Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÃ QUANG ĐẠI

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT CHÈ TRUYỀN
THỐNG SANG CHÈ AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÃ QUANG ĐẠI

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT CHÈ TRUYỀN
THỐNG SANG CHÈ AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Luận

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính
hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Mã Quang Đại


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Một số đặc điểm về VietGAP ................................................................. 5
1.1.2. Ban hành văn bản pháp luật, VietGAP, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ..... 7
1.1.3. Quy trình, sơ đồ xin cấp phép VietGAP ............................................... 10
1.1.5.Nội dung quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho chè búp tươi .......... 15
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè
truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP ............................... 23
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 27

truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 60
3.3.1. Trình độ văn hóa ................................................................................... 60
3.3.2. Điều kiện kinh tế của hộ gia đình ......................................................... 63
3.3.3.Chính sách hỗ trợ chuyển đồi mô hình sản xuất .................................... 64
3.3.4. Chi phí cấp giấy chứng nhận................................................................. 66
3.3.5. Quy mô diện tích ................................................................................... 68


v
3.4. Đánh giá chung công tác hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền
thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................... 69
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 69
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 70
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 71
3.5. Định hướng và mục tiêu về tình hình phát triển kinh tế cây chè của
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới .................................. 72
3.5.1. Định hướng............................................................................................ 72
3.5.2. Quan điểm ............................................................................................. 74
3.5.3. Mục tiêu................................................................................................. 75
3.5.4. Các giải pháp nhằm hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền thống
sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 76
3.5.4.1. Giải pháp về chính sách ..................................................................... 76
3.5.4.2. Giải pháp về kỹ thuật ......................................................................... 78
3.5.4.3 Giải pháp về kinh tế ............................................................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 81
1. Kết luận ....................................................................................................... 81
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 82

Bảng 3.14: So sánh giá bán và giá thành đơn vị của chè VietGAP và chè
truyền thống ............................................................................................69


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1. Mô tả quy trình áp dụng và cấp chứng chỉ VietGAP .................... 12
Hình 1.1: Quy trình cấp giấy chứng nhận VietGAP ....................................... 14
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Định Hóa ............................................... 31
Hình 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện
Định Hóa giai đoạn 2016 - 2018 (tính theo giá hiện hành) ...............36


viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Mã Quang Đại
Tên luận văn: Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền thống
sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hỗ
trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao
giá trị cây chè giúp phát triển kinh tế hộ, địa phương và ngành hàng chè tỉnh
Thái Nguyên, bên cạnh đó đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm chè an toàn cho

- Đề xuất giải pháp nhằm hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền thống
sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2020-2025.
4.Kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung thực trạng về chuyển đổi
sản xuất chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa
bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua giai đoạn 2016-2018, các kết quả
khảo sát các hộ trồng chè theo truyền thống và các hộ trồng chè theo hướng
VietGAP, đánh giá kết quả đạt được, chưa đạt được về chuyển đổi sản xuất
chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Luận văn đã đưa ra các giải pháp chuyển
đổi chuyển đổi sản xuất chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên gồm: Giải pháp về
chính sách’; Giải pháp về kỹ thuật; Giải pháp về kinh tế. Bên cạnh đó tác giả
đưa ra kiến nghị đối với cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương nhằm
trợ giúp các giải pháp có khả năng thực thi trong thực tiễn.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, toàn bộ diện tích trồng chè ở nước ta đang tồn tại một số
giống đã thoái hóa có chất lượng thấp. Ngoài ra, diện tích vườn chè già hơn
20 năm chiếm tới 25%, năng suất và chất lượng búp đã suy giảm. Thực trạng
ấy đòi hỏi phải trồng lại và loại bỏ hoàn toàn những giống chè chất lượng sản
phẩm thấp trong những năm tới. Để cây chè phát huy hết tiềm năng, các bộ,
ngành, địa phương cần tập huấn cho người dân về kỹ thuật trồng chè, đốn và
tạo tán cây, sử dụng phân bón, áp dụng GAP..., khuyến cáo nông dân không
cắt chè bằng liềm; thu hái chè bằng tay đúng quy trình kỹ thuật; sử dụng máy
hái chè nhưng bảo đảm điều kiện kỹ thuật trồng và chăm sóc theo yêu cầu của

