Phát triển sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ----------------------------

TRẦN THỊ HOA

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN
VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP --------------------------LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN THỊ HOA

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN
VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và những đồng nghiệp tại Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội, lãnh đạo phòng Trồng trọt
thuộc Sở đã tạo điều kiện về thời gian cũng nhƣ tham khảo tài liệu để hoàn
thành luận văn này. Đồng thời cảm ơn đến gia đình đã động viên tinh thần
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Hoa


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAU AN
TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP ........................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap ................ 5

3.1.5. Tình hình phân phối và tiêu thụ rau an toàn tai huyện Gia Lâm .......... 90
3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP
tại huyện Gia Lâm ........................................................................................... 91
3.2.1. Chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc và của địa phƣơng ................... 91
3.2.2. Quỹ đất sạch để phát triển rau VietGAP ............................................... 92
3.2.3. Năng lực và nhận thức sản xuất rau VietGAP của nông hộ ................. 93
3.2.4. Chuyển giao khoa học công nghệ về sản xuất VietGAP ...................... 93
3.2.5. Liên kết “4 nhà” để phát triển sản xuất rau VietGAP ........................... 94


v
3.2.6. Phát triển hạ tầng vùng sản xuất rau VietGAP ..................................... 95
3.2.7. Thanh tra, kiểm tra giám sát sản xuất rau VietGAP ............................. 95
3.3. Một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP ...97
3.3.1. Định hƣớng............................................................................................ 97
3.3.2. Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 104
1. Kết luận ..................................................................................................... 104
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Quản lý sản xuất rau VietGAP cấp huyện ...................................... 20
Bảng 1.2. Quản lý sản xuất rau VietGAP cấp xã ............................................ 21
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm..................... 45
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Gia Lâm ............. 48
Bảng 3.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau an toàn của huyện .................. 67

tâm, trong đó có sản xuất rau an toàn. Rau có ý nghĩa quan trọng trong việc
cung cấp chất xơ, khoáng chất, vitamin và các dƣỡng chất khác cần thiết cho
cơ thể con ngƣời. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động
trong Nông nghiệp dồi dào, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về sản xuất rau.
Cùng những lợi thế nhất định nhƣ thời gian sinh trƣởng ngắn, thu nhập bình
quân cao hơn so với lúa, thị trƣờng tiêu thụ ổn định do sử dụng rau xanh là
nhu cầu thiết yếu với ngƣời tiêu dùng.
Trong những năm gần đây, tình trạng ngộ độc thực phẩm ngày càng gia
tăng, đã và đang đƣợc đề cập đến nhƣ một mới nguy hiểm đe dọa trực tiếp
đến sức khỏe cộng đồng. Ngƣời tiêu dùng ăn rau sợ ngộ độc bới dƣ lƣợng kim
loại nặng, nitrat, vi sinh và thuốc trừ sâu trong rau xanh. Vậy nên, VSATTP
có vai trò hết sức quan trọng đối với sức khỏe của con ngƣời, đến sự duy trì
và phát triển nòi giống của dân tộc và sự phát triển của nông nghiệp nƣớc ta,
đặc biệt là sau khi nƣớc ta ra nhập Tổ chức thƣơng mại quốc tế WTO. Do đó,
Bộ NN & PTNT đã ban hành “VietGAP- quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt (GAP-Good Agricultural Practices) cho rau tƣơi an toàn tại Việt
Nam” nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói
chung và rau quả nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nƣớc, xuất khẩu.
Hiện nay, nhu cầu về rau xanh đảm bảo chất lƣợng vệ sinh an toàn thực
phẩm đã trở nên cần thiết và bức xúc với ngƣời tiêu dùng cả nƣớc nói chung
và thủ đô Hà Nội nói riêng. Công tác sản xuất rau nói chung vẫn còn mang
tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ chạy theo lợi nhuận, còn chƣa chú ý nhiều tới


2

chất lƣợng rau. Cùng với đó là việc quy hoạch các vùng sản xuất, tổ chức sản
xuất rau còn có những hạn chế kém, công tác quản lý buôn bán, sử dụng
thuốc BVTV, đặc biệt trên rau còn bị buông lỏng, ... Cả ngƣời sản xuất và
ngƣời tiêu dùng vẫn còn lúng túng trong việc đƣa ra các quyết định của mình.

- Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quy trình sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Gia Lâm .
- Đề xuất giải pháp phát triển mô hình sản xuất rau an toàn VietGap
trên địa bàn huyện Gia Lâm trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là phát triển sản xuất rau an toàn theo
tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu phát triển rau an toàn đƣợc thực
hiện trên các nội dung:
- Công tác kiểm soát kỹ thuật và quy trình sản xuất rau;
- Công tác tổ chức các hoạt động sản xuất;
- Công tác quản lý tiêu thụ rau trên thị trƣờng.
+ Phạm vi về không gian:
Hiện tại trên huyện Gia Lâm, sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP đang đƣợc triển khai rộng rãi tại các xã trên địa bàn huyện bao gồm
Đặng Xá, Văn Đức, Yên Thƣờng, Yên Viên, Lệ Chi và Đông Dƣ. Luận văn
chọn xã Đặng Xá, Văn Đức, Yên Thƣờng là xã vẫn có những hộ sản xuất rau
thông thƣờng để đối chiếu so sánh với với sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP.
+ Phạm vi về thời gian:
Các số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp và nghiên cứu trong khoảng thời gian
từ năm 2014 đến năm 2016;
Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ tháng 09/2016 đến tháng 6/ 2017.


4

4. Nội dung nghiên cứu

và tƣơng lai, đồng thời trong quá trình vận động biến đổi chúng luôn ảnh
hƣởng và chi phối một cách chặt chẽ với nhau; mặt khác, trong mối liên hệ xã
hội chủ thể này luôn là yếu tố khách quan của chủ thể kia.
1.1.1.2. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm
đầu ra. Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất không có sẵn trong tự
nhiên nhƣng lại rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xá hội.
Đầu vào của sản xuất bao gồm các yếu tố nhƣ lao động, đất đai, máy móc,
vốn, nguyên vật liệu, trình độ quản lý... Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau.


6

Đầu ra là kết quả của quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào nhƣ lƣơng thực,
thực phẩm, rau xanh, hoa quả nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của con ngƣời.
Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra đƣợc thể hiện ở hàm sản xuất
Theo Philip Wicksteed:
Hàm sản xuất đƣợc mô tả nhƣ một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi
các yếu tố đầu vào nhƣ nguyên liệu đầu vào để sản xuất thành một sản
phẩm cụ thể nào đó. Hay nói cách khác, hàm sản xuất đƣợc định nghĩa
thông qua việc tối đa mức đầu ra có thể đƣợc sản xuất bằng cách kết hợp
các yếu tố đầu vào nhất định.
Y= f(x1, x2, ...xn)
Trong đó:
- Y là mức sản lƣợng đầu ra
- x1, x2, ..., xn: các yếu tố đầu vào sản xuất (Các yếu tố đầu vào bao
gồm đất đai, lao động máy móc, vốn, nguyên vật liệu...
Giá trị của x thì lớn hơn hoặc bằng 0 và nó tạo thành giới hạn phụ
thuộc của hàm sản xuất.
Các yếu tố đầu vào bị chi phối bởi quy luật “hiệu suất giảm dần”; quy

phƣơng trình SX theo dạng trên, nổi tiếng là phƣơng trình Cobb - Douglas,
A: là hệ số tỷ lệ giá;
Cobb - Douglas (Cobb là nhà toán học, Douglas là nhà kinh tế học, cả
hai ông đều là ngƣời Mỹ) đã dùng công thức của mình để nghiên cứu mối
quan hệ giữa khối lƣợng sản phẩm với những biến đổi về chi phí lao động và
tƣ bản thời kỳ những năm 1890 -1922 [24].
- Học thuyết tăng trƣởng kinh tế của Harrod-Domar: Các trƣờng phái
Keynes thay thế trƣờng phái cổ điển đã bổ sung thêm những vấn đề lý thuyết
kinh tế quan trọng. Mô hình đầu tiên và nổi tiếng hơn cả của họ là mô hình
Harrod - Domar hai nhà kinh tế Anh. Lý thuyết này trình bày mối quan hệ
giữa tăng trƣởng kinh tế và nhiên cứu về tƣ bản [7], [24].
- Lý thuyết cất cánh : Nhà kinh tế học Mỹ Rostow đã đƣa ta lý thuyết
cất cánh nhằm nhấn mạnh những giai đoạn của tăng trƣởng kinh tế. Theo ông
tăng trƣởng kinh tế đối với một nƣớc phải trải qua 5 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn xã hội truyền thống: đặc trung của giai đoạn này là năng
suất lao động thấp, nông nghiệp giữ vị trí thống trị.
+ Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Trong thời kỳ này đã xuất hiện các nhân
tố tăng trƣởng và một số khu vực có tác động thúc đẩy nền kinh tế.


