BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------- TRẦN THỊ TUYẾT NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN HÀ NỘI – 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
i
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn.
Và một lời cảm ơn cuối cùng nhưng không thể thiếu ñó là gia ñình,
bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã luôn ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn
Trần Thị Tuyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu hình vii
1. Mở ðầU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
iv3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 56
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.3 Phương pháp phân tích 57
3.2.4 Phương pháp dự báo 55
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 58
3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 58
4. KếT QUả NGHIÊN CứU 60
4.1 ðánh giá tiềm năng phát triển DLST tại Kim Bôi - Hoà Bình 60
4.1.1 Tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên 60
4.1.2 Tiềm năng về tài nguyên du lịch nhân văn 64
PHỤ LỤC 132 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Nội dung
ðDSH ða dạng sinh học
ð ðồng
ðVT ðơn vị tính
CNH-HðH Công nghiệp hoá-hiện ñại hoá
CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật
DL Du lịch
DLST Du lịch sinh thái
DT Doanh thu
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
LK Lượt khách
PTTH Phát thanh truyền hình
TðPTBQ Tốc ñộ phát triển bình quân
TBC Trung bình chung
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Kinh t..
viDANH MC BNG BIU
STT Tờn bng Trang
3.1 Tình hình đất đai của huyện Kim Bôi năm 2007
49
86
4.13 Đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của điểm DLST qua ý kiến khách
90
4.14 ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái
91
4.15 Các vấn đề mà các điểm du lịch chú trọng trong hoạt động DLST
94
4.16 Kết quả điều tra về khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm
96
4.17 ý kiến đánh giá của ngời dân địa phơng về sự tác động của
DLST
98
4.18 Khả năng đáp ứng của các tổ chức
102
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Kinh t..
vii 4.19 Nguồn các chủ đầu t vào khu DLST
104
4.20 Dự báo lợng khách đến Kim Bôi năm 2015
116
4.21 Dự báo tình hình doanh thu đến năm 2015
117
4.22 Dự báo tình hình cơ sở lu trú đến năm 2015
117
4.23 Dự báo nguồn nhân lực làm trong du lịch đến năm 2015
119
4.24 Định hớng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về DLST
131
ngành công nghiệp và dịch vụ. Du lịch là một trong những ngành ñóng góp
lớn vào tỷ trọng ngành dịch vụ.
Ngày nay, du lịch ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ
biến. Tại nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh
tế hàng ñầu. Du lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của
nhiều quốc gia trên thế giới.
Theo tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, hiện nay du lịch ñang là ngành
kinh tế lớn và năng ñộng nhất thế giới. Trong những năm gần ñây các loại
hình du lịch ñang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và
ngày càng thu hút ñược sự quan tâm của mọi tầng lớp trong xã hội.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay bởi
xu hướng khách ngày càng quan tâm ñến các vấn ñề môi trường và phát triển
bền vững. Với những vai trò thiết thực về nhiều mặt, du lịch sinh thái (DLST)
ñang là hình thức rất ñược ưa chuộng, ñặc biệt là những người có nhu cầu du
lịch hướng về thiên nhiên và văn hoá, nên ñặt ra mối quan tâm ñặc biệt trong
sự phát triển du lịch của nhiều nước.
Nếu như chúng tôi có làm một cuộc phỏng vấn nhỏ về các khu du lịch
sinh thái ở Hoà Bình thì chắc chắn nói ñến Suối khoáng Kim Bôi thì nhiều
người biết nhưng Thác Bạc Long Cung, rừng nguyên sinh Thượng Tiến, …ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
2ñâu? thì sẽ có không nhiều người trong số họ trả lời ñược các câu hỏi này.
ðiều ñó chứng tỏ các ñiểm du lịch ở ñây chưa thực sự trở thành một sự lựa
chọn lý tưởng và là một ñiểm ñến hấp dẫn với người dân trong và ngoài nước.
Trong khi ñó ta biết rằng Kim Bôi là một huyện miền núi ở phía ðông Nam
của tỉnh Hoà Bình, trên ñịa bàn chuyển tiếp giữa miền núi Tây Bắc và ðông
Bắc Bộ. Kim Bôi còn có thể phát triển nhiều loại hình du lịch kết hợp với tổ
chức hội thảo, hội nghị, nghỉ cuối tuần… là nơi kết nối các tour, tuyến du lịch
- Góp phần hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLST.
- Nghiên cứu tiềm năng du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái và những nhân tố
ảnh hưởng tới nó tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình.
