BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGUYỆT QUẾ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN
HUYỆN CẨM GIẢNG – TỈNH HẢI DƯƠNG
NGUYỄN THỊ NGUYỆT QUẾ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN
HUYỆN CẨM GIẢNG – TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.64.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH QUANG HUY
PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Ban ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã truyền
ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương
trình học cao học trong suốt 2 năm qua.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Trịnh Quang Huy ñã dành
nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ñề tài
nghiên cứu ñề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Cẩm Giàng, cán bộ Phòng Thống kê,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, nhân dân thuộc các xã thuộc huyện Cẩm Giàng
tỉnh Hải Dương ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những
thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013
Học viên Nguyễn Thị Nguyệt Quế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chứ viết tắt vi
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Lựa chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 30
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu ñiều tra 32
2.3.4 Phương pháp khảo sát hiện trường 33
2.3.5 Phương pháp xác ñịnh hệ số phát sinh và thành phần rác thải 33
2.3.6 Phương pháp ñếm tải 34
2.3.7 Phương pháp ước tính tổng lượng rác thải phát sinh 35
2.3.8 Phương pháp ñánh giá hiệu quả xử lý rác thải 35
2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương: 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 ðiều tra công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại
khu vực nông thôn huyện Cẩm Giàng – tỉnh Hải Dương 47
3.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh họat nông thôn huyện Cẩm Giàng: 47
3.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt: 52
3.3 ðề xuất các biện pháp quản lý ctr sinh hoạt góp phần cải thiện môi
trường nông thôn huyện Cẩm Giàng - Hải Dương 65
3.3.1 Nâng cao hiệu quả quản lý về rác thải: 66
3.3.2 Nâng cao hiệu quả xử lý rác thải: 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm 40
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cẩm Giàng năm 2012 44
3.3 Phân chia các nhóm xã ñiều tra theo thu nhập bình quân ñầu người 47
3.4 Hệ số phát sinh rác thải trung bình và tổng lượng theo thu nhập 48
3.5 Lượng rác thải nông thôn phát sinh theo xã trên ñịa bàn huyện Cẩm Giàng 48
3.6 Thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn của các
xã trên ñịa bàn huyện Cẩm Giàng 50
3.7 Tỷ lệ hộ áp dụng tự quản lý và xử lý rác thải (%) 52
3.8 Hình thức tổ chức quản lý rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 54
3.9 Số lượng xe thu gom, quãng ñường thu gom và nhân lực trung bình
của một tổ thu gom trên ñịa bàn từng xã 55
3.10 Nguồn gốc một số loại trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển CTR 57
3.11 Số lượng BCL rác thải trên ñịa bàn nghiên cứu 60
3.12 Tỉ lệ phần trăm ñạt và không ñạt TCVN 261 :2000 ñối với các BCL
tại ñịa bàn nghiên cứu 61
3.13 Mức phí thu gom rác thải trung bình của các xã 63
3.14 Hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt tại 6 xã nghiên cứu 67
3.15 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt 68
3.16 Tỷ lệ thải bỏ thực tế của các loại rác thải sau khi tái chế, tái sử dụng 70
3.17 Lượng rác thải có thể tái chế bằng phương pháp ủ phân compost 71
3.17 Tổng hợp tình hình triển khai xây dựng bãi BCL hợp vệ sinh tại các
xã trên ñịa bàn ñược UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí 74 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
Nông nghiệp có rất nhiều mặt hàng nông sản ñặc sản (lúa, cà chua, cà rốt…). Về
Công nghiệp, hiện nay huyện ñang xúc tiến xây dựng khu công nghiệp: Phúc ðiền,
Tân Trường, ðại An và một số nhà máy lớn như: Công ty giày Cẩm Bình, Nhà máy
lắp ráp ôtô Ford…Bên cạnh ñó còn một số làng nghề truyền thống: Chạm khắc gỗ
mỹ nghệ ðông Giao, rượu Phú Lộc, Về du lịch: có khu di tích lịch sử Văn Miếu
Mao ðiền, ñền thờ danh y Tuệ Tĩnh, chùa Giám…hàng năm ñón rất nhiều ñoàn
khách thập phương
Tính tới thời ñiểm hiện tại, toàn huyện chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ về
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
hiện trạng phát sinh, hiệu quả thu gom và công tác xử lý rác thải sinh hoạt. ðiều
này ñã và ñang gây khó khăn không nhỏ cho công tác xây dựng chiến lược, quy
hoạch, xây dựng kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt tại các khu vực nông thôn
trên ñịa bàn toàn huyện
ðề tài: “Nghiên cứu giải pháp Quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt khu
vực nông thôn Huyện Cẩm Giảng – Tỉnh Hải Dương” là rất cần thiết, và là cơ sở
cho việc giải quyết các vấn ñề về rác thải nông thôn, từng bước cải thiện môi
trường, nâng cao ñời sống người dân nông thôn, thực hiện thành công chủ trương
hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn của huyện.
