Rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống.Nó là thực phẩm không thể
thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày,là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất ,vi
lượng,chất xơ….cho con người mà không thể thay thế.Quan trọng là thế nhưng thực
tế rau không còn trở nên an toàn do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan,bừa
bãi,không theo quy trình ,kỹ thuật,….
Ở Hà Nội nhu cầu về rau an toàn đã trở nên c thiết và bức xúc với người tiêu
dùng.Tuy nhiên thực trạng sản xuất rau an toàn cũng không nằm ngoài những vấn
nạn về sản xuất rau hiện nay khiến chất lượng rau không được bảo đảm. Mặt khác
mạng lưới kinh doanh tiêu thụ rau an toàn còn chưa được quản lí tốt,chưa đáp ứng
được nhu cầu của người dân.Trong khi đó xã hội ngày càng phát triển ,đời sống vật
chất tinh thần ngày một nâng cao, nhu cầu cuộc sống cao hơn,chất lượng hơn,an
toàn hơn.
Vì vậy trước thực trạng đó để khắc phục những tồn tại ,hạn chế,tạo động lực thúc
đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT, tôi chọn đề tài : ”Phát triển sản xuất rau
an toàn ở Hà Nội”.
Kết cấu:
Đề án gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lí luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
Chương 2:Thực trạng về phát triển sản xuất rau an toàn ở Hà Nội
Chương 3:Giải pháp và kiến nghị sản xuất rau an toàn ở Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu:
-Thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng
-Đề xuất giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm thúc đẩy thúc đẩy phât triển sản xuất
RAT ở Hà Nội.
Đối tượng:
-Thị trường RAT ở Hà Nội
-Phạm vi nghiên cứu do đó chỉ tập trung vào sản xuất và tiêu thụ RAT ở địa bàn Hà
Nội.Các giải pháp cũng mang tính định hướng không đi sâu vào kế hoạch cụ thể chi
tiết.
1
Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già
kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và
có bao gói thích hợp.
-Điều kiện sản xuất rau an toàn
Những quy định chung:
2
Sản xuất các loại "rau an toàn" , khi thực hiện phải vận dụng cụ thể cho từng
loại rau, từng điều kiện thực tế của từng địa phương. Nếu thực hiện đầy đủ và
nghiêm túc những điều kiện sau đây thì bảo đảm các yêu cầu về "rau an toàn" như
đã nêu trên.
+Đất trồng:
Đất để sản xuất "rau an toàn", không trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của các chất thải
công nghiệp, giao thông khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang, không nhiễm
các hóa chất độc hại cho người và môi trường.
+Phân bón:
Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoai mục, tuyệt đối
không dùng các loại phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng, phân rác ...). Sử
dụng hợp lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ ...). Số lượng phân dựa trên tiêu
chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình của từng loại rau, đặc biệt đối với rau an
lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15 - 20 ngày. Có thể dùng bổ
sung phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và phải theo
đúng hướng dẫn. Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng
cây trồng.
+Nước tưới:
Chỉ dùng nước giếng khoan, nước từ các sông suối hồ lớn ... không bị ô nhiểm các
chất độc hại. Tuyệt đối không dùng trực tiếp nước thải từ công nghiệp, thành phố
bệnh viện, khu dân cư nước ao, mương tù đọng.
Trong cuộc sông con người ,rau là thức ăn không thể thiếu ,là nguồn cung cấp
vitamin phong phú nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế được như các loại
vitamin A, B, C, D,E,K….các loại axit hữu cơ và khoáng chất như Ca,P,Fe rất cần
cho sự phát triển của cơ thể con người .Rau không chỉ cung cấp vitamin và khoáng
chất mà còn có tác ngăn ngừa bệnh tim,huyết áp và bệnh đường ruột ,vitamin và
khoáng chất mà còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim ,huyết áp và bệnh đường
ruột,vitamin C giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày.Vitamin D trong rau giàu caroten có
thể hạn chế những biến cố gây ung thư phổi.
Đặc biệt khi lương thực và nguồn đạm động vật đã được bảo đảm thì nhu cầu về số
lượng và chất lượng rau xanh càng tăng.Người ta xem rau như một nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.
Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội đó là tạo việc làm,tận dụng lao
động ,đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình .Rau là cây ngắn ngày ,có những loại
rau như cải xanh ,cải củ từ 30-40 ngàyngayf đã cho thu hoạch,rau cải bắp 75-85
ngày ,rau gia vị chỉ 15-20 ngày/vụ…cho nên 1 năm có thể trồng rau tạo điều kiện
tận dụng đất đai ,nâng cao hệ số sử dụng đất.