- ðề xuất giải pháp ñể ñẩy mạnh phát triển DLST tại Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các ñối tượng là khách du lịch, tài nguyên
du lịch sinh thái, các chủ thể tham gia vào du lịch sinh thái.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: ðề tài nghiên cứu thực trạng phát triển và tiềm năng về
nguồn tài nguyên du lịch sinh thái trên ñịa bàn huyện.
Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện
Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình.
Về thời gian: Tập trung ñánh giá các nội dung của ñề tài nghiên cứu từ
năm: 2005 - 2007 ñồng thời xác ñịnh ñịnh hướng và các giải pháp phát triển
DLST của ñịa phương ñến năm 2015.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
42. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch, du lịch sinh thái
2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về du lịch
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai ñến nay, cùng với sự phát triển
của xã hội ñặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cơ cấu công
nghiệp, số lượng du khách ngày càng nhiều và khái niệm ñi du lịch càng ngày
càng mang tính quần chúng hoá. Yêu cầu về chỗ ăn, ở, vui chơi, giải trí… cho
- Về kinh tế: Du lịch có tác ñộng tích cực ñến nền kinh tế thông qua
việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống ñộng kinh tế ở nơi du
lịch, từ ñó kích thích tăng cường huy ñộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào
chu chuyển.
Hoạt ñộng du lịch có tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của nhiều
ngành kinh tế khác như sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm,
nông nghiệp, công nghiệp gỗ, dệt, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ…Ngoài ra du
lịch phát triển còn tác ñộng ñến sự phát triển của y tế, văn hoá, thương mại,
ngân hàng, giao thông vận tải… góp phần tăng thu nhập quốc dân. Như ở
Thái Lan hiện nay chiến lược chú trọng vào du lịch sinh thái và du lịch văn
hoá, tận dụng những ñặc ñiểm ñộc ñáo làm cho du lịch Thái Lan khác với các
ñiểm du lịch ở ðông Nam Á [3], [12].
- Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội,
tăng thu nhập cho người lao ñộng và người dân ñịa phương. Khi có kế hoạch
khai thác tiềm năng tài nguyên ñể phát triển du lịch, cần thiết phải có ñầu tư
về hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, ñiện nước…Nhờ việc phát triển du
lịch sẽ góp phần cải thiện ñời sống của người dân ở khu vực du lịch.
Phát triển du lịch quốc tế còn là phương tiện quảng bá thương hiệu một
cách hữu hiệu cho ñất nước làm du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
6tế ñầu tư quốc tế. Du lịch nội ñịa phát triển tạo ñiều kiện ñể tái sản xuất sức
lao ñộng cho nhân dân, góp phần tăng năng suất lao ñộng.
ðối với bản thân khách du lịch: du lịch giúp con người nghỉ ngơi, giải
trí thư giãn sau những thời gian lao ñộng mệt nhọc. Không chỉ có vậy, du lịch
còn giúp con người tìm hiểu thêm về các ñịa danh, các phong tục tập quán
văn hoá bản ñịa...Du lịch giúp con người gần gũi với thiên nhiên hơn, biết quí
trọng thiên nhiên, biết giữ gìn giá trị văn hoá.
Thuật ngữ DLST ñược thể hiện trong luật du lịch Việt Nam, theo ñó
DLST ñược hiểu “Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
văn hoá ñịa phương, với sự tham gia của cộng ñồng nhằm phát triển bền
vững”[14]. Khái niệm này về cơ bản ñã làm rõ bản chất của DLST.
Vậy xem xét DLST theo các khía cạnh:
- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào việc khai thác
các giá trị tự nhiên và gắn với văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích tham quan, tìm
hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hoá truyền thống.
- DLST bao gồm những hoạt ñộng mang tính giáo dục về môi trường.
Các hoạt ñộng diễn giải về hệ sinh thái và môi trường sống, giáo dục thái ñộ
trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống nhằm tăng cường nhận thức của
cả khách du lịch và người dân ñịa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá
trị tự nhiên và văn hóa.
- DLST góp phần bảo vệ ña dạng sinh học và sử dụng nguồn tài nguyên
một cách bền vững, hạn chế mức thấp nhất các tác ñộng ñến môi trường tự
nhiên và văn hoá – xã hội ñồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch ñể bảo tồn
các giá trị tự nhiên.
- DLST huy ñộng sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương vào việc
hoạch ñịnh, quản lý và cung ứng sản phẩm DLST. Qua ñó góp phần phát triển
cộng ñồng, bảo tồn ñược môi trường và tạo ra lợi ích cho người dân ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
8* Các hình thức DLST
Căn cứ vào sự phân bố ñịa lý, DLST bao gồm các hình thức: “DLST biển;
các hình thức DLST rừng, núi, hang ñộng; các hình thức DLST ñồng bằng”
[16], [22], [24], [31].
