Download miễn phí Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 5
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 5
1.2 ĐẶC ĐIỂM HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 5
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty. 5
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 6
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công . 6
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 7
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KÊT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 10
1.4.1 Tình hình lao động của công ty. 10
1.4.2 Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty. 11
1.4.3 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) 14
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn phương hướng phát triển của công ty. 18
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 19
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 19
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. 21
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 21
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 22
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 23
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 25
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 26
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 26
2.3.1 Tổ chức hạch toán vật tư và thanh toán với nhà cung cấp: 26
2.3.2. Tổ chức hạch toán kế toán lao động tiền lương. 28
2.3.3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 29
PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÊ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TÓAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 31
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7. 31
3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7 31
http://s1.liketly.com/flash/edoc/web-viewer.html?file=jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-demo-2016-02-05-bao_cao_thuc_tap_ke_toan_tai_cong_ty_co_phan_co_khi_va_xay_l_SFY2hQhCHe.png /tai-lieu/bao-cao-thuc-tap-ke-toan-tai-cong-ty-co-phan-co-khi-va-xay-lap-so-7-88404/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
thầu.)
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7.
Do đặc điểm của ngành XDCB nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty có đặc thù riêng.
Bộ máy quản lý của công ty:
Ban giám đốc: gồm Tổng giám đốc điều hành và 2 phó tổng giám đốc.
Tổng giám đốc điều hành: Là người quản lý cao nhất trong công ty chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giúp cho giám đốc điều hành là 2 phó giám đốc.
Các phó giám đốc có trách nhiệm cung cấp thông tin giúp tổng giám đốc ra quyết định một cách chính xác, kịp thời.
Các phòng chức năng: Thực hiện nhiệm vụ chức năng tham mưu cho giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt, dưới sự điều hành của tổng giám đốc và các phó giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý sử dụng lao động, an toàn lao động, quản lý các hồ sơ, quản lý con dấu của công ty.
Phòng kế toán: Giúp giám đốc về công tác sử dụng vốn và tài sản, tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính, thực hiện chức năng giám sát bằng tiền trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kỹ thuật: Xây dựng giá thành, lập hồ sơ dự thầu tuyển dụng, đấu thầu, tổ chức kiểm tra các tổ, đội thành viên, các công trường về kỹ thuật công trường và chất lượng công trình, đào tạo công nhân kỹ thuật, tổ chức nâng bậc cho công nhân.
Phòng kinh tế kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao kế hoạch, kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch.
Các xí nghiệm, đội, xưởng: Các xí nghiệp, đội, xưởng phải tự mình đảm nhận kế hoạch vật tư xây dựng công trình, đảm bảo kỹ thuật, tiến độ thi công và chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí vá xây lắp số 7.
Tổng giám đốc điều hành
Phó tổng GĐ kỹ thuật
Phó tổng GĐ kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài chính
Phòng kinh tế kế hoạch
Phòng kỹ thuật
Đội xây dựng số 1
Đội xây dựng số 3
Đội xây dựng số 2
Đội xây dựng số 5
Xưởng cơ khí mộc
Xưởng sản xuất vật liệu
Quan hệ chỉ huy trực tiếp
Quan hệ tham mưu giúp viêc
Quan hệ kiểm tra giám sát
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KÊT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7.
Tình hình lao động của công ty.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2008
ĐVT: Người
STT
Bộ phận
Số người
Trình độ
Tỷ trọng(%)
Đại học
Trung cấp
Công nhân
I
Lao động gián tiếp
67
52
7
8
12.25
1
Ban giám đốc
3
3
0
0
4.48
2
Phòng tổ chức hành chính
8
1
2
5
11.94
3
Phòng kỹ thuật
3
3
0
0
4.48
4
Phòng kinh tế kế hoạch
4
4
0
0
5.97
5
Phòng tài chính kế toán
5
4
1
0
7.46
6
Nhân viên đội, xí nghiệp
44
37
4
3
65.67
II
Lao động trực tiếp
480
0
200
280
87.75
1
Đội xây dựng số 1
92
0
47
45
19.17
2
Xí nghiệp xây dựng số 2
136
0
61
75
28.33
3
Đội xây dựng số 3
75
0
35
40
15.63
4
Xí nghiệp xây dựng số 5
144
0
50
94
30.00
5
Xưởng cơ khí, mộc
20
0
2
18
4.17
6
Xưởng sản xuất vật liệu
13
0
5
8
2.71
Tổng cộng
547
52
207
288
100
Tỷ lệ (%)
100
9.51
37.84
52.65
Lực lượng lao động trong công ty hiện nay có tổng số là 547 người. Trình độ đại học là 52 người chiếm 9,51%, trung cấp là 207 người chiếm 37,84%, công nhân kỹ thuật là 288 người chiếm 52,65%. Cơ cấu lao động cho thấy lực lượng lao động gián tiếp chiếm 12,25% trong tổng số lao động. Số cán bộ làm công tác quản lý đều có tuổi đời gần 50 tuổi, nhiều năm kinh nghiệm. Bên cạnh đó lao động sản xuất trực tiếp chiếm 87,75% trong tổng số lao động của công ty. Trong đó số lao động hợp đồng ngắn hạn là chủ yếu. Đây là lực lượng thường xuyên biến động vì khi có nhu cầu thì các công trường thường thuê thêm lao động ngắn hạn vì chi phí thấp. Do nhu cầu sản xuất của công ty có đặc thù riêng nên lực lượng lao động ngắn hạn biến động. Trên các công trường thi công phải thuê thêm lao động hợp đồng thời vụ tại các địa phương để tiết kiệm chi phí nhân công những tháng công nhân nghỉ vào mùa mưa lũ.
Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty.
Để đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng đã đặt ra, ngoài các yếu tố đã nêu trên cần xem xét đến năng lực về tài chính và điều kiện kinh doanh hiện thời của công ty. Yếu tố này được thể hiện qua các mặt sau:
Với số vốn góp từ năm 2004 đến năm 2007 khoảng 3.1 tỷ. Tuy không phải là lượng vốn lớn nhưng công ty đã phát huy được hiệu quả của nguồn vốn đầu tư, nhận được sự tin cậy của các nhà đầu tư và các cổ đông thông qua việc giữ vững được uy tín của mình trong việc huy động vốn đầu tư vào các công trình dài hạn cùng với sự tin cậy của các ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm đã khẳng định nguồn vốn của công ty ngày một tăng trưởng vững chắc và phát triển tốt chiến lược kinh doanh đa ngành nghề, mở rộng thị trường trong tương lai.
Qua bảng 2 ta nhận thấy vốn kinh doanh của công ty tăng cả về tuyệt đối và tương đối. Tổng vốn kinh doanh tăng với tốc độ phát triển bình quân là 1215,07% tức tăng 25.07%. Trong đó vốn lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn kinh doanh của công ty. Lượng vốn lưu động tăng lên rất nhanh qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân là 125,66% tức tăng lên 25,66%. Nguyên nhân là do khoản mục tiền, các khoản phải thu khách hàng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên rất nhiều qua các năm. Đây là một điều kiện rất thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Vốn cố định chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của công ty và có xu hướng tăng lên qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 96,21%. Nguyên nhân là do công ty đang dần thanh lý những tài sản đã cũ và lạc hậu để đầu tư, mua sắm những máy móc thiết bị mới hiện đại hơn để phục vụ cho sản xuất.
Bảng 2: Tình hình vốn của Công ty qua 3 năm (2006 - 2008)
Đơn vị tính: Đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
So sánh liên hoàn
So sánh liên hoàn
TĐPT (%)
2007/2006
2008/2007
Giá trị
Giá trị
Giá trị
Chênh lệch
%
Chệch lệch
%
I
Tổng VKD
21.408.610.310
26.765.652.570
33.489.886.460
5.357.042.260
125.02
6.724.233.890
125.12
125.07
1
Vốn cố định
482.905.971
404.177.453
447.012.435
-78.728.518
83.70
42.934.982
110.60
96.21
2
Vốn lưu động
20.925.704.339
26.361.475.117
33.042.874.025
5.435.770.778
125.98
6.681.398.908
125.35
125.66
II
Nguồn hình thành
21.408.610.310
26.765.652.570
33.489.886.460
5.357.042.260
125.02
6.724.233.890
125.12
125.07
1
Nợ phải trả
19.454.708.187
24.445.422.918
30.398.756.808
4.990.714.731
125.65
5.953.333.890
124.35
125.00
2
Vốn chủ sở hữu
1.953.902.123
2.320.229.652
3.091.129.652
366.327.529
118.75
770.900.000
133.23
125.78
Vốn của công ty chủ yếu là vốn lưu động. Điều này rất tốt với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB như công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7, đặc biệt là khi công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tuy nhiên bên cạnh đó thì công ty cũng cần tăng vốn cố định để đầu tư, mua sắm các dây truyền thiết bị, công nghệ mới để tăng năng suất lao động.
Đối với nguồn vốn của công ty cũng tăng lên rất mạnh qua 3 năm chủ yếu là nợ phải trả với tốc độ phát triển bình quân là 25%. Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn qua các năm tăng. Do hoạt động trong lĩnh vực XDCB nên khoản tiền phải trả cho người cung cấp là rất lớn, hơn nữa công ty còn huy động vốn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài công ty để chi trả các khoản nợ. Vốn chủ sở hữu cũng tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân là 125,78% chủ yếu là do nguồn vốn đầu tư chủ sở hữu tăng.
Qua đây ta thấy để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì công ty cần tăng lượng vốn kinh doanh hơn nữa, đặc biệt là vốn cố định vì tài sản của công ty đã cũ cần được đổi mới để phục vụ cho công tác quản lý. Mặt khác, cũng cần tăng lượng vốn đầu tư của chủ sở hữu bằng cách huy động từ những thành viên trong công ty hay các tổ chức cá nhân.
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 - 2008)
Lợi nhuận trước thuế là chỉ tiêu đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh thu hàng năm tăng nhanh nhưng do công tác quản lý chi phí không tốt thì rất có thể lợi nhuận sẽ giảm mạnh. Qua bảng 4 ta nhận thấy lợi nhuận trước thuế của công ty trong 3 năm liên tiếp đều đạt mức tăng trưởng tốt với tốc độ phát triển bình quân là 141,07% tăng 41,07% điều này là rất tốt và nó đồng nghĩa với việc công ty cần phát huy mạnh côg tác quản lý, công tác tiếp thị khách hàng nhằm tăng lợi nhuận và doanh thu cho công ty.
Tổng lợi nhuận trước thuế được hình thành từ 2 nguồn là lợi nhuận từ hoạt dộng sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác. Lợi nhuận thuần tù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng giảm không đều qua các năm.
Năm 2007 giảm so với năm 2006 là 28,74% tương ứng giảm là 53.270.744 đồng. Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 118,61% tưong ứng tăng là 156.628.701 đồng. Nguyên nhân là do năm 2008 công ty đã sử dụng có hiệu quả và khai thác tốt các n...