8

+ Giai đoạn cất cánh: để đạt tới giai đoạn vày cần có ba điều kiện: Tỷ lệ
đầu tƣ tăng lên từ 5-10% phải xây dựng đƣợc những ngành công nghiệp có
khả năng phát triển nhanh, có hiệu quả và đóng vai trò thúc đẩy, phải xây
dựng đƣợc bộ máy chính trị xã hội, tạo điều kiện phát huy năng lực của các
khu vực hiên đại, tăng cƣờng kinh tế đối ngoại.
+ Giai đoạn chín muồi về kinh tế: giai đoạn này xuất hiện nhiều ngành
công nghiệp mới, hiện đại.
+ Giai đoạn quốc gia thịnh vƣợng, xã hội hoá sản xuất cao [7], [24].

sản phẩm thô thì không thể có phát triển (trƣờng hợp một số nƣớc vùng Trung
Đông tăng trƣởng kinh tế dựa vào bán dầu mỏ).Tăng trƣởng kinh tế phải dựa vào
năng lực nội sinh là chủ yếu, đồng thời phải làm tăng năng lực nội sinh. Năng
lực nội sinh đƣợc thể hiện ở những chỉ tiêu nhƣ: Chất lƣợng nguồn nhân lực,
năng lực sáng tạo, công nghệ quốc gia, mức độ tích luỹ của nền kinh tế; mức độ
hoàn thiện, hiện đại của hệ thống kết cấu hạ tầng…[19].
Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ sở khai thác hợp lý và sử dụng
tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên:
Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, tài nguyên thiên
nhiên có nghĩa là: phải có kế hoạch lựa chọn, cân nhắc khi quyết định khai thác
tài nguyên, xét cả về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi tƣờng.
Với lịch sử hình thành và khái niệm đã nêu ở trên, phát triển

không

đƣa ra một khuôn mẫu chung nào đó để áp dụng cho tất cả các quốc gia, vùng
lãnh thổ, điạ phƣơng, mà phải thay đổi theo từng thời kỳ, từng vùng lãnh thổ,
từng nền văn hoá từng hoàn cảnh kinh tế -xã hội cụ thể.
1.1.1.5. Các yếu tố chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp
Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đồng thời
nó cũng là yếu tố đầu vào không thể thiếu đƣợc trong phát triển kinh tế. Mặt
khác, lao động là một bộ phận của dân số, cũng là những ngƣời đƣợc hƣởng
lợi ích của sự phát triển. Suy cho cùng là tăng trƣởng kinh tế để nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho con ngƣời. Nói đến nhân tố lao động thì phải
quan tâm đến cả hai mặt số lƣợng và chất lƣợng của nguồn nhân lực.


10

- Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên là yếu tố tạo

mỗi nƣớc đều vận hành theo một cơ chế nhất định. Sau đại hội lần thứ VI của
Đảng, nền kinh tế nƣớc ta đã từng bƣớc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế hỗn hợp “nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trƣờng theo định hƣớng XHCN”. Trên thực tế, qua 20 năm đổi mới, nền kinh
tế nƣớc ta đã thu đƣợc nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế. Điều đó
đã khảng định chính sách pháp luật của Nhà nƣớc có một vi trò đặc biệt quan
trọng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đặc biệt đó thể hiện bằng các chính
sách vĩ mô, tạo hành lang pháp lý cho các thành phần kinh tế hiệu chỉnh khối
lƣợng, phƣơng hƣớng sản xuất một cách phù hợp với sức cạnh tranh của sản
phẩm và mức cung, cầu của thị trƣờng. Hoặc các chính sách vi mô điều tiết,
hỗ trợ của chính phủ nhằm tạo cơ hội và điều kiện phát triển một cách cân đối
giữa các vùng miền, các ngành thiết yếu.
1.1.1.6. Khái niệm về sản xuất rau an toàn
Theo Bộ NN & PTNT (2008), VietGAP (gọi tắt là VietGAP; Vietnamese
Good Agricultural Practices) nghĩa là “thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho rau của Việt Nam” là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hƣớng dẫn tổ
chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất
lƣợng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe ngƣời sản xuất và ngƣời
tiêu dùng, bảo vệ môi trƣờng và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm. VietGAP
cho rau an toàn dựa trên cơ sở ASEAN GAP, EUREPGAP/GLOBALGAP và
FRESHCARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau Việt Nam tham gia thị
trƣờng khu vực ASEAN và thế giới, hƣớng tới sản xuất nông nghiệp [4].
Vùng sản xuất rau an toàn áp dụng theo VietGAP phải đƣợc khảo sát,
đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của
nhà nƣớc đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên
rau, quả. Trong trƣờng hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở
chứng minh có thể khắc phục đƣợc hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn [11].