tích trồng chè manh mún nên gặp nhiều hạn chế trong công tác hướng dẫn
thực hiện theo đúng quy trình sản xuất. Nhận thức của người tiêu dùng về các
sản phẩm của VietGAP còn hạn chế. Chưa định hướng chính xác về nhu cầu,
số lượng và thị trường tiêu thụ sản phẩm; chưa có nhiều doanh nghiệp đủ
năng lực tham gia vào chuỗi sản xuất chè. Thanh, kiểm tra việc sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật trên cây chè mới chỉ thực hiện được tại các mô hình sản xuất
chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, vùng nguyên liệu của các công ty chè.
Vẫn còn một bộ phận người sản xuất chưa nhận thức đầy đủ về an toàn thực
phẩm, chạy theo năng suất, chưa chú trọng thời gian cách ly sau khi phun
thuốc BVTV, bón phân.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp hỗ trợ
chuyển đổi sản xuất chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ, luận văn có ý nghĩa sâu sắc góp phần nâng cao giá trị gia tăng
cho cây chè, giúp phát triển kinh tế hộ, địa phương và ngành hàng chè tỉnh
Thái Nguyên. Sản xuất chè theo VietGAP là một chứng nhận giúp giám sát
hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh chè bền vững, an toàn và truy


3
nguyên nguồn gốc sản phẩm. Chứng nhận đem lại lợi ích cho người sản xuất,
thị trường và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hỗ trợ chuyển đổi sản
xuất chè truyền thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao giá trị cây chè giúp
phát triển kinh tế hộ, địa phương và ngành hàng chè tỉnh Thái Nguyên, bên
cạnh đó đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm chè an toàn cho thị trường trong
giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu viết báo cáo.
- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong việc phát triển kinh tế cây chè tại địa phương. Các vấn đền liên quan
đến lý thuyết về phát triển kinh tế cây chè sẽ được hệ thống hóa một cách toàn
diện và khoa học.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho các Sở ban ngành trên địa
bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm xem xét trong việc
đưa ra các giải pháp kinh tế nhằm hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chè truyền
thống sang chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP.


5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Chuyển đổi sản xuất
Theo H. Chenery (1988), khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế là các
thay đổi về cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của
tổng sản phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con
người, thay đổi nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm. Ngoài ra còn các
quá trình kinh tế xã hội kèm theo như đô thị hoá, biến động dân số, thay đổi
trong việc thu nhập. Khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế được sử dụng đồng
nghiã với cụm từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế được một số tài liệu nghiên cứu
khác sử dụng, về bản chất chỉ sự thay đổi đổi trong cơ cấu kinh tế (change hay
transformation). Fisher (1935) phân biệt ba khu vực kinh tế Sơ cấp (nông
nghiệp), Cấp hai (công nghiệp) và Cấp ba (dịch vụ) và trong sự phát triển việc
làm và đầu tư chuyển từ khu vực sơ cấp sang cấp hai và một phần sang cấp
ba. Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính năng suất lao động trong các
khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu vực năng suất thấp sang

nhằm rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp và nông thôn, tăng năng suất lao
động nông nghiệp và tăng thu nhập của hộ nông dân.
1.1.2. Một số đặc điểm về VietGAP
Thực hiện sản xuất an toàn trong nông nghiệp là vấn đề được quan tâm
của nhiều nghiên cứu, các quốc gia và các nghiên cứu trong nước đã manh
nha thực hiện sản xuất an toàn, tuy nhiên trước hết phải hiểu thực hành nông
nghiệp tốt, đó là viết tắt của 3 chữ cái đầu Good Agriculture Production và
được dịch sang tiếng Việt là ”Thực hành nông nghiệp tốt” [Chính phủ, 2012],
GAP có ý nghĩa đối với sản xuất trong nông nghiệp như sau:
Đây là công nghệ sản xuất tiên tiến của nhà nông, quy trình sản xuất
tuân thủ theo quy trình kỹ thuật giúp tạonăng suất cao, chất lượng tốt, sản
phẩm nông sản đẹp và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường sản


7
xuất không bị ô nhiễm.
Trong quá trình sản xuất bắt buộc phải lập danh mục hồ sơ được ghi chép
để có cơ sở xin được cấp chứng chỉ an toàn cho sản phẩm.
GAP còn quan tâm đến an toàn phúc lợi cho người lao động trong quá
trình thực hiện trực tiếp sản xuất nông nghiệp chẳng hạn như người lao động
được tập huấn, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng, có trang bị bảo hộ lao động,
điều kiện sản xuất đảm bảo ở nơi thoáng mát, an toàn.
Trên nhiều quốc gia trên thế giới, biểu hiện về mức độ của “Thực hành
nông nghiệp tốt” rất khác nhau, chẳng hạn, tiêu chuẩn chung trên toàn cầu là
GlobalGAP, tại châu Âu có EuroGAP, tại châu Á là AseanGAP,...
Ở Việt Nam cơ sở ra đời của VietGAP là dựa trên tiêu chuẩn
GlobalGAP, EuroGAP, AseanGAP, FRESHCARE nhằm trợ giúp cho sản
phẩm nông sản có cơ hội được xuất khẩu sang các quốc gia ở khu vực và trên
thế giới, từ đó định hướng cho nền sản xuất nông nghiệp quốc gia mang tính
an toàn cao. Vào ngày 28/1/2008, tiêu chuẩn VietGAP đầu tiên là quy trình

NN&PTNT (thay thế Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT)”;
- Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 về ”quản lý sản
xuất rau quả chè an toàn (thay thế Quyết định 99/2008/QĐ-BNN)”.
1.1.3.2. Ban hành quy trình VietGAP
Tại Việt Nam đang triển khai trên 4 quy trình cho sản phẩm nông
nghiệp như rau, hoa quả tươi, chè búp tươi, lúa, cà phê, cụ thể:
- Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho rau, quả tươi an toàn;
- Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho chè búp tươi an toàn được ban hành kèm theo;
- Quyết định số 2998 /QĐ-BNN-TT ngày 9 tháng 11 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt


9
cho lúa.
- Quyết định số 2999 /QĐ-BNN-TT ngày 9 tháng 11 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ NN&PTNT về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho
cà phê.
1.1.3.3. Các tiêu chuẩn Việt Nam và quy chuẩn Việt Nam có liên quan
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn liên quan mà nhà nước đã được ban hành
có liên quan trong tiêu chuẩn VietGAP, đó là:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng
trong đất: QCVN 03: 2008/BTNMT;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt: QCVN 02:
2009/BYT;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ
sinh: QCVN 01: 2011/ BYT;

1.1.5. Quy trình, sơ đồ xin cấp phép VietGAP
1.1.5.1. Tóm tắt quy trình áp dụng và chứng nhận VietGAP
Thủ tục chứng nhận VietGAP do các tổ chức chứng nhận được chỉ định
tự ban hành trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của của thông tư 48/2012/TT BNNPTNT ngày 26/9/2012 và tiêu chuẩn TCVN 7457: 2004. Quá trình xây
dựng áp dụng và chứng nhận sẽ trải qua 10 bước cơ bản sau:
1. Nhà sản xuất (tự làm hoặc thuê tư vấn): Tổ chức hoạt động đào tạo
nhận thức chung về vai trò và tác dụng của việc xây dựng và áp dụng
VietGAP; Nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm liên quan và
xây dựng cách thức nuôi/ trồng theo yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP cho
nhóm sản phẩm muốn chứng nhận; Thực hiện việc nuôi/ trồng, ghi chép và
lưu hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của tiêu chuẩn và quy trình tự xây dựng; Tổ
chức đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng
ký chứng nhận;
2. Nhà sản xuất cần thực hiện Đăng ký chứng nhận theo mẫu gửi cho tổ
chức chứng nhận;
3. Tổ chức chứng nhận báo giá trên cơ sở diện tích nuôi /trồng, loại


