BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NHÀN ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI
GIỮA LỢN NÁI F
1
(LANDRACE × YORKSHIRE)
PHỐI VỚI ðỰC DUROC VÀ (PIETRAIN × DUROC)
TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn
chân thành nhất ñến TS. Nguyễn Văn Thắng - người hướng dẫn khoa học, về
sự giúp ñỡ nhiệt tình và có trách nhiệm với tôi trong quá trình thực hiện ñề
tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình ông Nguyễn Thế Thuyết và ông Trịnh Văn
Viên ở Yên Dũng – Bắc Giang ñã hợp tác và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài.
Cho phép tôi ñược cảm ơn tới Ban giám hiệu, Khoa Sau ðại học, Khoa
Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, các phòng, ban chức năng Trường ðại
học Nông nghiệp I – Hà Nội ñã cho phép và tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ
tôi hoàn thành nội dung ñề tài này.
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ Bộ môn
Chăn nuôi chuyên khoa, bộ môn Di truyền – Giống gia súc Khoa Chăn nuôi
và Nuôi trồng thủy sản – Trường ðại học Nông nghiệp I- Hà Nội ñã ñộng
viên khích lệ, giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quí báu trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng
bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua.
H
à Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhàn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
2.4.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 22
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
iv
2.4.2
Tình hình nghiên cứu ở trong nước 26
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3. Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1. Xác ñịnh năng suất sinh sản của lợn nái 30
3.3.2. Xác ñịnh năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn 31
3.3.3. Xác ñịnh năng suất thân thịt và chất lượng thịt 32
3.3.4. Xác ñịnh hiệu quả kinh tế 33
3.4. Phương pháp nghiên cứu 34
3.4.1. Theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái 34
3.4.2. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn 34
3.4.3. Xác ñịnh các chỉ tiêu năng suất thân thịt và chất lượng thân thịt 36
3.4.4. Xác ñịnh hiệu quả kinh tế 39
3.5. Xử lý số liệu 41
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1. ðặc ñiểm trang trại và cơ cấu ñàn lợn 42
4.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 46
4.3. Kết quả nghiên cứu sức sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn nái
F
1
(LY) phối với lợn ñực D và (P D) 49
ME Năng lượng trao ñổi
P Pietrain
P×(L×Y) Con lai bố P, mẹ (L×Y)
P×Y×L) Con lai bố P, mẹ (Y×L)
(P×D) Con lai bố P, mẹ D
(P×D)×(L×Y) Con lai bố (P×D), mẹ (L×Y)
pH
24
Giá trị pH ở cơ thăn sau khi giết mổ 24 giờ
pH
45
Giá trị pH ở cơ thăn sau khi giết mổ 45 phút
PSE Pale, Soft, Excudative (nhợt, mềm, rỉ nước)
SE Standard Error (sai số tiêu chuẩn)
SS Sơ sinh
TA Thức ăn
TTTA Tiêu tốn thức ăn
Y Yorkshire
(Y×L) Con lai bố Y, mẹ L Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 4.11: Năng suất thân thịt của con lai nuôi thịt 65
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu chất lượng thịt 70
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái 73
Bảng 4.14: Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt 77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ TrangBiểu ñồ 4.1: Khối lượng con lai của tổ hợp lai D × (L×Y) và (P×D) ×
(L×Y) ở các thời ñiểm: sơ sinh, cai sữa và 60 ngày tuổi 54
Biểu ñồ 4.2: Tỉ lệ sơ sinh sống và tỉ lệ nuôi sống lợn con ñến cai sữa 55
Biểu ñồ 4.3: Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 58
Biểu ñồ 4.4: Tăng khối lượng từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi 60
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ñã phát triển mạnh
mẽ và có nhiều ñóng góp cho nền kinh tế quốc dân. Năm 2010, tổng ñầu lợn
cả nước ta là 27,4 triệu con, sản lượng thị hơi xuất chuồng ñạt 3,03 triệu tấn,
tăng 3,3% so với năm 2009 và tăng 114% so với năm 2000 (Tổng cục thống
kê, 2011)[21].
Trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường về số lượng và chất lượng
thịt, rất cần ñến các giải pháp công nghệ phù hợp và qui mô sản xuất ñủ lớn
ñể ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu.
ðể ñạt ñược mục tiêu số lượng và chất lượng sản phẩm thịt lợn, bên cạnh
nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc tốt, cải tiến chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng và
ñiều kiện chuồng trại thì việc tạo ra những tổ hợp lai trên cơ sở kết hợp ñược
một số ñặc ñiểm tốt của mỗi giống, dòng cao sản và ñặc biệt sử dụng triệt ñể ưu
thế lai của chúng là rất cần thiết. Nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài
nước, cũng như thực tiễn của sản xuất ñã khẳng ñịnh những tổ hợp lai nhiều
giống khác nhau ñều có xu hướng tăng số con sơ sinh sống mỗi ổ, nâng cao khả
năng sinh trưởng, giảm chi phí thức ăn cho mỗi kg tăng khối lượng, nâng cao tỷ
lệ và chất lượng thịt nạc. Hầu hết các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển trên
thế giới ñều sử dụng các tổ hợp lai ñể sản xuất thịt thương phẩm, mang lại năng
suất và hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí thức ăn, tiết kiệm thời gian nuôi. Ở
nước ta, năm 2010 có tổng số lợn nái ngoại là 620 nghìn con, tăng 12,7% so với
năm 2009 (Tổng cục thống kê, 2011)[20], trong ñó chủ yếu sử dụng các giống
cao sản Y, L, D, H, P ñể tạo ra các tổ hợp lai (Y×L), (L×Y), (D×(L×Y),
D×(Y×L), (P×Y), (P×(L×Y), (P×D)×(L×Y), (D×(H×L), (H×(L×Y)
××
×(L×
××
×Y)
ñược sử dụng tại các trang trại chăn nuôi tại huyện Yên Dũng;
- ðánh giá năng suất sinh trưởng, chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn của con lai tổ
hợp lai D×
××
×(L×
××
×Y) và (P×
××
×D)×
××
×(L×
××
×Y);
- ðánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt của lợn nuôi thịt ở tổ
hợp lai D×
××
×(L×
××
×Y) và (P×
××
×D)×
××
×(L×
××
×Y);
- ðánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái và lợn thịt của các
- Góp thêm tư liệu cho công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực
sản xuất chăn nuôi lợn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở di truyền và lai giống
ðể công tác chọn lọc giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước hết cần có
những kiến thức cơ bản về di truyền, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu
thế lai của từng tính trạng. Bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi ñược thể
hiện qua kiểu hình ñặc trưng riêng của nó. Kiểu gen, dưới tác ñộng của các
nhân tố môi trường cụ thể sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật
nuôi ñó.
2.1.1. Tính trạng số lượng và di truyền học số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở ñó sự sai khác giữa các cá
thể là sự sai khác về mức ñộ, Darwin ñã chỉ rõ: sự khác nhau này là nguồn vật
liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo.
Tính trạng số lượng có những ñặc trưng sau:
- Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều gen, mỗi gen chỉ có
một tác ñộng nhỏ.
- Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ñiều kiện môi trường.
- Có thể xác ñịnh các giá trị của tính trạng số lượng bằng các phép ño.
- Các giá trị quan sát ñược của tính trạng số lượng là các biến biến thiên
liên tục.
Kiểu hình do các gen chi phối thuộc ít nhất 2 locus trở lên ñược biểu thị
như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trong ñó:
A : giá trị cộng gộp (giá trị giống);
D: sai lệch trội;
I: sai lệch tương tác (sai lệch át gen);
Eg: sai lệch môi trường chung;
Es: sai lệch môi trường riêng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
6
Như vậy, muốn cải tiến năng suất của vật nuôi có thể tác ñộng những
biện pháp khác nhau:
+ Tác ñộng về mặt di truyền (G)
- Tác dụng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
- Tác ñộng vào hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng lai giống.
+ Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi:
dinh dưỡng, chuồng trại, vệ sinh, chăm sóc…
2.1.3. Hệ số di truyền
ðể xác ñịnh ảnh hưởng của di truyền ñối với giá trị kiểu hình, Lush
(1949) ñưa ra khái niệm hệ số di truyền:
Giá trị của hệ số di truyền cho ta một khái niệm về mức tiến triển có thể
ñạt ñược khi tiến hành chọn lọc ñối với một tính trạng nhất ñịnh.
Theo Phan Cự Nhân và cộng sự (1985)[13], Nguyễn Văn Thiện
(1995)[18], các tính trạng có hệ số di truyền thấp, hiệu quả lai giống lại cao.
Ngược lại, các tính trạng có hệ số di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ cao
nhưng hiệu quả lai giống lại thấp.
- Thuyết trội: Giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen
trội ñồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ F
1
sẽ có các gen trội ở tất cả
các locus. Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen
aabbccDDEEFF thì thế hệ F
1
có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf.
Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen, nên xác suất xuất
hiện một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp. Ngoài ra, vì sự liên kết giữa
các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp ñược
kiểu gen tốt nhất cũng thấp. Jones (1917) ñã chứng minh ñược hiện tượng này
và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thiết sự liên kết của các gen
(Nguyễn Văn Tháng, 2007)[17].
- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng
riêng của mình. Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời
ñược biểu lộ. Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
8
hiện trong những ñiều kiện môi trường khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử
sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường.
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng
trội tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra. Khả năng
thích ứng với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội
là cơ sở của ưu thế lai.
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện
tượng trội không hoàn toàn. Tương tác giữa các gen trong cùng các locus
, do ñó H
F2
= 1/2 H
F1
.
Thay ñổi trung bình từ F
1
ñến F
2
cũng ñược coi là hiện tượng suy hoá
cận huyết. Theo Falconer (1993)[39], ưu thế lai ở F
1
, F
2
có thể phức tạp do
ảnh hưởng của mẹ.
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng
tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con. Ảnh hưởng của
mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về
ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh. Ảnh hưởng của mẹ
có thể ñược thực hiện trong quá thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con. Các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
9
ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời
của con vật và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau. Theo ðặng
Vũ Bình (2000)[3] có 5 loại ảnh hưởng của mẹ:
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là ADN ngoài nhân;
10
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp.
Những tính trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có
ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai
cao, vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một
biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con ñẻ ra/ổ có ưu thế
lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể
9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá
thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)[69].
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng
khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng
càng lớn bấy nhiêu.
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý thì ưu thế lai càng cao. Ưu
thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh. Có
nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng ñến gia súc, cũng như ảnh hưởng ñến biểu
hiện của ưu thế lai.
2.2. Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
của lợn nái
2.2.1. Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng khả năng sinh
sản nhằm ñáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất
lợn thịt.
Người ta thường quan tâm tới một số tính trạng năng suất sinh sản nhất
ñịnh, ñây cũng là các chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
12
biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
- Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức
sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
- Các giống "dòng bố" thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống ña dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con,
Colin (1998)[33] cho biết: Tỷ lệ lợn con bị chết ngay sau khi sinh chiếm
2 -10%, có thể tới 11% chết trong tuần tuổi ñầu tiên . Trung bình tỷ lệ lợn con
chết từ khi ñẻ ra cho tới khi cai sữa là 12% (5 - 25%). Lợn con có khối lượng
sơ sinh thấp sẽ có tỷ lệ chết cao hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh cao
(Fireman và Siewerdt, 1998)[40]. Theo Ian Gordon (2004)[49], tỷ lệ chết lợn
con trước khi cai sữa chiếm tới 60,10 % ở ngày ñẻ ñầu tiên, 23,60 % từ 2 ñến
7 ngày sau khi ñẻ, 16,20 % ở sau 7 ngày.
