BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
PHẠM ðĂNG TIẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KHOAI TÂY
TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
quá trình học tập và nghiên cứu sẽ không thu ñược kết quả như hiện nay.
Luận văn này mới chỉ là kết quả bước ñầu, bản thân tôi sẽ cố gắng
nhiều hơn nữa ñể không phụ công giúp ñỡ của mọi người./.
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm ðăng Tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục hình viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KHOAI TÂY 6
2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển sản xuất khoai tây 6
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
4.4 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây
khoai tây ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. 107
4.4.1 ðịnh hướng phát triển sản xuất cây khoai tây ở huyện Yên Dũng 107
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh và nâng cao hiệu quả
sản xuất cây khoai tây ở huyện Yên Dũng 110
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1 Kết luận 120
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 125
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CIP Trung tâm Khoai tây Quốc tế
CNH-HðH Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
HTX Hợp tác xã
Lð Lao ñộng
PP Phương pháp
PTSX Phát triển sản xuất
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
4.7 Cơ cấu sản lượng khoai tây tiêu thụ theo các tác nhân 80
4.8 Thông tin chung về hộ 83
4.9 ðất nông nghiệp, vốn và tài sản cho sản xuất khoai tây 84
4.10 Giống khoai tây sản xuất tại hộ năm 2010 86
4.11 Mức ñộ ñầu tư các yếu tố trong sản xuất khoai tây của hộ theo
diện tích 87
4.12 Mức ñộ ñầu tư các yếu tố trong sản xuất khoai tây của hộ theo giống. 88
4.13 Chi phí sản xuất khoai tây theo diện tích 90
4.14 Chi phí sản xuất khoai tây theo giống 92
4.15 Tình hình Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ khoai tây tại các hộ 93
4.16 Phân phối sản phẩm khoai tây tại các hộ 94
4.17 Người mua khoai tây tại các hộ 95
4.18 Kết quả và hiệu quả sản xuất khoai tây 97
4.19 So sánh hiệu quả của hai phương pháp bảo quản khoai giống 101
4.20 Các khó khăn trong sản xuất khoai tây của hộ 105
4.21 Dự kiến cơ cấu giống và diện tích các loại giống trong các năm tới. 113
4.22 Kế hoạch mở bồi dưỡng kiến thức kinh tế- kỹ thuật-bảo quản chế
biến cho hộ trồng khoai tây trong huyện. 115
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
2.1 Tiêu thụ khoai tây trên thế giới 34
2.3 Cơ cấu Sản lượng khoai tây năm 2007 43
3.1 Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2010 53
3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2009 59
4.1 Tốc ñộ tăng trưởng diện tích khoai qua các năm 2005-2010 71
ñiểu, chè và một số mặt hàng nông sản khác. Tuy ñã ñạt ñược những thành
tựu rất quan trọng trong thời gian qua, song về cơ bản nước ta vẫn là một
nước nông nghiệp ñặc trưng bởi nền sản xuất nhỏ, năng suất lao ñộng thấp và
khả năng cạnh tranh của các mặt hàng nông sản không cao. Ngành nông
nghiệp mặc dù tạo ra công ăn việc làm cho trên 70% số lao ñộng của cả nước
song lại cho thu nhập thấp và có ñộ rủi ro cao nên nguy cơ tái nghèo ở vùng
nông thôn là khá cao. Cũng chính vì các lý do trên, phát triển nông nghiệp và
nông thôn vẫn ñược coi là lĩnh vực ưu tiên của ðảng và Nhà nước.
Cây khoai tây có vai trò kinh tế quan trọng, ñó là cây trồng tận dụng ñất
trong vụ ñông, không ảnh hưởng ñến cây trồng chính trong vụ xuân và mùa,
tận dụng lao ñộng nhàn rỗi của các hộ nông dân, tận dụng phân bón từ chăn
nuôi, mặt khác sản xuất khoai tây trong vụ ñông có tác dụng cải tạo ñất, hạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2
chế sâu bệnh, giảm lượng phân bón, công lao ñộng cho cây trồng vụ sau.