2. Mục ñích ý nghĩa:
- Mục tiêu:
+ ðánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn
của huyện Cẩm Giàng – Hải Dương.
+ ðánh giá hiện trạng công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tại khu vực nông thôn huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương
+ ðề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt ñể cải thiện
môi trường tại huyện Cẩm Giàng.
3. Yêu cầu của nghiên cứu
Hình 1.1: Biểu ñồ thể hiện Lượng chất thải rắn phát sinh ở các nước phát triển
Nhìn vào biểu ñồ trên ta thấy lượng chất thải rắn của nước ðức, Anh lớn
nhất so với các nước kể trên.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
1.1.2. Thành phần chất thải rắn
1.1.2.1. Tính chất vật lý
CTRSH ở các ñô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên ñó là một
hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. ðể xác ñịnh ñược thành phần của
CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ
thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức ñộ tiện nghi
của ñời sống con người, theo mùa trong năm,…
Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị
xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch ñịnh các chương trình quản lý ñối với hệ
thống kỹ thuật quản lý CTR.
Theo tài liệu của EPA – USA, trình bày kết quả phân tích thành phần vật lý
của CTRSH cho thấy khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì các sản phẩm thải
loại như giấy, carton, nhựa ngày càng tăng lên. Trong khi ñó thành phần các chất
thải như kim loại, thực phẩm càng ngày càng giảm xuống.
ðối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên ñộ ẩm của CTR rất cao, thành phần
rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do ñó tỷ trọng của rác khá cao,
khoảng 1100 - 1300 kg/m
3
.
Tỷ trọng của CTR ñược xác ñịnh:
Tỷ trọng = (khối lượng cân CTR)/(thể tích chứa khối lượng CTR cân bằng), kg/m
3
ñộng xấu ñến môi trường ñô thị, sức khỏe và khả năng hoạt ñộng của con người.
1.1.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường ñất
Các chất thải hữu cơ sẽ ñược vi sinh vật phân hủy trong môi trường ñất
trong hai ñiều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có ñộ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng
loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng ñơn giản,
nước, CO
2
, CH
4
…
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch
của môi trường ñất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc
không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của ñất thì môi
trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại
nặng, các chất ñộc hại và các vi trùng theo nước trong ñất chảy xuống tầng nước
ngầm làm ô nhiễm tầng nước này.
ðối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … nếu không có giải pháp xử
lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm ñộ phì của ñất.
1.1.3.4. Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu ñô thị, nếu không ñược thu gom và xử lý
ñúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe cộng ñồng dân
cư và làm mất mỹ quan ñô thị.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong ñó có chứa các mầm bệnh từ
người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo ñiều kiện tốt cho
ruồi, muỗi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành
(chiếm 85%), rác công nghiệp khoảng 2,7 triệu tấn (chiếm 18%), rác y tế 21.000
tấn (chiếm 0,14%), chất thải nguy hại từ công nghiệp là 130.000 tấn (chiếm
0,87%), và chất thải nguy hại trong nông nghiệp khoảng 45 ngàn tấn. Dự báo năm
2010 lượng chất thải rắn tăng từ 24% ñến 30%. Trên thực tế, việc xử lý ô nhiễm
môi trường và quản lý rủi ro ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra ñang ñặt ra
nhu cầu cấp bách về công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay.
ðể giải quyết tình trạng ô nhiễm chất thải rắn cần phải có một chiến lược cụ
thể và có mô hình quản lý, xử lý chất thải thích hợp và ñồng bộ cho tất cả các
nguồn thải. Ở nước ta quản lý chất thải rắn theo hướng bền vững là một trong bảy
chương trình ưu tiên ñược xác ñịnh trong “Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia
2001 ÷ 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020” và là một nội dung thuộc lĩnh vực ưu
tiên trong chính sách phát triển của Chương trình nghị sự 21 - ðịnh hướng chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
1.2.1. Giới thiệu các cách tiếp cận trong quản lý chất thải rắn
Một cách khái quát, công tác quản lý chất thải rắn ở các quốc gia trên thế
giới bao gồm các phương pháp tiếp cận như sau:
-
Quản lý chất thải ở cuối công ñoạn sản xuất (còn gọi là cách tiếp cận
“cuối ñường ống”): theo kinh nghiệm, cách tiếp cận này bị ñộng, ñòi hỏi chi phí lớn
nhưng vẫn cần thiết áp dụng ñối với các cơ sở sản xuất không có khả năng ñổi mới
toàn bộ công nghệ sản xuất.