1.2.2.2. Yếu tố ngoại cảnh
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như: chế
ñộ nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lứa ñẻ, mùa vụ, nhiệt
ñộ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật (Martinez Gamba, 2000)[61].
- Chế ñộ nuôi dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng ñể ñảm bảo khả năng sinh sản
của lợn nái. Lợn nái và lợn nái hậu bị có chửa cần ñược cung cấp ñủ về số và
chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt.
Yamada và Nakamura(1998)[79] nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế ñối với
lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ
loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ. Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục
có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống (Books và Cooper,
1972, theo Ian Gordon, 1997)[49].
Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng của
buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với
ít nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có ñược khối
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
14
lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp
trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, theo
Ian Gordon, 1997)[49]. Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối
sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai, do ñó
làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ làm
giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ (Pike và Boaz,1969), do ñó dẫn ñến lợn nái
sinh sản kém (theo Ian Gordon, 1997)[49].
- Mùa vụ
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái. Gaustad -Aas và cộng sự (2004)[42] cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến
số con ñẻ ra/ổ.
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng
sinh sản của lợn nái. Nhiệt ñộ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và
làm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản (Pastison, 1980, theo Ian
Gordon, 1997)[49], Mauget (1982, theo Ian Gordon, 1997)[49] nhận thấy từ
tháng 7 ñến tháng 11, lợn nái dễ dàng không ñộng dục. Số con ñẻ ra/ổ khi
phối giống vào mùa hè có thể ít hơn một con so với khi phối giống vào mùa
thu, mùa ñông (Peltoniemi và cộng sự, 2000)[68. Tỷ lệ thụ thai thấp và số con
ñẻ ra ít vào mùa hè ñã ñược Dominguez và cộng sự (1998)[36] xác nhận.
Các tác giả nhận thấy về mùa hè, nhiệt ñộ cao làm giảm tính nhạy cảm
bình thường của chu kỳ ñộng dục. Claus và Weiler (1985, theo Ian Gordon,
1997)[49] cho biết từ tháng thứ 5 ñến tháng thứ 8 khoảng cách từ khi cai sữa
ñến ñộng dục trở lại ở lợn nái tăng so với các tháng khác.
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống
con/ổ so với phối hai lần.
Theo Anon (1993a, trích từ Ian Gordon, 1997)[49], phối giống kết hợp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….
16
giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với
phối riêng rẽ. Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ
ra/ổ ñều thấp hơn (0-10%) so với phối giống trực tiếp.
− Thời gian cai sữa
Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ, Xue và cộng sự
(1993, theo Ian Gordon, 1997)[49] nhận thấy: thời gian bú sữa của lợn con
dài, lợn nái có số con sơ sinh/ổ, số con ñẻ ra còn sống/ổ cao, thời gian ñộng
dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng
cách lứa ñẻ dài.
Gaustad-Aas và cộng sự (2004)[42], Mabry và cộng sự (1997)[60] cho
biết: phối giống sớm sau khi ñẻ, tỷ lệ ñẻ và số con ñẻ ra/ổ thấp hơn so với
phối giống muộn. Theo Ian Gordon (2004) [49], giảm thời gian cai sữa từ 20
xuống 15 ngày sẽ làm giảm 0,2 con trong ổ, giảm thời gian cai sữa từ 15
xuống 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ.
Lợn nái cai sữa ở 28-35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4-5 ngày, có
thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998)[33]. Không nên
phối giống cho lợn nái sớm hơn ba tuần sau khi ñẻ, phối giống sớm sẽ làm
giảm khả năng sinh sản của lợn nái (Newport, 1977, Cole và cộng sự, 1975,
theo Ian Gordon, 1997)[49].
Lợn nái phối giống khi cai sữa sớm có số lượng trứng rụng thấp (15,9
so với 24,6) và số phôi ở ngày chửa thứ 11 ít. Lợn nái cai sữa sớm có tỷ lệ thụ
thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài (Tonn và cộng sự,
1995, theo Ian Gordon, 1997)[49].