Quan trọng hơn sản xuất khoai tây trong thời gian ngắn (80-90 ngày) tạo ra
thu nhập cao cho nông dân, cung cấp thực phẩm có chất lượng thơm ngon, tạo
sự phát trển ña dạng của hệ thống cây trồng, làm nền tảng cho phát triển nông
nghiệp bền vững.
Cây khoai tây ñã ñược trồng vào Việt Nam trên 100 năm nay và ñã trải
qua nhiều bước thăng trầm. Diện tích khoai tây ñã ñạt tới 100.000 ha vào
những năm 80 khi Việt Nam sản xuất không ñủ lương thực ñáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và có thị trường xuất khẩu là các nước xã hội chủ nghĩa
ðông Âu, rồi giảm nhanh xuống còn khoảng 20.000 ha trong những năm ñầu
90 và ổn ñịnh trên 30.000 ha trong những năm gần ñây. Khoai tây là cây trồng
quan trọng trong cơ cấu vụ ðông của nhiều tỉnh miền Bắc như Thái Bình,
Nam ðịnh, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang và Lạng Sơn.
Bên cạnh những mặt tích cực, sản xuất khoai tây ở nước ta còn gặp
không ít khó khăn: Sản xuất manh mún, phân tán, khó cho việc áp dụng tiến
nhà nước chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của từng ngành. Vì thế năng suất và
hiệu quả kinh tế của khoai tây chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của
nó. Theo kết quả ñiều tra những năm gần ñây, năng suất khoai tây vụ ñông là
15-20 tấn/ha, tổng thu nhập kinh tế trên 1 sào khoai 1,6 triệu ñồng.
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới ñặt ra cho ngành nông
nghiệp nhiều vấn ñề cần phải giải quyết trong ñó có việc xác ñịnh cây trồng
nào có lợi thế ñể có quy hoạch phát triển, cây trồng nào không có lợi thế cần
phải chuyển ñổi ñể tránh thua thiệt cho nông dân. Thời gian gần ñây ñã có
nhiều tổ chức, nhiều nhóm nghiên cứu về lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh
của một số cây trồng như lúa gạo, ngô, ñậu tương, ñiểu, cao su…
Với những lý do trên và ñược sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo Bộ môn
Phân tích ñịnh lượng, mà trực tiếp là TS. Nguyễn Thị Dương Nga, em chọn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4
chuyên ñề nghiên cứu “Phát triển sản xuất khoai tây tại huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát triển sản xuất khoai tây tại huyện Yên Dũng,
phát hiện các yếu tố ảnh hưởng ñối với sản xuất khoai tây tại huyện. Trên cơ
sở ñó ñề xuất các giải pháp nhằm thúc ñẩy sản xuất khoai tây tại huyện trong
thời gian tới, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất nông nghiệp nói chung và khoai tây nói riêng.
Phân tích thực trạng phát triển sản xuất khoai tây tại huyện Yên Dũng
trong thời gian qua.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất khoai tây tại
huyện Yên Dũng trong thời gian tới.
2.1.1.1 ðặc ñiểm sinh học
Cây khoai tây thuộc họ cà Solanaceae, thân thảo, cây hàng năm, có
2 lá mầm. Thời gian ñầu, khoai tây ñược gọi với các tên khác nhau, ñể
phân biệt với khoai lang. Những nước nói tiếng Tây Ban Nha thì gọi là
“Batata” hoặc “Patata”, những người da ñỏ Inca và các nước Mỹ La tinh thì
gọi là “Papas”. Năm 1596 Baukin tìm ra nguồn gốc thực vật của cây khoai
tây và xác ñịnh tên khoa học là Solanum tuberosum, ñến năm 1753
Linnaeus ñã khẳng ñịnh là ñúng. Sau này, nhiều nhà khoa học ñã nghiên
cứu sâu hơn và thấy rằng cả khoai tây dại và khoai tây trồng ñều thuộc loài
Solanum. Vùng nguyên thuỷ của cây khoai tây ở dãy núi Andes kéo dài từ
bắc nước Colombia ñến nam Chile. Ở vùng này hiện còn rất phong phú, rất
ña dạng về loài khoai tây, có loài hoang dại, có loài bán hoang dại, loài khởi
thuỷ của khoai tây trồng hiện nay .