Trong quá trình thâm canh, một số khâu chăm sóc .xới đất có thể sử dụng lao động
phụ,cho nên trồng rau không những tận dụng được đất đai mà còn tận dụng được cả
lao động và những tư liệu sản xuất khác .Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao,1 ha
trồng rau mang lại thu nhập gấp 2-5 lần so với trồng lúa.Vì vậy trồng rau là nguồn
tạo ra thu nhập lớn cho hộ.
Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến .Sản
xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế ,góp phần tăng nguồn thu
ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân trên con đường công nghiệp hoa –hiện đại
4
hóa.Sản xuất rau tạo ra những giá trị hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như là
bắp cải ,cà chua,ớt,dưa chuột….đóng góp một phần đáng kể vào sản xuất chung của
cả nước và mở rộng quan hệ quốc tế.
động ,tận dụng đất đai,điều kiện sinh thái .
• Đặc điểm sản xuất rau an toàn
-Đặc điểm chung sản xuất rau
5
Rau là cây ngắn ngày ,rất phong phú về chủng loại ,yêu cầu việc bố trí mùa vụ ,tổ
chức các dịch vụ phân bón,thuốc trừ sâu,thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử dụng
lao động trong sản xuất cần được sắp xếp hợp lí khoa học.
Sản xuất rau đòi hỏi phải đầu tư nhiều công lao động ,khác với những cây trồng
khác rau luôn đòi hỏi công chăm sóc cao,vì rau là loại cây trồng dễ bị sâu bệnh ,đòi
hỏi nhiêu nước tưới và dinh dưỡng hơn các cây trồng khác.Nếu người sản xuất
không chăm sóc thường xuyên và đúng quy cách thì sẽ không đạt hiệu quả như
mong muốn.
Sản xuất rau là nghành sản xuất mang tính hàng hóa cao ,sản phẩm RAT có chứa
hàm lượng nước cao ,khối lượng cồng kềnh ,dễ hư hỏng ,dập nát ,khó vận chuyển
và khó bảo quản .Do vậy công tác vận chuyển bảo quản gặp nhiều khó khăn và đòi
hỏi phải có sự đầu tư.
Rau là sản phẩm của quá trinh trồng trọt nên mang tính thời vụ do đó khả năng cung
cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời điểm giáp
vụ.Nhu cầu của người tiêu dùng là bất cứ thời điểm nào trong năm.
-Đặc điểm riêng cho sản xuất rau an toàn.
Sản xuất rau an taonf là một bộ phận của ngahnhf sản xuất nói chung.Bên cạnh các
đặc điểm của sản xuất nói chung,sản xuất rau an toàn có những đặc điểm riêng.
Riêng đối với RAT thì sự chịu bệnh tật ,sự phát triển cũng như chất lượng của sản
phẩm phần nào phụ thuộc vào giai đoạn rau ở vườn ươm.Do vậy,khi sản xuát phải
xử lí kĩ ngay từ đâu(xử lí giống).
RAT là loại cây trồng đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao ,yêu cầu chặt chẽ về điều kiện
sản xuất (chọn đat,nước tưới,ioongs ,phân bón,thuốc BVTV và tổ chức sử dụng lao
động trong sản xuất).Đầu tu kỹ thuật vật chất cũng như công lao động lớn hơn
TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM RAU TƯƠI (mg/kg)
TT TÊN RAU
1 Bắp cải
C.H Liên bang NGA
500
WHO/FAO (*)
500
2
Su hào
500
-
3
Suplơ
500
300
4
Cải củ
Cà tím
400
-
9
Dưa hấu
60
-
10 Dưa bở
90
-
11 Dưa chuột
150
150
12 Khoai tây
250
-
7
18 Măng tây
150
-
19 Tỏi
500
-
20 Ớt ngọt
200
-
21 Ớt cay
400
-
22 Rau gia vị
Cartap
0.2
Azinon, basudin, Diaphos, Vibasu ...
Diazinon
0.5-0.7
Bi58, Dimecide, Nogor, Vidithoate ...
Dimethoate
0.5-1.0
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit ... Fenitrothion
0.5
Lebaycid, Sunthion ...
Fenthion
1.0
Supracide, Suprathion ...
Methidathion
Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin ... Fenvalerate
Fenkill,
Pyvalerate,
Sagomycin,Permethrin
Sumicidin ...
2
1.0-2.0
0.2
3.0
5.0
Ambush, Fullkill, Peripel, Map- Permethrin
...
Suplơ:
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu, ...
Diazinon
0.5
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit, ... Fenitrothion
0.1
Supracide, Suprathion ...
0.2
Fullkill,
Peripel,
Peran,Permethrin
Rau cải:
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu, ...
Diazinon
0.7
Supracide, Suprathion ...
Methidathion
0.2
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon, ...
Trichlofon
0.2
Carmethrin,
Visher ..
Cyperan,
0.5
Diazinon
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit, ... Fenitrothion
0.5
Pyxolone, Saliphos, Zolone ...
Dimethoate
1.0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon, ...
Phosalon
0.5
Actellic
Pirimiphos - Methyl 5.0
Carmethrin,
Visher ..
5
0.2
Diazinon
0.5
Bi58, Dimecide, Nogor, Vidithoate ...
Dimethoate
2.0
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit, ... Fenitrothion
0.5
Pyxolone, Saliphos, Zolone ...
Phosalon
1.0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon, ...
Trichlofon
0.2
Carmethrin,
Cyperan,
Carbaryl
5.0
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu, ...
Diazinon
0.5
Bi58, Dimecide, Nogor, Vidithoate ...
Dimethoate
0.5
Supracide, Suprathion ...
Methidathion
0.1
Pyxolone, Saliphos, Zolone ...
Phosalon
1.0
Actellic
Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl ...
Carbaryl
3.0
Cadan, Padan, Tigidan, vicarp ...
Cartap
0.2
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu, ...
Diazinon
0.5
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit, ... Fenitrothion
0.05
Pyxolone, Saliphos, Zolone ...
Phosalon
1.0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon, ...
0.5
0.5
0.5
Cadazim,
Apron, Foraxyl, No mildew, Ridomil, ...
HÀM LƯỢNG MỘT SỐ VI SINH VẬT TỐI ĐA CHO PHÉP TRONG RAU TƯƠI
(Dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam của Bộ Y tế - chưa công bố )
10
TT
1
2
3
VI SINH VẬT
MỨC CHO PHÉP
Salmonella
E. Coli
Coli form
(khuẩn lạc )
0 /25 g
100 /g
5
Cadimi ( Cd )
0.02
6
Kẽm ( Zn )
10.0
7
Bo ( B )
1.8
8
Thiếc ( Sn )
200.0
9
Patulin (độc tố )
0.05
Rau gia vị
600
3
Bắp cải, Su hào, Suplơ, Củ cải,
500
tỏi
11
TCVN 5247:1990
4
Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà tím 400
5
Ngô rau
300
6
Khoai tây, Cà rốt
250
Vi sinh vật gây hại
(quy định cho rau, quả)
CFU/g **
1
Salmonella
0
2
Coliforms
200
3
Escherichia coli
10
III
Hàm lượng kim loại nặng
(quy định cho rau, quả, chè)
TCVN 4829:2005
mg/kg
1
3
4
TCVN 4883:1993;
1,0
12
TCVN 7601:2007;
TCVN 5367:1991
TCVN 7602:2007
TCVN 7604:2007
TCVN 7603:2007
(quy định cho rau, quả, chè)
Những hóa chất có trong QuyếtTheo Quyết địnhTheo TCVN hoặc ISO,
định 46/2007/QĐ-BYT ngày46/2007/QĐ-BYT CODEX tương ứng
1
19/12/2007 của Bộ Y tế
ngày
19/12/2007
của Bộ Y tế
2
TCVN 6496:1999 (ISO11047:1995)
3
Chì (Pb)
70
4
Đồng (Cu)
50
5
Kẽm (Zn)
200
* Có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương.
Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất hoặc giá thể không vượt quá mức cho
phép tại Phụ lục 1 của Quy định này. Trước khi sản xuất RAT và trong quá trình
sản xuất khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm phải lấy mẫu đất để kiểm tra. Phương
pháp lấy mẫu đất theo Tiêu chuẩn 10TCN 367:1999.
Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất (phụ lục 1)
TT
TCVN 6498:1999;
797:2006
TCVN 6498:1999;
796:2006
TCVN 6498:1999;
796:2006
10
TCN
10
TCN
10
TCN
Nước tưới :
-Do tập quán sử dụng nước phân tươi tưới cho cây.
Sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ bệnh viện, khu dân cư, trang trại chăn
nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý; nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng
để tưới trực tiếp cho rau.
- Nước tưới cho rau không bị ô nhiễm bởi các sinh vật và hoá chất độc hại, hàm
lượng một số hoá chất không vượt quá mức cho phép tại Phụ lục 2 của Quy định
này. Trước khi sản xuất RAT và trong quá trình sản xuất khi thấy có nguy cơ gây ô
nhiễm phải lấy mẫu nước kiểm tra. Phương pháp lấy mẫu nước theo Tiêu chuẩn
TCVN 6000:1995 đối với nước giếng, nước ngầm, hoặc Tiêu chuẩn TCVN
TCVN 6665:2000
TCVN 6665:2000
TCVN 6665:2000
TCVN 6665:2000
Bảng 3:
Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT
Nguyên tố
Mức giới hạn tối đaPhương pháp thử*
cho phép (mg/lít)
1
Thuỷ ngân (Hg)
0,001
TCVN 5941:1995
14
2
Nội dung quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho ra,quả tươi an
toàn(VietGAP)
• Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
NỘI DUNG QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT CHO
RAU, QUẢ TƯƠI AN TOÀN(VietGAP)
Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
-Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự phù
hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước đối với các
mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên rau, quả. Trong trường hợp
không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục
được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn.
- Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và
không thể khắc phục thì không được sản xuất theo VietGAP.
• Giống và gốc ghép
-Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép sản xuất.
- Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt
giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và mục đích xử
lý. Trong trường hợp giống và gốc ghép không tự sản xuất phải có hồ sơ ghi rõ tên
15
và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương
pháp xử lý giống, gốc ghép (nếu có).
• Quản lý đất và giá thể
-Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá
thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước.
- Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất. Các biện pháp này phải được
ghi chép và lưu trong hồ sơ.
-Nước tưới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải đảm bảo theo tiêu
chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng.
-Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho:
tưới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm,
làm sạch và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ.
- Trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng
nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt
yêu cầu về chất lượng. Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong
hồ sơ.
-Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập
trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước
giải chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch.
• Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật).
- Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn về
phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an
toàn.
-Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hòa sinh
trưởng cho phù hợp, cần có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực bảo vệ
thực vật.
- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng
tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh
thuốc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng cho từng
loại rau, quả tại Việt Nam.
- Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc hướng
dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất
và sản phẩm.
- Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm hạn
chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hóa chất có
trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
• Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
- Thiết bị, vật tư và đồ chứa
- Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn chế
để qua đêm.
- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm từ các
nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm.
-Thiết bị, thùng chứa hay vật tư phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước
khi sử dụng.
18
- Thùng đựng phế thải, hóa chất bảo vệ thực vật và các chất nguy hiểm khác phải
được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm
lên sản phẩm.
-Thiết bị, thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt,
cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có các biện pháp hạn
chế nguy cơ gây ô nhiễm.
-Thiết kế và nhà xưởng
- Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm ngay từ khi thiết kế, xây dựng nhà
xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản.
- Khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm rau quả phải tách biệt khu chứa
xăng, dầu, mỡ và máy móc nông nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên sản
- Xử lý sản phẩm
-Chỉ sử dụng các loại hóa chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử lý
sau thu hoạch.
-Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch phải đảm bảo chất lượng theo qui
định.
-Bảo quản và vận chuyển
- Phương tiện vận chuyển được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm.
-Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ
gây ô nhiễm sản phẩm.
-Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển.
• Quản lý và xử lý chất thải
- Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản
xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm.
• Người lao động
- An toàn lao động
+Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất phải có kiến thức và kỹ
năng về hóa chất và kỹ năng ghi chép.
+ Tổ chức và cá nhân sản xuất cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơ
cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất.
+ Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và có bảng hướng dẫn tại kho chứa
hóa chất.
+. Người được giao nhiệm vụ xử lý và sử dụng hóa chất hoặc tiếp cận các vùng mới
phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ và thiết bị phun thuốc.
+ Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung với thuốc
bảo vệ thực vật.
+ Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau, quả vừa mới được phun thuốc.
- Điều kiện làm việc
+ Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý.
+ Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động. Người
lao động phải được cung cấp quần áo bảo hộ.
- Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách
hàng hoặc cơ quan quản lý.
- Sản phẩm sản xuất theo VietGAP phải được ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất.
Vị trí và mã số của lô sản xuất phải được lập hồ sơ và lưu trữ.
- Bao bì, thùng chứa sản phẩm cần có nhãn mác để giúp việc truy nguyên nguồn
gốc được dễ dàng.
- Mỗi khi xuất hàng, phải ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ sơ
cho từng lô sản phẩm.
- Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm, phải cách ly lô sản
phẩm đó và ngừng phân phối. Nếu đã phân phối, phải thông báo ngay tới người tiêu
dùng.
21
- Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm,
đồng thời có hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải pháp xử lý.
• Kiểm tra nội bộ
- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi
năm một lần.
-Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá; sau khi kiểm tra
xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký vào bảng kiểm
tra đánh giá. Bảng tự kiểm tra đánh giá, bảng kiểm tra (đột xuất và định kỳ) của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ.
- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tổng kết và báo cáo kết quả kiểm
tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu.
• Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi
khách hàng có yêu cầu.
- Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có
như thế nào?
Sản xuất cho ai? Thì mới có thể sống được trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Để làm được “cần sản xuất cái gì” thì nhà sản xuất phải tìm kiếm được thị trường
cần gì,giá cả như thế nào….Nếu sản xuất thì có phù hợp hay không? Từ đó hình
thành mối quan hệ cung cầu một cách toàn diện .Trong sản xuất rau nhất là RAT thì
thi trường đóng vai trò quyết định (vì cây rau là sản phẩm dễ hư hỏng ,lại thu hoạch
dồn vào một thời điểm ….) do vậy việc mở rộng thị trường ,ổn định giá cả là hết
sức cần thiết cho ngành rau.
-Ngoài ra còn có cả yếu tố lao động,hệ thống chính sách vĩ mô của nhà nước ,yếu tố
tổ chức sản xuất và quản lí quy hoạch vùng sản xuất cũng là những nhân tố ảnh
hưởng đến sản xuất rau an toàn.
II-Cơ sở thực tiễn về sản xuất rau an toàn
Tình hình sản xuất tiêu thụ rau an toàn ở việt nam
1-Diện tích, năng suất, sản lượng:
Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,8 nghìn
ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 ngàn ha (tốc
độ tăng bình quân 3,61%/năm), sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc độ tăng bình
quân 7,55%/năm).
Bảng 41.1:. Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng
Diện
tíchNăng suấtSản
lượng
(1000 ha) (tạ/ha)
(1000 tấn)
1999 2005 1999 2005 1999 2005
Cả nước
459,6 635,1 126 151,8 5792,2 9640,3
ĐBSH
126,7 158,6 157 179,9 1988,9 2852,8
TDMNBB
cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư xây dựng mới và
mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng (Đà Lạt)…
Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những loại
rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu là cà
chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau....phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng,
trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao.
Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng
hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
- Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư. Sản
phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong
phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ
thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô
nhiễm môi trường canh tác rất cao.
- Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau được trồng
luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu. Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục vụ
ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hình thành
như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic
không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng rau bằng
kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các loại cây quí hiếm,
năng suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát các yếu
tố môi trường.
2. Một số vùng trồng rau hàng hoá tập trung:
- Miền Bắc
+ Sản xuất rau ở Hà Nội:Chủng loại rau rất phong phú, đa dạng. Các loại rau ăn lá
như cải xanh, rau muống, cải thảo, cải làn, bắp cải, cải ngọt, cải bó xôi...chiếm ưu
thế về diện tích và sản lượng (chiếm khoảng 70 –80% diện tích), có tỷ suất hàng
hoá cao.
Hiện nay trên địa bàn Thành phố, diện tích sản xuất RAT chiếm khoảng 20 – 25%
diện tích canh tác rau, tập trung chính ở các huyện ngoại thành như Đông Anh, Gia
của nó có khả năng tận thu cao: mầm măng (củ măng) bán rất chạy trên thị trường,
với giá bán 8.000 - 11.000 đồng/kg măng ngọt; mo nang dùng để bán cho các làng
nghề chuyên chằm nón, thân cây mẹ lại là nguyên liệu chính để sản xuất chiếu trúc.
- Miền Trung
+ Sản xuất rau hàng hoá xuất khẩu Quỳnh Lưu, Nghệ An
Sản xuất rau ở xã Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu vào chính vụ (vụ Đông và Hè Thu),
bình quân mỗi ngày nông dân trong xã đưa ra thị trường từ 30 đến 45 tấn rau. Xã đã
thành lập trang web giới tiệu, quảng bá và bán sản phẩm, thông qua trang Web này
nhiều hợp đồng bán rau xanh cho khách hàng trong, ngoài nước đã được ký. Trong
năm 2005, xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An đã xuất sang Hà Lan
25