Nghiên cứu phát triển sản xuất lúa lai tại huyện ea kar, tỉnh đăk lăk - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
// NGUYỄN ðỨC QUÂN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA LAI
TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ðẮK LẮK.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã: 60.620.115 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền HÀ NỘI, NĂM 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i

LỜI CAM ðOAN


ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá
nhân và tập thể.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:
- Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người ñã trực tiếp hướng
dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
này.
- Các Thầy, Cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và
Phát triển Nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận tình
truyền ñạt kiến thức chuyên môn và giúp ñỡ tôi hoàn thiện luận văn.
- Tập thể Viện Sau ðại học, nay là Ban quản lý ñaò tạo, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành
khóa học và thực hiện luận văn.
- Tập thể cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng
thống kê, phòng tài nguyên môi trường; UBND các xã, các trưởng, phó thôn
và các hộ nông dân thuộc ñịa bàn có mẫu thu thập thông tin, ñã tạo ñiều kiện
cho tôi thu thập số liệu ñể tiến hành nghiên cứu và hoàn thành ñề tài.
- Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè và ñồng
nghiệp người thân yêu trong gia ñình, luôn ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện
cả về vật chất và tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn.
Hà Nội, Ngày 18 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn ðức Quân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1. Các khái niệm và quan ñiểm cơ bản 5

2.1.2. Các nội dung của phát triển 12

2.1.3. Vai trò của lúa lai trong phát triển nông nghiệp 14

2.1.4. ðặc ñiểm thâm canh sản xuất lúa lai 14

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa lai 15

2.1.6. Tiêu chuẩn ñánh giá HQKT 17

2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 18

2.2.1.Tình hình phát triển sản xuất lúa lai trên thế giới. 18

2.2.2. Tình hình phát triển sản xuất lúa lai tại Việt Nam 22

2.2.3. Tình hình ñầu tư cho nghiên cứu và phát triển lúa lai 36

2.2.4. Tình hình phát triển sản xuất lúa lai tại tỉnh ðăk Lăk 37

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN 42

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42


4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa lai 79

4.2.1. Ảnh hưởng của giống lúa lai 79

4.2.2. Ảnh hưởng của mùa vụ gieo cấy 80

4.2.3. Ảnh hưởng của công tác khuyến nông 83

4.2.4. Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình 84

4.2.5. Ảnh hưởng của biến ñộng giá bán sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
88

4.2.6. Ảnh hưởng của chính sách 90

4.3. ðỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
LÚA LAI TẠI HUYỆN EA KAR 91

4.3.1. ðịnh hướng phát triển lúa lai 91

4.3.2. Các giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển sản xuất lúa lai trên ñịa bàn
huyện Ea Kar 102

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

5.1. KẾT LUẬN 106

5.2. KIẾN NGHỊ 107

5.2.1. ðối với Nhà nước: 107

ðX ðông xuân
HQKT Hiệu quả kinh tế
KHKT Khoa học kỹ thuật
NS Năng suất
PTNT Phát triển nông thôn
SX Sản xuất
TGMS Bất dục ñực chức năng di truyền nhân phản
ứng với nhiệt ñộ
TN Tây Nguyên
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
ƯTL Ưu thế lai
XD Xây dựng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Diện tích sản xuất lúa lai qua các năm (từ 2001 – 2012) 22

Bảng 2.2. Diện tích và năng suất lúa lai thương phẩm tại Nghệ An, Thanh
Hóa giai ñoạn 2002 - 2012 23

Biểu ñồ: 2.1. Biến ñộng năng suất lúa lai của Việt Nam từ 2001 – 2012 24

Bảng 2.3. Sản lượng lúa lai thương phẩm tại Việt Nam từ 2001 - 2012 25



Bảng 4.5. So sánh giá bán thóc bình quân lúa thuần và lúa lai 71

Bảng 4.6. Thực trạng diện tích lúa lai chia theo ñịa bàn xã năm 2011 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

Bảng 4.7. Kết quả sản xuất lúa lai và lúa thuần vụ ðông Xuân (tính bình quân
trên 01 ha) 74

Bảng 4.8. Kết quả sản xuất lúa lai và lúa thuần vụ Mùa (tính bình quân trên
01 ha) 76

Bảng 4.9. Kết quả sản xuất lúa lai và lúa thuần năm 2011 (tính bình quân trên
01 ha) 78

Bảng 4.10. So sánh kết quả sản xuất lúa lai vụ ðX và vụ Mùa năm 2011 82

Bảng 4.11. Bình quân diện tích ñất canh tác, diện tích gieo cấy lúa lai phân
theo nhóm hộ năm 2011 85