Ở nhiều viện nghiên cứu và trường ñại học của một số nước trên thế
giới trước ñây ñã nghiên cứu về nguồn gen khoai tây và ñã lai tạo ra giống
khoai tây có năng suất cao ñạt 80-100 tấn củ/ha, có chất lượng tốt dùng làm
lương thực và chế biến. Mới ñây, trung tâm khoa học Quốc tế (CIP) ñã phối
hợp với một số nước tiến hành ñiều tra thu thập phân loại và nghiên cứu
nguồn tài nguyên di truyền khoai tây rộng lớn. Trong ngân hàng gen khoai tây
do CIP quản lý có khoảng 13.000 mẫu giống, trong ñó có 1.269 mẫu giống
khoai tây dại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
Ở dãy Andes, người ta tìm thấy khoai tây phân bố khá rộng, chúng cư
trú từ vùng ngang mức nước biển ñến ñộ cao 4.800 m. ða phần chúng cư trú
ở ñộ cao 3.000-4.000 m. Nơi ñộ cao có tuyết phủ thường có các loài hoang
dại, ở vùng thấp thường có các loài khởi thuỷ khoai tây trồng hiện nay.
Dựa vào chỉ tiêu phân loại thì loài khoai tây có 8 nhóm thuộc loại trồng
và 91 nhóm thuộc loại dại. Căn cứ vào số cặp nhiễm sắc thể thì khoai tây khá
gia súc (Ngô ðức Thiệu, 1978). Ở Việt Nam sản xuất khoai tây cũng ñóng
góp to lớn cho chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn (90% hộ trồng khoai tây sử
dụng củ nhỏ làm thức ăn cho chăn nuôi) (Nguyễn Công chức, 2001).
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc, khoai tây
còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Tinh bột khoai tây
có thể sử dụng trong ngành công nghiệp dệt, gỗ ép, giấy và ñặc biệt là công
nghiệp chế biến axit hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ (Etanol,
Butanonl), axit cacbonnic và nhiều sản phẩm phụ khác. Ước tính một tấn
khoai tây củ có hàm lượng tinh bột là 17,6% chất tươi thì cho 112 lít rượu, 55
kg axit hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác, hoặc 170kg tinh bột hoặc là 80
kg glucoza cùng nhiều sản phẩm khác. Do vậy khoai tây ñược lưu thông trên
thị trường thế giới với khối lượng rất lớn hàng năm và là một trong những mặt
hàng nông sản bán chạy nhất. Giá một tấn khoai tây lên ñến 265-270 USD
năm 1986 tại Anh (Lê Quốc Hưng, 2002).
Khoai tây có vai trò kinh tế xã hội to lớn, hiện nay sản xuất khoai tây
ñóng góp từ 42- 87% thu nhập từ cây vụ ðông, 4,5-34,5% thu nhập từ trồng
trọt, 4,5-22,5% trong tổng thu nhập của hộ trồng khoai tây. Với diện tích
khoai tây như hiện nay khoảng trên dưới 30.000 ha, ngành sản xuất này ñã tạo
ra việc làm cho 120.000-180.000 lao ñộng nông nghiệp trong vụ ðông Xuân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
Vì vậy, hiện nay khoai tây ñược xác ñịnh là một trong những cây chủ yếu
nằm trong chương trình tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, ñảm bảo an
ninh lương thực và cải thiện chế ñộ dinh dưỡng cho người dân vùng ñồng
bằng và miền núi phía Bắc (Nguyễn Tiến Hưng, 2003). Ngoài ra sản xuất
khoai tây còn ñem lại nguồn lợi ích lâu dài và ñáng kể như: Làm tăng năng
suất cây trồng sau ñó, tăng ñộ phì nhiêu và mầu mỡ của ñất, giảm chi phí làm
ñất và làm cỏ.
Khoai tây là cây trồng ưa lạnh, nhiệt ñộ thích hợp cho khoai tây phát
tây có thể ñảm bảo ít nhất 8% nhu cầu năng lượng, 10% nhu cầu Fe, 10%
vitamin B1, 20-50% nhu cầu vitamin C của một người/ ngày. Nếu tỷ lệ
Protein sử dụng ở trứng gà là 100 thì ở khoai tây là 71 (Beukema, vander
Zaag, 1979).
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của một số sản phẩm
(Beukema, vander Zaag, 1979).
