Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở huyện yên khánh – tỉnh ninh bình - Pdf 33

ĐẠI HỌC
NÔNG
NGHIỆP
- HÀ -NỘI
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NÔNG
NGHIỆP
HÀ NỘI
KHOA KT & PTNT
KHOA KT & PTNT

PHẠM THỊ HOA
PHẠM THỊ HOA

Tên
Tên đề
đề tài.
tài.

NGHIÊN
NGHIÊN
CỨUCỨU
PHÁT
PHÁT
TRIÉN
TRIÉN
SẢNSẢN
XUẤT
XUẤT
VÀ TIÊU

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ của các
thầy giáo cô giáo khoa KT& PTNT, truờng Đại học nông nghiệp Hà Nội,
đặc biệt là sự quan tâm, tận tình chỉ dẫn của Tiến sĩ Đinh văn Đãn, là
người hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Yên Khánh, Phòng nông nghiệp
huyện Yên Khánh cùng toàn thể nhân dân huyện Yên Khánh đã giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ động viên của bạn bè, gia đình
người thân trong suốt thời gian qua.
Xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày...tháng...năm 2009
Tác giả
Phạm Thị Hoa

11


MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................... 2
1.2.1..................................................................................................................M
ục tiêu tổng quát.........................................................................................2
1.2.2..............................................................................................Mục tiêu cụ thể
......................................................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
1.3.1....................................................................................Đối tượng nghiên cứu
......................................................................................................................3
1.3.2.......................................................................................Phạm vi nghiên cứu

....................................................................................................................40

iii


3.1.2................................................................................................................. Đi
ều kiện KT-XH..........................................................................................44
3.1.3.................................................................................................................Tìn
h hình sản xuất kinh doanh trong huyện.....................................................46
3.1.4
Nhũng thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
nấm ăn... 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 49
3.2.1
Phương pháp chọn điểm nghiên..........cứu
49
3.1.3........................................................................Phương pháp thu thập số liệu
....................................................................................................................50
3.1.4.........................................................................Phương pháp xử lý thông tin
....................................................................................................................52
3.1.5.......................................................................Phương pháp phân tích số liệu
....................................................................................................................52
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.....................................................................52
3.3.1
Nhóm
chỉ tiêu phản ánh tình hìnhphát triển sản
xuất nấm ăn
52
3.3.2
Nhóm

4.2.4................................................................................Giá cả sản phẩm nấm ăn
....................................................................................................................81
4.3 Đánh giá chung kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ nấm ăn............83
4.3.1...............................................................................Kết quả đạt được

IV


4.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở
Huyện Yên Khánh................................................................................89
4.4.1......................................................................Kỹ thuật và công nghệ
.......................................................................................................89
4.4.2........................................................................................Giống nấm
.......................................................................................................89
4.4.3.............................................................................................Thời vụ
.......................................................................................................90
4.4.4...........................................................................Thu hái và chế biến
.......................................................................................................90
4.4.7..................................................................................................Vốn sản xuất
....................................................................................................................90
4.4.8.........................................................................................Thị trường tiêu thụ
....................................................................................................................90
4.4.9............................................................................................Giá cả sản phẩm
....................................................................................................................91
4.4.10...............................................................................................Kênh tiêu thụ
91
4.4.11........................................................................Hành vi của người tiêu dùng
92
4.4.12...............................................................................................................Cô
ng tác quảng cáo và tiếp thị........................................................................92

61
Bảng 11 Các giống nấm ăn mới đã được nuôi trồng ở huyện Yên Khánh trong
những năm qua...................................................................................................65
Bảng 12 Quy mô sản xuất, cơ cấu nấm ăn chế biến tong sản lượng nấm ăn
tươi.....................................................................................................................67
Bảng
13 Chi phí sản xuất các loại nấm ăn tươi trong nông hộ điều tra năm
2008....................................................................................................................70
Bảng 14 Ket quả sản xuất nấm ăn của nông hộ trồng nấm ăn qua điều tra.. 72
Bảng 15 Tình hình phân phối kết quả sản xuất nấm ăn của huyện qua 3 năm
(2006-2008)........................................................................................................74
Bảng 16 Tình hình tiêu thụ nấm ăn của Huyện qua 3 năm (2006-2008).............75
Bảng 17 Cơ cấu sản lượng tiêu thụ các loại nấm ăn trên thị trường (20062008)...................................................................................................................77
Bảng 18 Tình hình tiêu thụ nấm ăn trong các nông hộ điều tra năm 2008.........79
Bảng 19 Sản lượng tiêu thụ và giá trung bình của các loại nấm trong nông hộ
năm 2008............................................................................................................83
Bảng 21 Ke hoạch sản xuất nấm ăn của huyện đến năm 2010...........................99
Bảng 22 Dự kiến sản lượng chế biến và tiêu thụ một số loại nấm ăn của huyện
đến năm 2010....................................................................................................100