- Các hình thức DLST biển: DLST biển ñược coi là loại hình du lịch
truyền thống gắn liền với biển, cát và nắng. Chính nó ñã khởi ñầu cho DLST
hiểm, hướng dẫn. Khách DLST không chỉ là những người yêu và gắn bó với
thiên nhiên ñơn thuần mà còn là những người muốn chia sẻ trách nhiệm bảo
tồn thiên nhiên, văn hoá, muốn khám phá thiên nhiên, ñồng thời ham thích
mạo hiểm. DLST thường diễn ra ở những nơi có hệ sinh thái ñặc sắc, ña dạng
sinh học cao, hấp dẫn du khách.
Du lịch thiên nhiên ñơn thuần là ñến với các khu vực thiên nhiên và
ñộng cơ chủ yếu của du khách khi tới những nơi này là ñể thưởng ngoạn và
chiêm ngưỡng thiên nhiên. Du lịch thiên nhiên có thể bền vững hoặc không
và thường không liên quan tới bảo tồn môi trường hoặc cuộc sống của cộng
ñồng ñịa phương. Như vậy, nếu trong hoạt ñộng của những hoạt ñộng thiên
nhiên có gắn với việc thực hiện các nguyên tắc của DLST, bao gồm việc nâng
cao nhận thức của du khách, có trách nhiệm với việc bảo tồn các giá trị tự
nhiên và văn hoá cộng ñồng, tạo việc làm và lợi ích cho người dân ñịa
phương thì bản thân chúng ñã chuyển thành DLST.
+ Quan hệ giữa DLST và du lịch văn hoá: Giữa loại hình du lịch văn
hoá và DLST có sự khác biệt nhất ñịnh về ñối tượng khai thác, mục ñích của
khách du lịch. Ngoài các giá trị văn hoá, DLST chủ yếu khai thác dựa vào tài
nguyên thiên nhiên, còn du lịch văn hoá lại dựa chủ yếu vào tài nguyên nhân
văn. Mục ñích của du lịch văn hoá là ñể thẩm nhận các giá trị văn hoá, từ ñó
tăng cường tính giáo dục. DLST khai thác các giá trị văn hoá bản ñịa ñược thể
hiện trong nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hoá của cộng ñồng
người dân bản ñịa với thiên nhiên, các hệ sinh thái ñặc trưng nơi mình ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
10tham quan qua “lăng kính” văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích là tận hưởng,
chiêm ngưỡng thiên nhiên, giáo dục tăng cường ý thức bảo vệ môi trường.
Quan hệ DLST và du lịch văn hoá là mối quan hệ biện chứng mang tính hỗ
trợ nhau. Phát triển DLST mà thiếu quan tâm ñến bảo tồn và phát huy giá trị
lịch, thương mại, nông thôn, giao thông vận tải… Thông qua việc cung cấp các
sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch. Như vậy ñể DLST phát triển rất cần sự
tham gia của nhiều ngành kinh tế, tạo nhiều dịch vụ ñơn lẻ hoặc tổng hợp nhằm
thoả mãn nhu cầu cho du khách.
- Tính xã hội hoá: Tính xã hội hoá thể hiện trước hết ở DLST ñã thu hút
nhiều thành phần trong xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt ñộng
nghiên cứu, quản lý và kinh doanh du lịch. Ngoài ra tính xã hội hoá thể hiện ở
sự ña dạng về nguồn khách.
DLST thu hút ñông ñảo các thành phần tham gia nghiên cứu quản lý và
kinh doanh như các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà quản lý tại các ñiểm
DLST, chính quyền và cộng ñồng dân cư ñịa phương, các cơ sở kinh doanh lữ
hành, các cơ quan, ban, ngành và các tổ chức kinh tế xã hội khác. Trong ñó
trực tiếp tham gia kinh doanh DLST là các nhà quản lý, các nhà ñiều hành du
lịch, các hướng dẫn viên và ñặc biệt là cộng ñồng ñịa phương. Chính sự ña
dạng của thành phần tham gia vào hoạt ñộng DLST ñã ñặt ra yêu cầu là làm
sao cho các mục tiêu và lợi ích của những thành phần này gần gũi lại và bổ
sung lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất phục vụ du khách
và tạo ra sự cộng bằng trong kinh doanh du lịch.