11
cây/ con, sản lượng, phương thức canh tác (nhà kính, luân canh…) và thương
thảo với nhà sản xuất;
4. Tổ chức chứng nhận và nhà sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng tài
chính và hợp đồng trách nhiệm;
5. Tổ chức chứng nhận và nhà sản xuất thực hiện đánh giá chứng nhận
vào thời điểm thu hoạch theo thời gian đã thỏa thuận;
6. Nhà sản xuât thực hiện hành động khắc phục nếu số điểm không
phù hợp vượt quá yêu cầu cho phép (100% số điểm A và 90% số điểm B
phải phù hợp);
7. Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP sau khi nhà sản
xuất khắc phục xong các điểm không phù hợp (Giấy chứng nhận có hiệu lực


Thương thảo HĐ

Tổ chức/ đơn vị cấp CC
VietGAP

Tổ chức/ đơn vị cấp CC
VietGAP

Lập đoàn giám sát

Đánh giá các chỉ tiêu
đủ điều kiện được
phép cấp CC

Khắc phục những tiêu
chí chưa đạt tiêu chuẩn

Cấp chứng chỉ

Sơ đồ 1.1. Mô tả quy trình áp dụng và cấp chứng chỉ VietGAP
(Nguồn: Cục trồng trọt)


13
1.1.5.2. Thủ tục và trình tự đăng ký, giám sát sản xuất chè an toàn theo VietGAP
a. Hồ sơ đăng ký
Bộ hồ sơ nhà sản xuất cần phải chuẩn bị để kiểm tra, đánh giá bao gồm:
Một là, nhà sản xuất chuẩn bị hồ sơ về tư cách pháp nhân, sơ đồ cơ cấu
tổ chức, phản ánh được mối quan hệ giữa các thành viên và cơ sở

sơ đăng ký
chứng nhận

Chấp nhận
đăng ký

Kiểm tra
thực tế

Cấp giấy
chứng nhận

Hình 1.1: Quy trình cấp giấy chứng nhận VietGAP
Bước 1: Hướng dẫn đơn vị sản xuất lập hồ sơ đăng ký chứng nhận. Các nhân
viên tại cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn các cá nhân/tổ chức đăng ký chứng nhận
VietGAP qua đơn đăng ký, nội dung hồ sơ như đã trình bày mục a trên.
Bước 2: Chấp nhận đăng ký. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận VietGAP sẽ kiểm tra, đánh giá hồ sơ; thành lập đoàn giám sát và Ký kết
hợp đồng với các cá nhân/tổ chức đăng ký.
Bước 3: Kiểm tra thực tế. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
thực hiện kiểm tra sản xuất ngoài đồng ruộng, phỏng vấn trực tiếp và kiểm tra
hồ sơ sản xuất theo các đợt cho mỗi một quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP(cây trồng đăng ký chứng nhận) như sau: (i) Kiểm tra sơ bộ (thực
hiện 3 lần). Mỗi lần kiểm tra cần có sổ tay, bảng kiểm tra, biên bản kiểm tra
có ký nhận 2 bên, biên bản khắc phục lỗi (nếu có); (ii) kiểm tra chính thức
(thực hiện1 lần), kiểm tra cần có sổ tay đánh giá, bảng kiểm tra, biên bản
kiểm tra có ký nhận 2 bên và (iii) Lấy mẫu sản phẩm điển hình theo trình tự
lấy mẫu thuộc quyết định về người lấy mẫu.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận. Dựa vào kết quả các lần kiểm tra đánh
giá sự phù hợp và những điểm chưa phù hợp như quy định của VietGAP, kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status