VI


Phần I

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triến trên thế giới tù' hàng
trăm năm nay. Do đặc tính khác biệt với thực vật và động vật về khả năng
quang họp, dinh dưỡng và sinh sản, nấm được xếp vào thành một giới riêng,
ơ Việt Nam việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn mới bắt đầu từ những năm

phát triển theo làng nghề. Mặc dù trong quá trinh phát triển sản xuất nấm
nhiều địa phương đã có những giải pháp đế phát triển sản xuất nấm nhưng
mới chỉ là tình thế chưa mang tính hệ thống và đồng bộ. Đe giải quyết những
vấn đề khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ nấm đồng thời phát huy những lợi
thế của vùng về điều kiện tự' nhiên, kinh tế xã hội đế cho sản xuất nấm theo
lối sản xuất hàng hóa. Tôi lực chọn và nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu phát
triên sản xuất và tiêu thụ nấm ăn ở huyện Yên Khánh - tính Ninh Bình ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1

Mục tiêu tông quát

Tìm hiếu và đánh giá thực trạng phát triến sản xuất và tiêu thụ nấm ăn
huyện Yên Khánh, rừ đó đưa ra được các giải pháp thiết thực đế đẩy mạnh
phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần
chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH - HĐH.

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn của phát trien sản xuất - tiêu thụ
2


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1

Đức Hải [43 ] cho rằng: Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều
yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn
hóa,...Bùi Ngọc Quyết [ ] có khái niệm: Phát triển ( Development) hay nói một
cách đầy đủ hơn là phát triển kinh tế xã hội(Socio - Economic development)
của con người là phát triển nâng cao về đời sống vật chất và tinh thần bằng phát
triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa.
Tuy có rất nhiều những quan điểm khác nhau về sự phát triển, nhưng
tóm chung lại các ý kiến đều cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù
vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị con người. Mục tiêu
chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi kinh tế, chính trị, văn hóa xã
hội và quyền tự do công dân của mọi người dân [46 ], [,tr.41].
Khái niệm "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được
nhu cầu hiện tại và đảm bảo không làm tốn thương khả năng đáp ứng đòi hởi
của thế hệ tương lai............................"[ />Re:
Vấn
đề
Phát
triển
bền
vững
« Trả lời #5 vào lúc: 2006-05-19, 12:59:01]

4


Trái ngược với hiểu biết phố biến, phát triển bền vững không chỉ đơn
thuần được hiếu là sự phát triến được duy trì một cách liên tục mà hơn thế
phát triển ở đây là sự nỗ lực liên tục nhằm đạt được trạng thái bền vững trên
mọi lĩnh vực. Phát triển bền vũng không được coi là một mục tiêu được đặt ra
để đạt được mà đó là một quá trình duy trì sự cân bằng cơ học của đòi hỏi của

dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia
sẻ một cách bình đắng. Khắng định sự tồn tại cũng như phát triển của bất cứ
ngành kinh doanh , sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý
cơ bản. Yeu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả
mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một sổ ít, trong một
giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền
cơ bản của con người.
2.1.1.2
Khải niệm vê tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Khái niệm tăng trưởng và phát triến kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế được coi là tiền đề cần thiết cho sự phát triển. Tăng
trưởng kinh tế thường được quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định [],[].
+ Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên( hay tăng tiến ) về mọi
mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng
thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) về sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã
hội [],[15],[].
- Các chỉ tiêu dùng tính toán và đánh giá sự tăng trưởng và phát triến
kinh tế.
+ Các chỉ tiêu dùng tính toán và đánh giá sự tăng trưởng kinh tế: Gồm 2 chỉ
tiêu cơ bản là tổng sản phẩm quốc dân(GNP) và tổng sản phẩm quốc
nội(GDP)
GNP = GDP + Thu nhập tài sản ròng
Thu nhập tài sản ròng: là phần chênh lệch giữa thu nhập nước
ngoài gửi về với thu nhập gửi ra nước ngoài.
Ngoài ra còn sử dụng một số chỉ tiêu như: GNP(GDP)bình quân đầu
Đe phản ánh nhịp độ tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu tỉ lệ tăng GNP hoặc

6


trưởng kinh tế[40,tr.75].

7


- Lý thuyết về các giai đoạn phát triển của W.Rostow
Theo ông quá trình phát triến kinh tế phải trải qua 5 gai đoạn:
* Giai đoạn xã hội truyền thống: đặc trang co bản của gai đoạn này là
sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, năng suất lao động thấp.
* Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: giai đoạn xuất hiện các điều kiện cần
thiết để cất cánh.
* Giai đoạn cất cánh: những yếu tố cơ bản, cần thiết cho sự cất cánh là
tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư tăng từ 5- 10%; xây dựng các ngành công nghiệp và
nông nghiệp có khả năng phát triển nhanh, giữ vai trò đầu tàu; phải xây dựng
bộ máy chính trị - xã hội để tạo điều kiện phát huy năng lực của các khu vực
hiện đại và tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại.
* Giai đoạn trưởng thành: có nhiều ngành công nghiệp mới phát triển
hiện đại, nông nghiệp được cơ giới hóa đạt năng suất lao động cao. Tỷ lệ đầu
tư chiếm 10-20% trong GNP.
* Giai đoạn mức tiêu dùng cao[40,tr.87]
- Lý thuyết về “cái vòng luân quấn” và “cú huých tù' bên ngoài”
Lý thuyết này do nhiều nhà kinh tế học tư sản, trong đó có Samuelson đưa ra.
Theo lý thuyết này đế tăng trưởng kinh tế nói chung phải có bốn nhân tố là
nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật. Nhìn chung ở các
nước đang phát trien thì bốn nhân tố đều khan hiếm. Đe phát triến phải có
“cú huých từ bên ngoài” nhằm phá vỡ “cái vòng luẩn quấn” ở nhiều điếm.
Điều này có nghĩa là phải có đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát
triển[],[,tr.67].

2.1.2

tế - xã hội.
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: quy mô sản xuất, các hình thức tố
chức sản xuất, mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành,
các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu
thụ sản phẩm,.......cũng có tác động đến quá trình sản xuất.
2.1.2.2
Tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phâm
- Khái niệm về tiêu thụ
+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hóa.

9


Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa chuyến dịch từ hình thái hiện vật sang hình
thái giá trị và vòng chuyến vốn được hình thành.
+ Tiêu thụ sản phấm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trinh sản xuất
kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
cũng như người sản xuất [54].
Do đó, hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thế kinh tế tham gia là người bán và người mua
* Đối tượng là sản phẩm hàng hóa tiền tệ
* Thị trường nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường tiêu thụ sản phấm
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thị trường được
coi là một nơi mà ở đó có người bán người mua tự tìm đến nhau đế thỏa thuận
nhu cầu của cả hai bên.
Chức năng của thị trường: chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng
hóa, dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng điều tiết kích thích sản xuất và
tiêu dùng xã hội; chức năng thông tin.
Các quy luật của thị trường: quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy

thời gian đã cho tăng lên khi cho giá cả của giá cả hay dịch vụ giảm và ngược
lại. Quy luật này phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu
cảu hàng hóa, dịch vụ.
*Các yếu tố xác định cầu và hàm số cầu
Các yếu tổ xác định cầu boa gồm: giá cả của bản thân hàng hóa và dịch
vụ; thu nhập của người tiêu dùng; giá cả của các loại hàng hóa có liên quan;
dân số; thị hiếu ; các kỳ vọng.
Hàm số cầu:
QSx,t = f(Px,«; Ptỉ T; Ns; E)
Trong đó: Qsx,t là lượng cung của hàng hóa X trong thời gian t;
px t là giá hàng hóa X trong thời gian t;
T là công nghệ;
Ns là số người sản xuất;
E là các kỳ vọng của khách hàng;
+ Lý thuyết cầu


ản xuất

Người bán lẻ

Người
sản
xuất

Sản

Người
Xuất


dùng
thêm
một
lượng
hàng
hóa
mang
lại[24,tr.
18].
mua và sẵn sàng mua ở cácNgười
mức giá khác nhau tong một thời gian nhất
Đại lý
Người
Trong
tiêu dùng, lợi ích cận biên tuân thủ theo quy luật lợi ích cận biên
định[16,tr.39].
Bánkhiluật
Bán
Tiêu
giảm* dần
lượng
hàng
đó được
dùng
ở trong
một thời
Quy
cầu: mặt
số lượng
hàng

xuất

người
trung
đế cầu:
thực hiện việc chuyển giao hàng hóa
* Các yếu tố xác định cầu và gian
hàm số
một cách
họpyếu
lý nhất,
thỏađịnh
mãncầu
nhu bao
cầu của
người
dùngbản
cuốithân
cùng[].
Các
tố xác
gồm:
giá tiêu
cả cảu
hàng hóa dịch
+ Các loại kênh
đồ 2.1)
vụ;phân
thu phối
nhậpsản

thờixuất
gian
thống trung gian.
Ưu điểm
kênh hóa
nàyX là
đấythời
nhanh
p t làcủa
giá hàng
trong
gian tốc
t; độ lưu thông hàng hóa, đảm
- Kênhx một cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu
bảo cho sự giao
tiếp nhập
của của
doanh
nghiệp
và người tiêu dùng, đảm bảo tín nhiệm
Yt là thu
người
tiêu dùng;
dùng cuối cùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ.
của doanh nghiệp
N là dântrên
số; thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi
Kênh này có nhiều điếm tương đồng với kênh tiêu thụ trục tiếp. Tuy nhiên là
nhuận cao hơn.
Song

dụng tốt nếu người sản xuất kiểm soát được và các thành phần trong kênh
Căn cứ vào lý thuyết lợi ích cần tính toán lợi ích cận biên của việc tiêu
chia sẻ lợi ích một cách hợp lý(xem sơ đồ 2.1).
dùng hàng hóa đó nữa.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
+ Sản xuất: muốn tiêu thụ được thuận lợi khâu sản xuất phải đảm bảo
số lượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng,
chất lượng sản phẩm cao, giá cá sản phẩm hạ và phải được cung ứng đúng
thời gian.
Người sản+xuất
Thị trường tiêu thụ sản phấm: thị trường
tiêu tiêu
thụ ảnh
hưởng trục tiếp
Người
dùng
Kênh một cấp

Kênh cấp hai

14
12
13


đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng
đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Giá cả các mặt hàng: giá cả là sự thế hiện bằng tiền của giá trị, trong
nền kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế
giữa người mua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường

chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn đề kinh tế
cơ bản đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Phát triến sản xuất cũng được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
tong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
trương chấp nhận.
Chú ý trong phát triển sản xuất phải đảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm nguồn đầu vào, đầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh
hưởng đến mọi nguồn tài nguyên.
- Phát triển tiêu thụ
Phát triển tiêu thụ được coi là một quá trình, trong đó lượng sản phẩm
tiêu thụ càng ngày càng tăng về số lượng, cơ cấu sản phấm tiêu thụ được hoàn
thiện dần theo hướng có lợi nhất cho nhà sản xuất và người tiêu dùng. Như
vậy các doanh nghiệp phải có chiến lược tiêu thụ sản phẩm sao cho tốt và đạt
hiệu quả nhất. Phải có phương thức bán hàng phù hợp nhất, có chính sách
yểm trợ cho tiêu thụ sản phẩm, xác định thương hiệu sản phẩm và phương
thức thanh toán phù hợp. Đặc biệt chú đến việc mở rộng tiêu thụ sản phấm.
Chú ý thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng và thị trương ngách.
Trong phát triến tiêu thụ phải chú đến giá cả của các loại sản phấm. Giá
cả khác nhau có giá trị khuyến khích hoặc hạn chế sự phát triển sản xuất. Mặt
khác giá cả của các loại sản phẩm phân phối trên thị trường theo các kênh
cũng khác nhau. Trong đó phân phối trực tiếp cho người tiêu dùng thì nhà sản
xuất có lợi hơn cả, nhưng chỉ tiêu thụ được một khối lượng sản phẩm nhỏ, do
đó phải phân phổi hệ thống sản phâm theo kênh gián tiếp, cần chú trọng chất
lượng sản phẩm và thị hiếu khách hàng trong quá trình phát triển tiêu thụ sản
phẩm.

