BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TƯỞNG THỊ NGUYÊN ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC TỔ HỢP LAI
GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI
LỢN ðỰC DUROC VÀ PIDU TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP HÒA MỸ - ỨNG HÒA – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TƯỞNG THỊ NGUYÊN ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC TỔ HỢP LAI
GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI
LỢN ðỰC DUROC VÀ PIDU TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn sâu
sắc nhất ñến PGS.TS. ðinh Văn Chỉnh, người hướng dẫn khoa học, về sự
giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ
môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản ;
Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và
ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện ñề tài.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới toàn thể các cô, chú, các
anh, chị làm việc tại HTX Chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ - Ứng
Hòa – Hà Nội về sự hợp tác giúp ñỡ trong quá trình tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng bạn bè ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua. Tác giả Tưởng Thị Nguyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
3.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 ðiều kiện nghiên cứu 29
3.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 30
3.5 Phương pháp nghiên cứu 31
4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 34
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc
và Pidu 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
iv
4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu qua các lứa ñẻ. 42
4.3 Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản 66
4.4 Tăng khối lượng từ sơ sinh ñến cai sữa của lợn nái F
1
(L×Y) phối với
lợn ñực Duroc và Pidu 71
4.1. Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 35
4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa 1 43
4.3. Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa 2 47
4.4. Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa 3 51
4.5. Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa 4 55
4.6. Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa 5 59
4.1. Số con/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 38
4.2. Khối lượng/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 41
4.3. Số con/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu ở
lứa ñẻ thứ 1 45
4.4. Khối lượng/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa ñẻ thứ 1 46
4.5. Số con/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu ở
lứa ñẻ thứ 2 48
4.6. Khối lượng/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa ñẻ thứ 2 49
4.7. Số con/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu
ở lứa ñẻ thứ 6 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
vii
4.14. Khối lượng/ổ của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với lợn ñực Duroc và
Pidu ở lứa ñẻ thứ 6 65
4.15. Tăng khối lượng của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa của lợn nái
F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 73
4.16. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa của lợn nái F
1
(L×Y) phối với lợn
ñực Duroc và Pidu 75Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Y : Giống lợn Yorkshire
L : Giống lợn Landrace
Pi : Giống lợn Pietrain
D : Giống lợn Duroc
LW : Giống lợn Large White
LxY : Lợn lai Landrace và Yorkshire
cao 75 – 80%, thịt gia cầm 15 – 16%, thịt trâu bò 7 – 8% (Cục chăn nuôi, năm
2007)[4].
ðứng trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và thế
giới về số lượng và chất lượng thịt lợn, ñồng thời theo ñịnh hướng, chiến lược
phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn về chăn nuôi lợn, phát triển nhanh quy mô ñàn lợn ngoại theo hướng
trang trại, công nghiệp, duy trì ở quy mô nhất ñịnh hình thức chăn nuôi lợn
lai, lợn ñặc sản phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
2
vùng. Mục tiêu tăng tổng ñàn lợn bình quân 2,0% năm, ñạt khoảng 35 triệu
con, trong ñó ñàn lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37%. Sản lượng thịt
xẻ các loại: ñến năm 2010 ñạt khoảng 3.200 ngàn tấn, trong ñó thịt lợn chiếm
68%; ñến năm 2015 ñạt khoảng 4.300 ngàn tấn, trong ñó thịt lợn chiếm 65%;
ñến năm 2020 ñạt khoảng 5.500 ngàn tấn, trong ñó thịt lợn chiếm 63%(Cục
chăn nuôi, năm 2008)[5].
ðể ñạt ñược mục tiêu trên, nhà nước có chính sách củng cố và phát
triển hệ thống giống lợn, xây dựng và mở rộng quy mô ñàn lợn giống ở các
ñịa phương tạo mô hình tháp giống cho các vùng sản xuất lớn. Tiếp tục triển
khai chương trình nạc hoá, mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo, sử dụng
công thức lai ba máu Yorkshire, Landrace, Duroc tại vùng ñồng bằng sông
Hồng, ðông Bắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ, công thức lai bốn máu
Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain tại các vùng ðông Nam bộ, ñồng
bằng sông Cửu Long và một số tỉnh có ñiều kiện phát triển chăn nuôi lợn
ngoại. Cho ñến nay ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các tổ hợp lai cho
tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao. Tuy nhiên, ñể
ñáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện, tăng nhanh tổng sản lượng thịt và nâng
cao chất lượng thịt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, thì việc xác
ñịnh các cặp lai phù hợp với ñiều kiện sản xuất ở các trang trại chăn nuôi ở
- Xác ñịnh hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi của các tổ hợp lai Duroc x
F
1
(L×Y) và Pidu x F
1
(LxY).
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
ðánh giá năng suất sinh sản của các tổ hợp lai Duroc x F
1
(L×Y) và
Pidu x F
1
(LxY) tại Hợp tác xã chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ - Ứng Hòa –
Hà Nội.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp một số thông tin kỹ thuật – kinh tế giúp người chăn nuôi lựa
chọn giống lợn phù hợp ñể phát triển chăn nuôi trong ñiều kiện hiện nay.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
4
5
G = A + D + I
Giá trị cộng gộp (A): Muốn ño lường giá trị truyền ñạt từ bố mẹ sang
ñời con cần có một giá trị ño lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên
quan với kiểu gen. Mỗi một gen ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối với tính
trạng số lượng trong tập hợp các gen quy ñịnh một tính trạng số lượng nào ñó.
Giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể là tổng các hiệu ứng
mà các gen nó mang (tổng các hiệu ứng ñược thực hiện với từng cặp gen ở
mỗi locus và trên tất cả các locus).
Thành phần quan trọng của kiểu gen là giá trị giống vì nó cố ñịnh và có
thể di truyền ñược cho thế hệ sau. Giá trị giống là nguyên nhân chính gây ra
sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, ñây là nhân tố chủ yếu sinh ra ñặc
tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc.
Cộng gộp là tác ñộng của gen khi giá trị kiểu hình của kiểu gen ñồng
hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng của chúng
cho ñời con. Giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống là tiềm năng di
truyền tác ñộng cộng gộp của gen bố và mẹ tạo nên.
Sai lệch trội (D): Sai lệch trội ñược sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa
các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng Hữu
Lanh và cộng sự, 1999 [11]). Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của
quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không truyền ñược sang con cái.
Sai lệch át gen (I): Sai lệch át gen ñược sinh ra do sự tác ñộng qua lại
giữa các gen thuộc các locus khác nhau và không có khả năng di truyền
cho thế hệ sau.
Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung
(Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es).
Sai lệch môi trường chung (Eg): do loại môi trường tác ñộng lên toàn
bộ con vật trong suốt ñời của nó.
1
+
X
p
2
X
p
1
p
2
=
2
Do ñó:
X
F1
=
X
p
1
p
2
+ H
Tùy theo nguồn gốc ñóng góp của các thành phần trên mà chia chúng thành:
+ Di truyền cộng gộp: gồm di truyền cộng gộp trực tiếp (Ad), di truyền
cộng gộp của bố (Ab) và di truyền cộng gộp của mẹ (Am).
+ Ưu thế lai: gồm ưu thế lai trực tiếp (Dd), ưu thế lai của bố lai (Db) và
Chẳng hạn nếu bản thân mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi
con khéo… mà con lai có ñược ưu thế này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
8
- Ưu thế lai của bố: Là ưu thế lai do kiểu gen của bố con vật gây ra.
Có thể giải thích ưu thế lai bằng một trong những giả thuyết sau:
- Thuyết trội: Giả thuyết trội cũng ñược nhiều tác giả dùng ñể giải thích
nguyên nhân gây ra ưu thế lai. Giả thuyết cho rằng mỗi bên cha mẹ có những
cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ F
1
sẽ có các gen trội
ở tất cả chỗ gen (locus). Nếu cha có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu
gen aabbccDDEEFF thì ở thế hệ F
1
có kiểu gen AaBbCcDdEeFf. Trong
trường hợp trội hoàn toàn thì ở thế hệ F
1
có kiểu gen nói trên sẽ có kiểu hình
không khác so với những cá thể có kiểu gen trội ñồng hợp tử.
- Thuyết siêu trội: Ở giả thuyết trội thì giá trị của con lai ở thế hệ F
1
vượt giá trị trung bình của hai bên cha mẹ, nhưng trong trường hợp với giả
thuyết siêu trội thì con lai vượt cả bố hoặc mẹ.
Giả thuyết siêu trội có thể giải thích bằng các tác ñộng sau:
+ Mỗi một gen trong hai alen sẽ thực hiện chức năng riêng của mình ở
trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược biểu lộ.
+ Mỗi gen có một khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực
hiện ở những ñiều kiện môi trường khác nhau. Do vậy kiểu gen dị hợp tử sẽ
BA: Là giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A.
A: Là giá trị trung bình của giống (hoặc dòng A).
B: Là giá trị trung bình của giống (hoặc dòng B).
2.2 Cơ sở khoa học về sinh sản của lợn
2.2.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính của lợn là tuổi mà con vật bắt ñầu các phản xạ sinh
dục và có khả năng sinh sản. Sự thành thục về tính ñược biểu hiện như sau:
- Cơ quan sinh dục bên trong cũng như bên ngoài phát triển tương ñối
hoàn chỉnh, trứng bắt ñầu rụng.
- Xuất hiện các ñặc tính sinh dục thứ cấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
10
- Con cái xuất hiện các phản xạ sinh dục: Con cái ñộng dục, con ñực có
phản xạ giao phối.
Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là con cái xuất hiện lần
ñộng dục ñầu tiên. Mặc dù, ở lần ñộng dục ñầu tiên này lợn cái có trứng rụng
và có khả năng thụ thai, nhưng người ta thường bỏ qua lần ñộng dục ñầu tiên
này không phối giống và cho gia súc sinh sản ngay. Bởi vì, lần ñộng dục ñầu
tiên này chỉ có ý nghĩa là cho biết con nái bắt ñầu có khả năng sinh sản. Nếu
như phối giống ở lần ñộng dục ñầu tiên sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh
sản của lợn sau này vì bộ máy sinh dục của lợn lúc này mới tương ñối hoàn
chỉnh, mặt khác số lượng trứng rụng ở lần ñộng dục ñầu tiên này cũng rất ít,
về mặt thể vóc cũng chưa ñạt ñược sự thành thục. Do ñó, ñể ñảm bảo sự sinh
trưởng phát dục của cơ thể mẹ tốt, ñảm bảo phẩm chất giống cho thế hệ sau
nên cho lợn phối và sinh sản sau khi ñã hoàn toàn thành thục về tính.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính như giống, chế
ñộ dinh dưỡng, khí hậu thời tiết, trạng thái thần kinh của từng cá thể trong ñó
giống là yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến thời gian thành thục về tính. Giống khác
nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau. Ở lợn nội như Ỉ, Móng
gian giữa 2 chu kỳ rụng trứng liên tiếp, mỗi một chu kỳ của lợn cái trung bình
khoảng 21 ngày có thể ñộng dục từ 17- 27 ngày và ñược chia thành 4 giai
ñoạn: Giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục
và giai ñoạn yên tĩnh.
- Giai ñoạn trước ñộng dục
Kéo dài 1-2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng trước tiêu
biến ñến lần ñộng dục tiếp theo. ðây là ñiều kiện chuẩn bị của ñường sinh dục
cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng và thụ tinh.
Trong giai ñoạn này cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi
nhất ñịnh: con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
12
lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình. Bên trong
buồng trứng dưới tác ñộng của FSH noãn bao phát triển và nhô lên bề mặt
buồng trứng, các bao noãn tăng lên nhanh về kích thước ở ñầu giai ñoạn
ñường kính bao noãn là 4 mm ñến cuối giai ñoạn tăng lên 8-12 mm, các
bao noãn này tăng tiết Oestrogen.
Cơ quan sinh dục dưới tác ñộng của Oestrogen: âm hộ bắt ñầu sưng
lên, hơi mở ra, có màu hồng tươi và có dịch nhờn loãng chảy ra làm trơn ñường
sinh dục.
- Giai ñoạn ñộng dục
Là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, thường kéo dài từ 2-
3 ngày nó bao gồm 3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực.
ðây là giai ñoạn quan trọng nhưng thời gian ngắn, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu
mãnh liệt hơn.
Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của hormon LH (Luteino Hormon)
là chủ ñạo trên cơ sở tác ñộng của hormon FSH (Folliculo Stimullin Hormon)
làm cho các tế bào trứng chín, hình thành nhiều lớp tế bào hạt tiết ra một lượng
oestrogen ñạt mức cao nhất 112µg% so với bình thường chỉ 64µg% kích thích
lên não làm cơ thể con vật có sự hưng phấn mạnh mẽ toàn thân.
dục với lợn ñực, âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thường. ðây
là giai ñoạn giúp con vật nghỉ ngơi và phục hồi chức năng của cơ quan sinh
dục cũng như cơ thể ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo. Sau ñó, thể vàng thoái
hoá giai ñoạn tiền ñộng dục của chu kỳ tiếp theo bắt ñầu. Nếu trứng ñược thụ
tinh thì giai ñoạn này ñược thay thế bằng thời kỳ mang thai, ñẻ.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chu kỳ ñộng dục như ánh sáng, nhiệt
ñộ, pheromon, tiếng kêu của con ñực, sự tiếp xúc giữa con ñực và con cái,
dinh dưỡng
Quy luật và ñặc ñiểm của chu kỳ sinh dục khi gia súc thành thục về tính
chịu sự ñiều khiển của thần kinh trung ương. Tất cả những kích thích bên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………………………….
14
ngoài cơ thể như khí hậu, nhiệt ñộ, ánh sáng, nuôi dưỡng, quản lý ñều ảnh
hưởng ñến chu kỳ tính thông qua phương thức thần kinh - thể dịch. Những
kích thích ñó ñược cơ quan cảm nhận như tai, mũi, lưỡi tác ñộng ñến vỏ não
và thông qua sự ñiều tiết của tuyến yên ñể ñiều chỉnh quá trình sinh dục. Giữa
vùng hypothalamus và tuyến yên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nếu thần
kinh tác ñộng vào hypothalamus thì sự phân tiết hormon kích thích sinh dục
của tuyến yên sẽ giảm xuống.
Sự dao ñộng của chu kỳ tính không ñược thực hiện thông qua sự liên hệ
phản xạ có ñiều kiện. Ngoài ra hệ thần kinh thực vật cũng có tác ñộng ñến chu
kỳ sinh dục.
Hormon ñiều khiển chu kỳ sinh dục ñược tiết ra từ buồng trứng và
tuyến yên dưới kích thích của pheromon vào vỏ não, vùng dưới ñồi
(hypothalamus) sẽ tiết ra hormon chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên
tiết ra GSH (Gonado Stimuline Hormon) gồm 2 loại:
- FSH (Folliculo Stimuline Hormon) có tác dụng kích thích bao não
phát triển trưởng thành và gây tiết hormon oestrogen.
- LH (Lutein Hormon) có tác dụng thúc ñẩy bao noãn chín và hình
thành thể vàng trong buồng trứng.
ñều nhau nên trong quá trình mang thai sẽ có khoảng 23% số trứng phải di
ñộng ñể số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung tương ñương nhau tạo ñiều
kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai.
Người ta thấy rằng, thời gian chịu ñực và thời gian rụng trứng là không
ñồng thời. Do ñó, việc xác ñịnh thời ñiểm phối giống thích hợp và phát hiện
lợn cái chịu ñực kịp thời là biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất sinh
sản của lơn nái. Mặt khác, do thời gian rụng trứng kéo dài từ 10 -15 giờ nên
người ta thường dùng phương pháp phối lặp và phối kép sẽ giúp nâng cao tỷ
lệ thụ thai từ ñó nâng cao năng suất sinh sản.