Sản phẩm Tỷ lệ Protein sử dụng(% so với trứng)
Trứng 100
Khoai tây 71
ðậu tương 56
Ngô 55
Bột mì 52
ðậu Hà Lan 44
Theo Nguyễn Quang Thạch (1993), sản lượng chất khô trên ñơn vị diện
tích thì khoai tây ñạt cao nhất, vượt lúa mì 3,04 lần, ngô 1,12 lần, ñại mạch
2,68 lần. Sản lượng Protein vượt qua lúa mì 2,02 lần, lúa nước 1,33 lần và
ngô 2,2 lần. Năng suất Protein và năng lượng của khoai tây ñược thể hiện qua
bảng sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
Bảng 2.2: Năng suất Protein và năng lượng của một số loai cây lương thực
Cây trồng Kcal/100g
Năng suất
(Kcal*10ngày/ha)
Tỷ lệ
Protein
(%)
Năng suất
Sơ ñồ 2.1: Vai trò của sản xuất cây khoai tây
Sử dụng
ñất vụ
ñông
Sử dụng
lao ñộng
nhàn rỗi
Sử dụng
phân bón
của chăn
nuôi
ninh lương
th
ự
c
Tạo ñiều
kiện phát
tri
ể
n chăn
Khuyến
khích SX
Tăng SP
chăn nuôi
ða dạng
hoá cây
Phát triển
nông nghiệp
bền vững
Làm tốt ñất,
tiết kiệm phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
2.1.2.3 Giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng
CÔNG THỨC LUÂN CANH
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
ðẬU ðỖ
RAU
LẠC GIỐNG MỚI
ðẬU ðỖ
KHOAI TÂY
LÚA MÙA MUỘN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
2.1.3 Nội dung của phát triển sản xuất khoai tây
2.1.3.1 Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hoà các yếu tố ñầu vào ( tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ
(ñầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ
sử dụng ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra
bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X
1
, X
2
, , X
n
)
Trong ñó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh, X
1
, X
chung của loài người, của nhiều phương thức sản xuất là một bước tiến của
lịch sử. Ngày nay nhân loại chưa biết ñến phương thức kinh tế nào tiến bộ
hơn kinh tế hàng hoá.
Kinh tế hàng hoá có những ưu thế sau:
Xét theo nấc thang tiến hoá của lịch sử phát triển các phương thức sản
xuất, kinh tế hàng hoá là một hình thức phát triển của lực lượng sản xuất hơn
hẳn xã hội tự cấp tự túc. ðặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hoá là sản xuất
ñể trao ñổi thông qua mua bán, sản xuất cho người khác cho xã hội.
Lao ñộng sản xuất hàng hoá mang tính xã hội cao: phân công lao ñộng xã
hội phát triển thông qua mối quan hệ bình ñẳng giữa người mua và người bán.
Ưu thế của kinh tế hàng hoá còn thể hiện ở chỗ ñẩy mạnh sự phân công
lao ñộng xã hội trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng người, từng ñơn vị
kinh tế, từng ñịa phương, từng quốc gia trong quan hệ phân công lao ñộng
quốc tế.
Kinh tế hàng hoá và các quy luật vận ñộng của nó làm cho năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa sống còn ñối với mọi
người sản xuất kinh doanh.
Kinh tế hàng hoá thúc ñẩy quan hệ hợp tác, liên kết và cạnh tranh giữa
các ñơn vị kinh tế trong khuôn khổ pháp luật, buộc người sản xuất phải tuân
theo sự lựa chọn của người tiêu dùng thay cho sự ñiều chỉnh bằng mệnh lệnh
hành chính. (Nguồn: vatgia.com)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của ña số hình thái kinh tế,
phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất và phân công lao ñộng càng sâu sắc thì
sản xuất hàng hoá càng phát triển, phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội phù hợp. Việc duy trì hay thay ñổi về cơ cấu trong nông nghiệp không
phải là mục tiêu mà là phương thức cho sự tăng trưởng và phát triển của nền
kinh tế, mọi sự duy trì quá lâu hay thay ñổi quá nhanh cơ cấu kinh tế mà
không tính ñến thay ñổi của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñều gây ra