12



13

và khách hàng của họ. Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào
4 tiêu chí sau: tiêu chuẩn về KTSX, tiêu chuẩn về ATTP, môi trƣờng làm việc,
truy nguyên nguồn gốc [18].
* EUREPGAP/GLOBALGAP:
Theo Nguyễn Văn Quyền (2015), Đặng Thị Thu Thảo (2014) thì:
GLOBALGAP (EUREPGAP) (Europ – retailer Produce Working
Group Good Agricultural Practices) đƣợc dịch ra từ tiếng Anh là nhóm (tổ
chức) bán lẻ Châu Âu quy định ra tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP).
EUREPGAP(GLOBALBAP) có 3 nhóm tiêu chuẩn chủ yếu: tiêu chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn vệ sinh, môi trƣờng làm việc [15,18].
Tiêu chuẩn này đƣợc áp dụng toàn cầu trên sản phẩm trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản gồm 14 điểm chính nhƣ sau: Truy nguyên nguồn gốc; Lƣu trữ
hồ sơ và kiểm tra nội bộ; Giống; Lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất
đó; Quản lý đất và các chất nền; Sử dụng phân bón; Tƣới tiêu và bón phân qua
hệ thống tƣới tiêu; BVTV; Thu hoạch; Vận chuyển, bảo quản sản phẩm; Quản
lý ô nhiễm và chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng; Sức khỏe an toàn và an sinh
xã hội của ngƣời lao động; Các vấn đề môi trƣờng; Mẫu đơn khiếu nại.
Tiêu chuẩn GAP của các nƣớc Đông Nam Á (khối ASEAN) áp dụng
quy trình này thì rau quả đƣợc phép nhập vào các nƣớc thành viên ASEAN.
Tháng 3/2010, 6 nƣớc đại diện ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn thực hiện dự
án “ Hệ thống đảm bảo chất lƣợng rau quả ASEAN ” đã đề xuất và đƣợc chứng
nhận ASEAN GAP áp dụng cho các nƣớc ASEAN.
ASEAN GAP là một tiêu chuẩn về thực hành NN tốt trong quá trình
gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tƣơi trong khu
vực Đông Nam Á. Các biện pháp thực hành tốt trong ASEAN GAP với mục
tiêu ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ các mối nguy hại tới ATTP, môi

(2) Giống và gốc ghép: Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng,
đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp phép sản xuất. Giống và gốc ghép
tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý cây
con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên ngƣời xử lý và mục đích xử lý…


15

(3) Quản lý đất và giá thể: Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh
giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể; Cần có biện pháp chống xói
mòn và thoái hóa đất; Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và
giá thể; Không đƣợc chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nƣớc trong
vùng sản xuất,…
(4) Phân bón và chất phụ gia: Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm
hóa học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và
lƣu trong hồ sơ…; Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu
nguy cơ gây ô nhiễm lên rau…; Không sử dụng phân hữu cơ chƣa qua xử lý
(ủ hoai mục); Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải đƣợc vệ sinh và
phải đƣợc bảo dƣỡng thƣờng xuyên,…
(5) Nƣớc tƣới: Nƣớc tƣới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau;
Đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nƣớc sử dụng;
Ngoài ra còn các quy định về việc không sử dụng các nguồn nƣớc ô nhiễm
để tƣới cho rau; Việc thay thế nguồn nƣớc khi không đạt yêu cầu..
(6) Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật): Đây là yếu tố có ảnh
hƣởng đến rau an toàn, đƣợc quy định bởi 16 mục từ đối với ngƣời lao động,
cơ quan chuyên môn, việc ghi chép, sử dụng trong danh mục cho phép, thời
gian cách lý,…cho đến việc kiểm tra định kỳ.
(7) Nhân lực: bao gồm các quy định về an toàn lao động, điều kiện làm
việc, phuc lợi xã hội, đào tạo…
(8) Ghi chép, lƣu trữ hồ sơ, truy nguyên gốc và thu hồi sản phẩm[4].

chức WTO (Tổ chức thƣơng mại Thế giới) từ năm 2007. Là thành viên WTO,
Việt Nam cần giải quyết nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề cam kết áp dụng tiêu
chuẩn về VSATTP, các nƣớc trong WTO có thể sử dụng VSATTP nhƣ rào
cản để ngăn chặn sản phẩm từ các quốc gia khác xâm nhập vào thị trƣờng của
họ nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nƣớc [18].
Ngƣời tiêu dùng hiện nay rất lo lắng về an toàn thực phẩm, đặc biệt là
sản phẩm rau. Họ luôn quan tâm đến nguồn gốc rau và chất lƣợng rau an toàn,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status