Bảng 4.12. So sánh kết quả sản xuất lúa lai phân theo nhóm hộ năm 2011 86

Bảng 4.13. Diện tích bố trí sản xuất lúa lai theo ñịa bàn xã ñến 2020 97

Bảng 4.14. Diện tích sản xuất lúa lai vụ ðX chia theo ñịa bàn ñến 2020 99

Bảng 4.15. Diện tích sản xuất lúa lai vụ ðX chia theo ñịa bàn ñến 2020 100


Biểu ñồ: 3.4: Tốc ñộ tăng trưởng ngành nông nghiệp của huyện Ea Kar Giai
ñoạn 2008 - 2010 50

Biểu ñồ: 3.5: Kết quả chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của huyện Ea Kar qua
các năm 2008, 2009, 2010 51

Biểu ñồ: 4.1. Tốc ñộ tăng diện tích bình quân lúa lai Ea Kar từ 2008 - 201167

Biểu ñồ: 4.2. Tốc ñộ tăng năng suất bình quân lúa lai của huyện Ea Kar từ
năm 2008 - 2011 68

Biểu ñồ: 4.3: Biến ñộng giá bán lúa lai và lúa thuần trên ñịa bàn huyện từ năm
2008 - 2011 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm trước ñổi mới, nước ta là quốc gia triền miên thiếu
lương thực. Năm 1986 cả nước sản xuất ñạt 18,37 triệu tấn lương thực, sang
năm 1987 lại giảm chỉ còn 17,5 triệu tấn, trong khi dân số tăng thêm 1,5 triệu
người/năm. Ở miền Bắc mặc dù Nhà nước ñã phải nhập khẩu 1,28 triệu tấn ñể

người (Xiqin F. và Yuan L. P., 2005). Chính vì vậy phát triển lúa lai ñã giữ
vai trò quyết ñịnh trong việc tăng trưởng sản lượng lúa ở Trung Quốc một
cách ổn ñịnh từ năm 1976 ñến nay, ñóng góp rất quan trọng vào an ninh
lương thực một quốc gia ñông dân nhất thế giới này [2].
Việt Nam áp dụng những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển lúa
lai của Trung Quốc từ năm 1991 ñến nay. Chương trình phát triển lúa lai ñược
Chính phủ quan tâm ñầu tư và ñã gặt hái ñược nhiều thành tựu rất ñáng khích
lệ. Nước ta trở thành quốc gia có diện tích lúa lai lớn thứ ba thế giới sau
Trung Quốc và Ấn ðộ, năm 2009 ñạt khoảng 710 ngàn ha. Với năng suất lúa
lai cao hơn lúa thuần từ 10-20% ñã giúp gia tăng sản lượng lúa, ñảm bảo an
ninh lương thực nhiều tỉnh phía Bắc, Trung bộ và Tây nguyên.
Huyện Ea Kar là trung tâm kinh tế lớn của tỉnh ðăk Lăk, trong cơ cấu
kinh tế, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng cao
trong tổng giá trị sản phẩm của nền kinh tế huyện, trong ñó sản xuất các loại
cây trồng có giá trị kinh tế như: cà phê, ñiều, tiêu, ca cao, lúa, ngô, ñậu, mía,
sắn, khoai lang,…
Sản xuất lương thực trên ñịa bàn huyện những năm trở lại ñây ñã có
những tiến bộ ñáng kể, sản lượng lương thực có hạt từ 21.189 tấn (năm 1995)
lên 61.113 tấn (năm 2000) và 156.319 tấn (năm 2010), trong ñó sản lượng lúa
từ 7.028 tấn (năm 1995) lên 21.657 tấn (năm 2000) và 54.408 tấn (năm 2010).
Như vậy sau 10 năm sản lượng lương thực tăng 2,56 lần, lúa tăng 2,51 lần qua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

ñó ñã ñáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ cho người dân. Tuy nhiên, là huyện
còn có vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn thì
việc nâng cao hơn nữa sản lượng lương thực là một việc làm rất quan trọng,
qua ñó làm tăng sản lượng lương thực bình quân ñầu người, ñảm bảo an ninh
lương thực, xóa ñói giảm nghèo, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã

lúa lai.
- ðánh giá thực trạng sản xuất lúa lai tại huyện Ea Kar.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất lúa lai.
- ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp phát triển sản xuất lúa lai trên
ñịa bàn huyện Ea Kar
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Là các vấn ñề liên quan ñến phát triển sản xuất lúa lai thương phẩm
của hộ nông dân.
- Các giống lúa lai thương phẩm ñang ñược trồng trên ñịa bàn huyện.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: không gian nghiên cứu ñược tiến hành trên ñịa bàn các
xã của huyện Ea Kar, tỉnh ðăk Lăk.
- Thời gian nghiên cứu: 1 năm.
- Số liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu thu thập ñược từ các tài
liệu ñã ñược công bố từ năm 2008-2010. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm và quan ñiểm cơ bản
2.1.1.1. Phát triển sản xuất