- Tính ña mục tiêu: Tính ña mục tiêu biểu hiện ở những lợi ích ña dạng
của DLST. Mục tiêu lớn nhất của DLST là bảo vệ môi trường và duy trì tính ña
dạng sinh học. Ngoài ra, DLST còn bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, nâng cao chất
lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt ñộng du lịch, mở
rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế, giáo dục môi trường, nâng cao ý thức trách
nhiệm của mọi thành viên trong xã hội, ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
12- Tính thời vụ: Hoạt ñộng DLST gắn liền với tự nhiên, ñặc biệt là dựa
trên sự ña dạng sinh học. Mỗi nước, mỗi vùng ñều có những yếu tố khí hậu, thời
sự phát triển của nó mang lại lợi ích to lớn cho các quốc gia, ở Canada 30
triệu lượt khách với mức chi tiêu trung bình cao và ñem lại nguồn thu nhập
không nhỏ [21].
Ở Việt Nam, theo ước tính năm 1995, ñối tượng khách du lịch mang
tính chất sinh thái trong nước và quốc tế mang lại doanh thu khoảng 150 –
180 triệu USD [21] ñến năm 2004, con số này lên khoảng 500 triệu USD.
DLST khuyến khích sử dụng tài nguyên và chuyên môn của ñịa phương, giảm
nhu cầu nhập khẩu mang lại ñóng góp lớn vào GDP của quốc gia[7]. ðiều
ñáng quan tâm là phát triển DLST ñảm bảo sử dụng một cách bền vững các
nguồn lực, ñặc biệt là tài nguyên sinh thái. Chính vì thế DLST mang lại tăng
trưởng GDP một cách bền vững.
DLST góp phần bảo vệ môi trường ñây ñược xem là công cụ tốt nhất
ñể bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, ñề cao các giá trị
cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
sinh thái, khôi phục những tài nguyên ñang bị huỷ hoại. DLST là công cụ bảo
tồn ña dạng sinh học, khi thực hiện DLST ñược thực hiện một cách ñúng
nghĩa thì ña số các tác ñộng tiêu cực ñến ña dạng sinh học ñều ñược giảm
thiểu và loại bỏ vì bản chất của DLST là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các
khu vực có hấp dẫn về ñiều kiện tự nhiên. DLST tạo ñộng lực quan trọng và
khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái. Phát triển DLST ñã
tạo ñộng lực cho Nhà nước cũng như nhiêu ban ngành ban hành các chế tài,
ñược xem như các biện pháp hữu hiệu chặn ñứng suy thoái môi trường, tăng
cường bảo tồn ña dạng sinh học như cấm khai thác ñánh bắt quá mức, cấm sử
dụng các biện pháp ñánh bắt mang tính huỷ diệt. Với cộng ñồng dân cư ñịa
phương khi nhận ñược lợi ích từ hoạt ñộng DLST, họ có ñiều kiện ñể bảo vệ
ñiểm tham quan, ủng hộ tích cực việc bảo tồn tài nguyên môi trường. Phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
14
triển DLST góp phần ñáng kể cải thiện ñời sống văn hoá xã hội của nhân dân,
tạo ñiều kiện tăng giao lưu văn hoá giữa du khách và người dân ñịa phương,
góp phần làm cho ñời sống văn hoá xã hội những vùng này ngày càng trở nên
sôi ñộng, văn minh hơn làm phong phú thêm bản sắc văn hóa, tăng cường sự
hiểu biết và hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác (kinh tế, văn hoá, chính trị, xã
hội). DLST phát triển lành mạnh, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng ñược tăng
cường, cùng tạo ñiều kiện góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
162.1.3 Phát triển du lịch sinh thái
2.1.3.1 Phát triển và lý thuyết phát triển
Khái niệm về phát triển
Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển.
Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng
trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả
tăng trưởng trong xã hội” [27]. Còn theo Lưu ðức Hải: “Phát triển là một quá
trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế,
chính trị, kỹ thuật, văn hoá,...”[21].
Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng mục tiêu chung của phát triển
là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do
công dân của mọi người [27].
Khái niệm về phát triển bền vững ñã ñược Uỷ ban môi trường và phát
triển thế giới ñưa ra năm 1987 như sau: “Những thế hệ hiện tại cần ñáp ứng
nhu cầu của mình, sao cho không phương hại ñến khả năng của các thế hệ
tương lai ñáp ứng nhu cầu của họ” [27]. Phát triển bền vững lồng ghép các
quá trình hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội với việc ñảm bảo tồn tài nguyên
và làm giàu môi trường sinh thái. Nó ñáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại