BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NHUNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
RAU THEO HƯỚNG VIETGAP TẠI HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm rau an toàn 4
1.1.2 Vai trò và đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất rau an toàn 6
1.1.3 Lý luận về GAP, EUREPGAP/GLOBALGAP, ASEAN GAP,
VietGAP 8
1.1.4 Mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn 14
1.1.5 Các quy trình công nghệ sản xuất rau an toàn 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Tình hình áp dụng quy trình GAP trong sản xuất rau trên thế giới 17
1.2.2 Tình hình áp dụng quy trình VietGAP trong sản xuất rau ở Việt Nam 19
1.2.3 Những hạn chế, tồn tại trong việc áp dụng VietGAP 22
1.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 24
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
3.3.9 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất rau của mô hình thử nghiệm 81
3.3.10 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của hoạt dộng
sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTXNN xã An
Thọ và xã Tân Dân 84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.11 Yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ rau an toàn ở địa bàn thành phố
Hải Phòng 87
3.4 Những giải pháp phát triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP
ở huyện An Lão 95
3.4.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau 95
3.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ rau sản xuất theo quy trình
VietGAP 99
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Đề nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng Trang
1.1 Giới hạn ô nhiễm một số kim loại nặng trong rau, quả 5
1.2 Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong rau, quả và sản phẩm rau, quả 6
1.3 Số lượng các cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận GAP ở
một số nước Châu Á/Thái Bình Dương
18
1.4 Số lượng mô hình các loại cây trồng áp dụng VietGAP đến hết
năm 2010 20
1.5 Số lượng mô hình sản xuất rau theo VietGAP tại Hải Phòng đến
hết năm 2013 21
3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện An Lão 38
3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện An Lão 39
3.3 Diện tích gieo trồng rau của huyện An Lão qua các năm 2011-2013 42
3.4 Diện tích rau thường và rau VietGAP của 1 số xã qua các năm 43
3.5 Diện tích và cơ cấu các loại rau chính tại huyện An Lão 44
3.6 Năng suất rau trên địa bàn huyện An Lão qua 3 năm 47
3.7 Sản lượng rau của huyện An Lão qua 3 năm 49
3.8 Diện tích, năng suất, sản lượng rau theo quy trình VietGAP 50
3.9 Quy vùng sản xuất rau 55
3.10 Diện tích sản xuất rau của các xã năm 2013 57
3.11 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất RAT năm 2013 58
3.12 Kết quả tập huấn kỹ thuật sản xuất rau qua 3 năm 60
3.13 Cơ cấu về nhu cầu giống rau qua các kênh cung ứng năm 2013 63
3.14 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 65
3.15 Kiến thức về rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ 67
3.16 Tình hình sử dụng nước tưới cho sản xuất rau VietGAP 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Tỷ lệ diện tích các loại rau chính tại huyện An Lão 45
3.2 Quản lý Nhà nước về sản xuất rau 51
3.3 Kiểm soát quy trình sản xuất rau VietGAP 52
3.4 Các kênh tập huấn kỹ thuật cho lao động tham gia sản xuất năm 2013 59
3.5 Các mối quan hệ trong cung ứng giống rau 62
3.6 Các kênh tiêu thụ rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện
An Lão 78
Một trong những địa phương đi đầu thực hiện sản xuất rau an toàn theo
hướng VietGAP của thành phố phải kể đến huyện An Lão. Các mô hình sản
xuất rau theo VietGAP đã được hình thành ở địa phương từ những năm 2010
nhưng đến nay sau bốn năm vẫn chưa được phát triển nhân rộng, thậm chí còn
bị thu hẹp dần do một phần diện tích chuyển sang sản xuất rau thường hoặc
chuyển đổi sang trồng hoa. Trong quy trình sản xuất rau thường, do người dân
ngày càng lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nên các độc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
tố đặc biệt là dư lượng thuốc BVTV và đạm dư thừa ở sản phẩm rau rất cao
gây ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người tiêu dùng.
Nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ RAT của huyện An Lão, xuất phát
từ thực tế sản xuất của huyện, được sự nhất trí của Bộ môn Phương pháp thí
nghiệm và thống kê sinh học, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thực
trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau theo hướng VietGAP tại huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng”.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của
huyện An Lão, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát
triển sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, định hướng cho sự phát triển bền
vững ngành rau, bảo vệ người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người lao
động các vùng sản xuất rau nói chung, trên địa bàn huyện nói riêng trong thời
gian tới.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội liên quan đến sản
xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP của địa điểm nghiên cứu;
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về quá trình sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm rau an toàn
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức nông nghiệp và lương
thực của Liên hợp quốc (FAO), rau sạch là sản phẩm không chứa lượng độc
tố, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại quá ngưỡng cho
phép (Đặng Văn Tiến, 1988).
Theo Trần Khắc Thi, sản phẩm rau được xem là an toàn khi đáp ứng đủ
các yêu cầu sau:
- Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn và tạp chất, thu và
đóng gói đúng độ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh,
có bao bì vệ sinh hấp dẫn.
- Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phẩm rau chứa dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật
gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới (Trần
hoặc mg/l)
1 Cadmi (Cd)
Rau h
ọ thập tự (cải)
0,05
Hành
005
Rau ăn quả (không bao gồm cà chua,
nấm)
0,05
Rau ăn lá 0,2
Rau họ đậu 0,1
Rau ăn của và ăn rễ (không bao gồm
khoai tây chưa gọt vỏ, cần tây)
0,1
Rau ăn thân 0,1
Nấm 0,2
2 Chì (Pb)
Rau họ thập tự (không bao gồm cải
xoăn)
0,3
Hành 0,1
Rau ăn qu
ả (không bao gồm nấm)
0,1
Salmonella KPH
(1)
2 Rau ăn sống
E.coli 10
2
10
3
Salmonella KPH
(1)
3 Quả ăn ngay
E.coli 10
2
10
3
Salmonella KPH
(1)
Ghi chú:
(1)
trong 25g hoặc 25ml
(Nguồn: QCVN 8-3:2012/BYT)
- Dư lượng các loại thuốc BVTV và hóa chất khác trong sản phẩm rau,
quả tươi ở mức giới hạn tối đa cho phép theo Quyết định số 46/2007/QĐ-
BYT; trường hợp chưa có quy định trong Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT thì
áp dụng theo Thông tư số 68/2010/TT-BNNPTNT. (Thông tư số 07/2013/TT-
Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho
chế biến. Sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp
phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân. Sản xuất rau tạo ra
những mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cải bắp, cà chua, ớt, dưa
chuột đóng góp một phần đáng kể vào sản xuất chung của cả nước và mở rộng
quan hệ quốc tế.
Do đó, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó
cung cấp lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi,
nguyên liệu cho chế biến và sản phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản
lượng nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho
nông dân, giải quyết việc làm cho người lao động, tận dụng đất đai, điều kiện
sinh thái.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau an toàn
Rau là cây ngắn ngày, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí
mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử
dụng lao động trong sản xuất cần được sắp xếp hợp lý và khoa học. Sản xuất
rau đòi hỏi phải đầu tư nhiều lao động.
Rau là ngành sản xuất mang tính hàng hoá cao, sản phẩm rau an toàn
có chứa hàm lượng nước cao, khối lượng cồng kềnh, dễ hư hỏng, dập nát, khó
bảo quản và vận chuyển.
Sản xuất và tiêu thụ rau mang tính thời vụ do đó khả năng cung cấp của
chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời điểm giáp vụ,
nhu cầu của người tiêu dùng là bất cứ mọi thời điểm trong năm.
Đặc điểm riêng cho sản xuất và tiêu thụ rau an toàn:
- Quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt
- Yêu cầu chặt chẽ về điều kiện sản xuất (chọn đất, nước tưới, giống, phân
phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học
(vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim
loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ
ngoài đồng đến khi sử dụng.
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, đất đai, phân
bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng
và vận chuyển sản phẩm,… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với mục
đích đảm bảo:
1. An toàn thực phẩm.
2. An toàn cho người sản xuất.
3. Bảo vệ môi trường.
4. Truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm.
Tiêu chuẩn GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc
BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên
con người và môi trường. Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng gồm: Quản lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
phòng trừ dịch hại tổng hợp, quản lý mùa vụ tổng hợp, giảm thiểu dư lượng
hóa chất.
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này bao gồm các
biện pháp để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý
khi thu hoạch.
- Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
động của nông dân. Môi trường làm việc gồm: Các phương tiện chăm sóc sức
khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; đào tạo tập huấn cho công nhân,
phúc lợi xã hội.
- Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy
2. Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ
3. Giống
4. Lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất đó
5. Quản lý đất và các chất nền
6. Sử dụng phân bón
7. Tưới tiêu và bón phân qua hệ thống tưới tiêu
8. Bảo vệ thực vật
9. Thu hoạch
10. Vận chuyển, bảo quản sản phẩm
11. Quản lý ô nhiễm và chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng
12. Sức khỏe an toàn và an sinh xã hội của người lao động
13. Vấn đề môi trường
14. Đơn khiếu nại
GLOBALGAP (EUREPGAP) đem lại một số lợi ích cho người sản
xuất như:
1. Giảm thiểu các rủi ro về An toàn Thực phẩm trong Sản xuất Sơ cấp Toàn cầu
2. Giảm thiểu Chi phí
3. Gia tăng tính tích hợp của các chương trình đảm bảo trang trại trên toàn thế giới
1.1.3.3. ASEANGAP
Tháng 3/2006, 6 nước đại diện ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn thực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
hiện dự án “Hệ thống đảm bảo chất lượng rau quả ASEAN” đã đề xuất và
được chứng nhận ASEAN GAP áp dụng cho các nước ASEAN.
- ASEAN GAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong
quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tươi
trong khu vực Đông Nam Á. Các biện pháp thực hành tốt trong ASEAN GAP
với mục tiêu ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ các mối nguy hại tới
nguy cơ và xác định điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Anilysis Critical Control
Point; HACCP), các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tố quốc tế được
công nhận như: EUREP GAP/GLOBALGAP (EU), FRESHCARE (Úc) và
luật pháp Việt Nam về vệ sinh an toàn thực phẩm. VietGAP đáp ứng yêu cầu
của người sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ đối với sản phẩm rau quả
an toàn.
VietGAP là tên viết tắt của các chữ cái tiếng Anh (Vietnamese Good
Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau
quả tươi của Việt Nam (379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008) là những
nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất thu hoạch,
sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã
hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy
nguyên nguồn gốc.
VietGAP là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục đích hướng dẫn
các nhà sản xuất nâng cao chất lượng đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả,
ngăn ngừa hoặc giảm thiểu đến mức tối đa những mối nguy tiềm ẩn về hoá
học, sinh học và vật lý có thế xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch,
sau thu hoạch, chế biến và vận chuyển rau quả. Những mối nguy này tác động
xấu đến chất lượng, vệ sinh an toàn, môi trường và sức khoẻ của con người.
Chính vì vậy, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh muốn cung cấp nông
sản sạch, vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế cần áp dụng VietGAP và
được chứng nhận.
Nội dung của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả
tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) được ban hành kèm theo Quyết định số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 12 vấn đề.