nhận quyền. Các loại giao dịch phải đăng ký vào hệ
thống là thế chấp, mua bán, cho thuê cũng được ghi trên các giấy chứng nhận này.
Từ ngày 01 tháng 12 năm 2000, bản lưu giấy chứng nhận không còn được in ra
dưới dạng bản giấy mà lưu ở dạng điện tử trừ trường hợp chủ sở hữu yêu cầu in ra
để phục vụ cho giao dịch thế chấp [ Nguyễn Văn Chiến, 2006].
b) Cơ quan đăng ký đất đai của Bang Victoria.
Hệ thống đăng ký đất đai ở Bang Victoria là hệ thống Torrens. Cơ quan đăng
ký đất đai Victoria được thành lập theo Luật chuyển nhượng đất đai 1958. Cơ quan
đăng ký đất đai Victoria có các bộ phận: Dịch vụ đăng ký quyền; Trung tâm thông
tin đất đai; Bộ phận đo đạc; Bộ phận tách hợp thửa đất; Văn phòng định giá viên
trưởng. Hiện nay hầu hết đất đai và bất động sản ở Bang Victoria đã được đăng ký
quyền. Các quyền, giao dịch và biến động phải đăng ký là quyền sở hữu, chuyển
quyền, thế chấp, tách nhập, quyền địa dịch, quyền giám sát việc sử dụng đất của các
bất động sản liên quan. [15]
c) Cơ quan quản lý đất đai Bang New South Wales.
Ở Bang New South Wales (NSW) việc đăng ký đất đai do Cơ quan quản ký
đất đai của bang thực hiện. Trong cơ cấu tổ chức của Cơ quan quản lý đất đai có các
bộ phận sau: Đo đạc và bản đồ; Bảo vệ tài nguyên đất; Quản lý đất công; Định giá;
Đăng ký đất đai. Hệ thống Torrens được đưa vào NSW theo Luật BĐS năm 1863.
Từ thời điểm này tất cả đất đai do Hoàng gia cấp đều được đăng ký theo quy định
của Luật này. Hiện tại, hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai của NSW gồm 2 loại song
hành là hồ sơ cũ được lập trong khoảng thời gian 1863 - 1961 và hồ sơ mới được
lập từ năm 1961. Hồ sơ cũ được thiết kế dưới dạng đóng tập, hồ sơ mới thiết kế
dưới dạng tờ rời. Việc chuyển đổi từ hồ sơ cũ sang hồ sơ mới không thực hiện đồng
loạt mà thực hiện dần khi có giao dịch hoặc có thay đổi được đăng ký vào hệ thống.
đây là cơ sở để chúng tiến hành thu thuế. Tuy nhiên toàn bộ hệ thống hồ sơ địa
chính trong thời kỳ này vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa đầy đủ và hoàn thiện,
công tác quản lư đất đai chỉ nhằm mục đích khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất
của nước ta.
1.3.1.3 Thời kỳ Mỹ - Nguỵ
Trong thời kỳ này dưới sự cai trị của Mỹ - Nguỵ đã tiến hành những chính
sách đất đai, nổi bật là chính sách: "Quốc sách cải tạo điền địa" của Ngô Đình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Diệm, sau đó là chính sách "Người cày có ruộng" của Nguyễn Văn Thiệu. Công tác
địa chính chủ yếu của thời kỳ này là lập sổ địa bạ, sổ điền chủ và sổ lập điền chủ
nhằm quản lý việc sử dụng đất và thu thuế.
- Từ năm 1951 đến năm 1955 thành lập Nha Địa chính và Nam phần, Trung
phần và Cao nguyên Trung phần.
- Từ năm 1956 đến năm 1959 thành lập Nha Tổng giám đốc Địa chính, Địa
hình để thi hành các quốc sách về điền thổ và nông nghiệp.
- Từ năm 1960 đến 1975 thành lập Nha Điều tra nhằm xây dựng tài liệu, tổ
chức điều hành các công tác đo đạc, thành lập bản đồ, lập sổ địa chính ở Nam Kỳ .
1.3.1.4. Thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra
đời, công tác địa chính bắt đầu được củng cố từ Trung ương đến địa phương. Các
thông tư, nghị định đã được ban hành nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản
lý và sử dụng đất.
- Ngày 18/2/1953, Luật Cải cách Ruộng đất ra đời, đánh đổ hoàn toàn chế độ
sở hữu ruộng đất phong kiến, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”. Sau khi
thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc người dân thi đua làm ăn tập thể theo kiểu
hợp tác xã.
- Hiến pháp 1959 ra đời quy định ba chế độ sở hữu ruộng đất, đó là: Sở hữu
- Trong giai đoạn tới, Luật Đất đai 2013 đã được khóa 13 thông qua và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự phát
triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Nhìn chung qua các thời, ứng với mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, Nhà
nước ta luôn quan tâm, chú trọng đến công tác quản lý và sử dụng đất. Nhà nước ta
đã ban hành một hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai tương
đối đầy đủ và phù hợp với chế độ chính trị, cũng như điều kiện kinh tế - xã hội của
đất nước.
1.3.2 Cơ sở pháp lý hiện hành về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam
1.3.2.1. Những quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
a) Luật Đất đai năm 2003
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm
2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, khoá XI, kỳ
họp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật Đất đai năm
1988, 2001. Luật Đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu".
Luật Đất đai 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đó
là:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.