16


Chỉ tiêu


n(mg/l OOg chất khô)

in(mg/100g chất khô)

ơng khô

khô

c nhĩ khô

m muối

ươi

muối

g hạt dài

Loại nông sản

74,01 89,0

91,0 90,0

24,0

30,0 21,0

ăn chất 11,0

3,3 trung bình theo giá trị thường
nấm ăn là mặt
giá trị kinh tế cao.
xuất 2.2.1
khẩu một Vai
tấn trò
mờvàmuối
có giá bán khoảng
1000- 1200USD[2], cũng có
0,4
8,9ỷ nghĩa của ngành
4,8 sản
1,2xuất nam ăn
khi có
giá
bán
cao
hơn
với
nấm
rơm,
nấm
mỡ
1200-và1300USD/tấn
2.2.1.1
Nam ăn là loại thực phâm giàu đinhtừdưỡng
là mặt hàng nấm
xuất
muối [2],khâu
các0,0loại nấm 26,5


phải
sử
dụng
nguồn
dinh
dường
sinh
học

giá
trị
dinh
0
71
33
71
dưỡng cao, thích họp cho con người gia tăng hoạt động trí tuệ. Trong các
210 này thì912
nguồn dinh dưỡng
nấm ăn có vai trò1348
quan677
trọng[17,tr.6].
Nấm ăn là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Hàm lượng protein
913
527
321 384
chỉ sau thịt,cá, rất giàu chất khoáng và các axit amin không thay thế, các loại
vitamin A,b,C,D,E....Có
thế xem nấm 87

nấm ăn chất khoáng có khoảng 3-10%, trong
1200-1300
khoáng thì hàm lượng kali, photpho và natri nhiều, còn canxi và sắt thì ít hơn.
Nấm ăn chứa hàm lượng xenlulo
nhất định, bình quân là 8%[8].
2205
Do có giá trị về mặt dinh dưỡng nên trên thị trường có nhu cầu rất lớn
về nấm ăn, sản phẩm nấm 1911
Nguồn
được tiêu
: [, tr.thụ
15],chủ
[,tr.yếu
15], dưới
[3,tr. 12],
dạng[,tr.l8]
tươi, nấm đóng
hộp và làm thuốc bổ.
630 1 kg nấm mỡ tương đương với 2 kg thịt nạc,
Hàm lượng Protein trong
trong nấm ăn tươi Protein có 25
khoảng 4%, so với rau quả tươi thì gấp 12 lần [].
504 Protein gồm nhiều axit min tự' do và chất tạo
Nấm ăn thơm ngon là do trong
hương vị đặc biệt, trong đó 320
có tới 9 loại axit amin cần thiết cho cơ thể con
Nguôn: [22,tr. I2],[24,tr. 12]
người. Tuy nhiên nấm ăn lại nghèo về năng lượng. Các loại nấm ăn giàu
có giá
trị về mặt