Ưu thế lai (Hetorosis) là một thuật ngữ ñể chỉ tính hơn hẳn của con lai
F1 so với bố mẹ chúng về các tình trạng hình thái, khả năng sinh trưởng, sức
sống sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất, chất lượng
hạt và các ñặc tính khác, Việc sử dụng rộng rãi giống lai F1 vào sản xuất ñã
góp phần làm tăng năng suất nhiền loại cây trồng, ñặc biệt là các cây lương
thực và cây thực phẩm làm tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả
sản xuất nông nghiệp, một ngành vốn có hiệu quả kinh tế thấp.
Ưu thế lai (ƯTL) là hiện tượng phổ biến trong trồng trọt và chăn nuôi.
Vào khoảng năm 584 trước Công nguyên người cổ xưa ñã lai ngựa với lừa ñể
thu ñược con la (con lai F1) có thân hình tuy nhỏ hơn ngựa nhưng rất dai sức
và chịu hạn giỏi nên ñược sử dụng ñể chuyên chở hàng hóa ñi trong sa mạc.
Năm 1763. Kolreuter (người Nga gốc ðức) ñã phát hiện ƯTL ở cây thuốc lá
khi trồng thuốc lá Nga cạnh tranh ruộng thuốc lá Pêru. Những năm 1866 –
1867 Darwin sau khi nghiên cứu những biến dị của thực vật tự thụ phấn và
giao phấn ñã chỉ ra rằng ở ngô có ƯTL. ðầu thế kỷ 20 ƯTL của ngô ñược
nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong sản xuất. Sau ñó con người khai thác
ƯTL ở cây bắp cải, hành tây, cà chua, bông lúa,… Các giống gia súc lai ñã
ñược tạo ra và ñã giải quyết ñược nạn thiếu thực phẩm cho nhân loại, ñó là
các giống ƯTL: lợn, bò, gà, vịt lai kinh tế.
Năm 1926, J.W. Jones (nhà thực vật học người Mỹ) lần ñầu tiên báo
cáo về sự xuất hiện ƯTL trên những tình trạng số lượng và năng suất lúa.
Tiếp sau ñó, có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận sự xuất hiện ƯTL về
năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất (Anonymous, 1977; Li, 1977; Linh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

và Yuan, 1980), về sự tích lũy chất khô (Rao, 1965; Jennig, 1967, Kim,1985),
về sự phát triển bộ rễ (Anonymous, 1974), về cường ñộ quang hợp, diện tích
lá (Lin và Yuan, 1980; Deng, 1980; MC Donal và cộng sự, 1971; Wu và cộng

ñầu những năm 1980 Việt Nam mới bắt ñầu nghiên cứu lúa lai trong ñiều kiện
còn nghèo nàn về cơ sở vật chất và nguồn cán bộ và mãi ñến năm 1992 chúng
ta mới bắt ñầu tiếp cận với công nghệ lúa lai. Vào lúc bấy giờ, sau khi nghe
báo cáo tình hình gieo trồng lúa lai giống Trung Quốc của tỉnh Quảng Ninh
và một số tỉnh biên giới phía Bắc, Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và CNTP sau
này là Bộ Nông Nghiệp và PTNT ñã nêu ra những vấn ñề “phải ñi tắt ñón
ñầu” tiếp cận với công nghệ lúa lai và giải quyết thành công việc phát triển
lúa lai ở Việt Nam trong bất cứ ñiều kiện nào, nhằm tìm kiếm biện pháp mới
ñể “phá trấn” năng suất lúa thấp, góp phần ñảm bảo cân bằng bền vững nhu
cầu lương thực ở các tỉnh phía Bắc. Theo tinh thần chỉ ñạo ñó, Cục khuyến
nông ñã nhận ñược 2 dự án “Hỗ trợ kỹ thuật phát triển lúa lai” và sau này các
cơ quan khoa học nhận ñược các dự án hỗ trợ của các tổ chức quốc tế khác.
Từ ñó có cơ hội tiếp cận với chuyên gia quốc tế về lúa lai. ðể tập trung các
nguồn nhân lực vào việc giải quyết thành công công nghệ mới một Ban
chương trình lúa lai toàn quốc ñã ñược thành lập dưới sự chỉ ñạo trực tiếp của
lãnh ñạo Bộ Nông Nghiệp và CNTP và về sau lập trung tâm nghiên cứu lúa
lai ñặt trong viện KHKT nông nghiệp Việt Nam ñể nghiên cứu khoa học về
lúa lai một cách có hệ thống, tạo ra công nghệ phù hợp với ñiều kiện Việt
Nam. ðến nay, ñã có nhiều Hội nghị quốc tế về lúa lai ñược tổ chức tại Hà
Nội và Việt Nam ñược xếp là 1 trong 2 nước ngoài Trung Quốc ñã thành công
phát triển lúa lai [12], [3], [9], [11].
2.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là cơ sở ñể ñánh giá hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của tất cả các ngành sản xuất, dựa trên sự tính toán thực tế ñể thấy
ñược lợi ích kinh tế sẽ thu ñược. HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

lượng của các loại hoạt ñộng kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế

n xu

t

Q

C

Kết quả ñạt ñược

T

ng v

n

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10Hiệu suất lao ñộng =

Như vậy quan ñiểm thứ nhất này về ưu ñiểm cơ bản nó ñã phản ánh
ñúng khái niệm HQKT nhưng do nó không phụ thuộc vào quy mô sản xuất
nên cách tính trên cho phép so sánh HQKT của các cơ sở sản xuất kinh doanh
có quy mô khác nhau. Vì vậy mà nhược ñiểm của phương pháp này là không
phản ánh ñược quy mô HQKT.
* Hệ thống quan ñiểm thứ 2 thì cho rằng: HQKT ñược ño bằng hiệu
suất giữa giá trị sản xuất ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó.


ng lao ñ

ng b

ra

Phần tăng lên của kết quả thu ñược

Ph

n tăng lên c

a chi phí
b

ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

ðể hiểu rõ hơn về nội dung HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ñược
HQKT và hiệu quả xã hội. Nếu như HQKT là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả kinh tế ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là
mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và
tổng chi phí bỏ ra. Giữa HQKT và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết
với nhau, chúng là tiền ñề của và là phạm trù thống nhất. Vì vậy khi nghiên
cứu HQKT ta không nên tách rời chúng ra.
Khi làm rõ HQKT ta cần xét ñến bản chất của HQKT. Bản chất của

Sản xuất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn lạc hậu chưa tạo thành những
vùng sản xuất hàng hóa. Do ñó việc xác ñịnh các yếu tố ñầu vào rất khó khăn,
thị trường ñầu ra gặp trở ngại, nên khi ñánh giá HQKT thì kết quả và chi phí
ñược ñánh giá dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời ñiểm xác ñịnh hay giá cố
ñịnh, giá kỳ gốc ñể so sánh các hiện tượng cần nghiên cứu. [14], [5].
2.1.2. Các nội dung của phát triển
2.1.2.1. Phát triển sản xuất theo chiều rộng
Phát triển sản xuất theo chiều rộng là tăng số lượng lao ñộng, khai thác
thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản
lưu ñộng trên cơ sở kĩ thuật như trước. Trong ñiều kiện một nước kinh tế
chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác và sử dụng hết,
nhất là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển sản xuất theo
chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng ñồng thời phải coi
trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu. Nó thể hiện ở chỗ mức tăng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân vừa dựa vào lực lượng lao ñộng và tài sản cố
ñịnh, vừa dựa vào cải tiến thiết bị, kĩ thuật, công nghệ và tăng năng suất lao
ñộng. Tuy nhiên, phát triển sản xuất theo chiều rộng có những giới hạn, mang
lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13

Trong sản xuất lúa lai phát triển theo chiều rộng là tăng về mặt qui
mô diện tích, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nhưng không thay ñổi về
mặt kỹ thuật và có khi còn giảm về các chỉ tiêu ñánh giá trên ñơn vị diện tích.
Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển
kinh tế theo chiều sâu.

2.1.2.2. Phát triển sản xuất theo chiều sâu
Phát triển sản xuất theo chiều sâu là chủ yếu nhờ ñổi mới thiết bị, áp

2.1.3. Vai trò của lúa lai trong phát triển nông nghiệp
Sản xuất lúa lai ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, các
sản phẩm từ cây lúa lai nói riêng, cây lúa nói chung ñảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển của con người ñồng thời góp phần phát triển kinh tế ñất nước.
Phát triển sản xuất lúa lai sẽ góp phần nâng cao năng suất lúa bình
quân, làm tăng tổng sản lượng lương thực.
ðảm bảo an ninh lương thực, xóa ñói giảm nghèo và ổn ñịnh chính trị ở
nông thôn, ñặc biệt là giải quyết nhu cầu lương thực tại chỗ cho vùng sâu,
vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn.
Sản xuất lúa lai giúp phát triển sản xuất ngành chăn nuôi. Tạo ñiều kiện
ñể ngành chăn nuôi phát triển mạnh hơn, ñáp ứng tốt hơn các nhu cầu thực
phần của người dân

2.1.4. ðặc ñiểm thâm canh sản xuất lúa lai
Khác với lúa thường, do có sức mạnh của ưu thế lai nên lúa lai sinh
trưởng khỏe, bộ rễ phát triển mạnh, hấp thu dinh dưỡng cao, ñẻ nhánh sớm và
nhanh. Lúa lai có “nguồn” và “sức chứa” ñều cao hơn lúa thường. Tuy nhiên
muốn khai thác ñúng mức những ưu ñiểm trên cần phải phân tích rõ một số
mặt hạn chế. Khi gieo trồng ở nước ta trong vụ Xuân hay vụ Mùa ñều gặp
nhiệt ñộ thay ñổi gây ảnh hưởng xấu ñến quá trình tích lũy, làm giảm tỷ lệ hạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15

chắc; ñồng thời quá trình hấp thụ dinh dưỡng của lúa lai cũng khác với lúa
thường, nếu không sử dụng biện pháp bón phân hợp lý thì không thể phát huy
hết tiềm năng ưu thế lai, ñôi khi làm tăng tỷ lệ nhiễm sâu bệnh, gây thiệt hại
ñến năng suất. Lúa lai sinh trưởng phát triển ñều nhanh, tốc ñộ sinh trưởng
cao chứng tỏ quá trình vận chuyển vật chất trong cây cao hơn, lượng nước và
dinh dưỡng nhiều, biểu hiện hình thái xanh tốt rất hấp dẫn côn trùng, nếu

kiện kinh tế còn khó khăn, vùng sâu, vùng xã, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số.
Thị trường ñầu ra: chủ yếu là thị trường tiêu thụ lúa gạo, do ñặc ñiểm
của sản xuất nông nghiệp nói chung và lúa lai nói riêng có sự khác biệt so với
các ngành khác nên yếu tố này càng quan trọng hơn, nó ảnh hưởng ñến quyết
ñịnh có sản xuất nữa hay không của người sản xuất.
Trong những năm gần ñây, thị trường tiêu thụ gạo lai của chúng ta gặp
nhiều khó khăn, sản phẩm tạo ra nhiều nhưng thị trường tiêu thụ hẹp, dẫn tới
giá sản phẩm bị hạ xuống rất thấp. Nó không những ảnh hưởng ñến ñời sống
của người nông dân mà còn làm cho thị trường gạo lai của ta kém sôi ñộng.
Với xu hướng hội nhập kinh tế như ngày nay thì sản phẩm nào chiếm ñược ưu
thế sẽ ñứng vững, do ñó có hai sự lựa chọn, hoặc là giá thành phải rất rẻ, hoặc
là chất lượng phải tốt. Như vậy, gạo lai của Việt Nam cần phải tìm ra hướng
ñi thích hợp ñể có thể tồn tại và giữ ưu thế.
Yếu tố khoa học công nghệ: Các tiến bộ kỹ thuật về giống, máy móc
công cụ, phân bón, bảo vệ thực vật,…Trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất
lúa lai có tác ñộng trực tiếp ñến năng suất cây trồng. Hiện nay việc áp dụng
các công nghệ vào sản xuất ñã trở thành vấn ñề quan trọng của người nông
dân bởi kỹ thuật thâm canh càng cao thì sẽ tỷ lệ thuận với việc năng suất và
chất lượng thu ñược.
Chính sách nhà nước: Từ những năm 1989 ñến nay, nhờ có các chính
sách hợp lý của nhà nước mà nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói

Trích đoạn Ảnh hưởng của mùa vụ gieo cấy Ảnh hưởng của công tác khuyến nông Ảnh hưởng của biến ựộng giá bán sản phẩm và thị trường tiêu thụ. định hướng phát triển lúa lai Các giải pháp nhằm thúc ựẩy phát triển sản xuất lúa lai trên ựịa bàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status