VTV1 ngày 16/04/2009 có đưa tin về sự kết hợp nhiều loại nấm và lá trà xanh
chữa bệnh về tóc, một công trình của giáo sư người Hàn Quốc. Qua đó ta thấy
nấm có vai trò quan trọng như thế nào. Ở các nước Bắc Mỹ, Tâu Âu tiêu thụ
nấm nhiều nhất(2-3kg/người trong 1 năm).Giá 1 kg nấm tươi(nấm mỡ)bao
giời cũng cao hơn 1 kg thịt bò [, tr.16], [3,tr.l3].
Như vậy, phát triển sản xuất nấm ăn có thế tạo ra một khối lượng hàng
hóa xuất khấu thu về một lượng ngoại tệ đáng kế cho đất nước.
Ngoài ra, với ngành sản xuất nấm ăn góp phần tận dụng nguồn phế phẩm
của ngành nông nghiệp và thu hút nguồn lao động dồi dào trong nông thôn.
Nguồn nguyên liệu chính đế trồng nấm ăn là rơm rạ, thân cây ngô, bã
mía, mùn cưa....những thứ này lại rất có sẵn ở các vùng quê. Neu tính trung
bình 1 tấn thóc cho ra 1,2 tấn rơm rạ khô thì tổng sản lượng rơm rạ trong cả
nước đạt khoảng vài chục triệu tấn/năm. Chỉ cần sử dụng 10% số nguyên liệu
tên đế làm nấm thì sản lượng nấm đã đạt vài trăm ngàn tấn/năm [3,tr. 14],
[,tr. 18]. Đó là chưa kể đến khoảng 2,5 triệu tấn bã mía thải ra từ 40 nhà máy
mía đường trong cả nước, cùng hàng ngàn tấn mùn cưa, cây thân gỗ...đều có
thế dùng làm nguyên liệu trồng nấm[].
Hàng năm lượng lao động trong nông nghiệp tiếp tục gia tăng. Theo
đánh giá của các nhà xã hội học và kinh tế nông nghiệp thì hiện nay nông
dân(chưa tính lao động phụ) chỉ mới có công ăn việc làm trong 30- 40% quỹ
thời gain trong năm[,tr. 14],[]. Đây là nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp và
tình tạng nghèo đói trong nông thôn. Do đó, cùng với quá trình phát triển của
ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi cũng như các ngành thủ công nghiệp
khác thì ngành trồng nấm cũng ra đời. Ớ thành phố Đà Lạt sau khi công ty
liên doanh sản xuất nấm ăn ra đời đã giải quyết hàng ngàn công ăn việc cho
người dân...
Sản xuất nấm ăn góp phần thúc đấy chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn.
Một trong những ngành nghề được nhắc đến nhiều trong quá trình

có thế đạt vài trăm ngàn tấn/năm[2],[3,tr.l4],[],[9]. Đó là còn chưa kế đến các
nguồn nguyên liệu khác như bã mía, bã bông, mùn cưa...đều có thể làm
nguyên liệu nuôi trồng nấm[18].

21


Bên cạnh đó số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục gia
tăng. Vì vậy cùng với sự phát triến của ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi
cũng như các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, thì ngành
trồng nấm cũng ra đời và đã thu hút được lượng lao dộng dồi dào trong nông
thôn,tăng thu nhập cho nông dân.
Tỉnh Ninh Bình sau khi phê duyệt “ Dự án phát triển nấm sạch..?...cho
đến nay đã giải quyết thêm việc làm cho hàng ngàn lao động tham gia sản
xuất, chế biến và tiêu thụ nấm, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo,
tăng thu nhập cho các nông hộ. Lúc này nghề trồng nấm đã trở thành nghề sản
xuất chính mang lại thu nhập cho nhiều nông hộ tham gia trồng nấm trên địa
bàn tỉnh.
2.2.1.3
Phát triến sản xuất nam ăn góp phần dịch chuyên cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn
Việc chuyến đối co cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở nước ta là một
ván đề hết sức cần thiết và quan trọng với chủ trương CNH- HĐH nông
nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước. Cùng với sự với sự phát triến của
khoa học và công nghệ kỹ thuật đã tạo ra nhiều giống cây trồng và con gia súc
có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, phù họp với điều kiện nuôi dưỡng
cảu địa phương, vì thế nhanh chóng đưa nông nghiệp trở thành một ngành sản
xuất hàng hóa. Bên cạnh đó trong nông thôn cũng phát triến thêm nhiều
ngành nghề mới như tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ,làm cho cơ cấu kinh tế
nông nghiệp và nông thôn ngày càng được hoàn thiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status