-
Quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất (cách tiếp cận “theo ñường
ống”): cách tiếp cận này ñòi hỏi quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất, bao
gồm việc giảm thiểu cũng như tái sử dụng, tái chế và thu hồi chất thải ở mọi khâu,
mọi công ñoạn của quá trình sản xuất. ðây có thể ñược xem là một phần của
chương trình ñánh giá vòng ñời sản phẩm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
trường trong công tác quản lý chất thải rác, khí thải và nước rỉ rác. Việc tính toán
dịch chuyển dòng thải này trong quy hoạch quản lý chất thải là cơ sởñể xác ñịnh
nhu cầu về năng lực thu gom chất thải và thời gian sử dụng bãi chôn lấp.
ðể có các giải pháp quản lý chất thải trong ñiều kiện thực tế cần có sự hiểu
biết nhất ñịnh về thành phần và tính chất của dòng thải. ðây là ñặc tính quan trong,
nhờñó các nhà chuyên môn, nhà quản lý ñề xuất các giải pháp quản lý rác thải phù
hợp và tối ưu nhất cho mình. Các giải pháp quản lý này có thểñược áp dụng riêng lẻ
hoặc kết hợp ñể nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Bảng 1.1 trình bày thành
phần chất thải rắn ñô thị của các tỉnh thành vùng ðBSCL.
Bảng 1.1. Thành phần chất thải rắn ñô thị tại một số ñịa phương ở ðBSCL
ðịa
phương
Thành
phần dễ
phân hủy
sinh học
Giấy
thải
Kim
loại
Thủy
tinh
Vải
sợi
Nhựa,
cao
su
Gạch,
gốm
vỡ
cảñến việc giảm nồng ñộ và ñộc tính của chất thải ngay tại nguồn phát thải. Giảm
phát thải trong công nghiệp bao gồm giảm lượng thải trong quá trình sản xuất, sản
xuất các sản phẩm tạo ít phát thải, sản phẩm dễ dàng phân hủy khi thải bỏ, sản
phẩm không hoặc chứa ít chất thải nguy hại, Ngay cả việc thay ñổi thói quen tiêu
dùng hàng ngày hướng tới các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm ít bao bì,
ít hoạt chất, cũng là một giải pháp hữu hiệu ñể giảm phát thải.
Ngoài ra, việc giảm phát thải của một qui trình sản xuất cũng ñược thực hiện
bằng nhiều giải pháp khác nhau, trong ñó ñánh giá sản xuất sạch hơn cũng là một
giải pháp tích cực và hiệu quả trong thời gian qua. Việc áp dụng các chương trình
sản xuất sạch hơn tại các nhà máy, các doanh nghiệp sản xuất làm tăng hiệu quả
kinh tế trong quá trình sản xuất của họ thông qua giảm ô nhiễm tại nguồn (Lê
Hoàng Việt, Nguyễn Xuân Hoàng, 2004).
Thêm vào ñó, các giải pháp chiến lược khác như áp phí thải bỏ, thuế xử lý
chất thải cho các loại rác thải ñiện tử, ñiện lạnh, ñã áp dụng thành công ở nhiều
nước phát triển nhưng chưa phù hợp với ñiều kiện Việt Nam - nơi các giải pháp
quản lý và xử lý chất thải còn lạc hậu.
1.2.2.2 Tái sử dụng, tái chế
Tái sử dụng và tái chế là những thuật ngữñồng nghĩa với việc giảm nguồn
thải. Tái sử dụng là dùng lại các sản phẩm hay nguyên vật liệu mà không có sự
sửa ñổi ñáng kể, chúng chỉ cần ñược làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng
lại. Tái chế khác với tái sử dụng ở chỗ nó ñòi hỏi sự biến ñổi nhất ñịnh về thành
phần, tính chất vật lý, hóa học hay sinh học của chất thải ñể trở thành sản phẩm
có thể sử dụng ñược.
Các giải pháp chiến lược thúc ñẩy tái sử dụng và tái chế trong công nghiệp
có thể dưới dạng chương trình trao ñổi chất thải công nghiệp. Trong chương trình
này, chất thải của một ngành nghề sản xuất nhưng lại là nguyên liệu cho một ngành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
nr
– C = dtA + B - C
với dtA = A
r
– A
nr
Một chương trình tái chế mang lại hiệu quả về mặt môi trường khi dtA + B < C.
Trong hệ thống quản lý chất thải rắn của ñô thị Việt Nam, tái chế và tái sử
dụng hiện hữu như một thành phần phi chính qui nhưng có ảnh hưởng rất lớn ñến
thành phần và lượng rác thải phát sinh. Việc thừa nhận chính thức các thành phần
tham gia tái sử dụng và tái chế chất thải là cần thiết nhằm ghi nhận những ñóng góp
của chúng và tạo nguồn cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu và ñánh giá hệ thống quản lý
rác thải xác thực và hiệu quả hơn. Qua ñó, các lợi ích môi trường, lợi ích cộng ñồng
của việc tái sử dụng và tái chế chất thải cũng ñược xác ñịnh rõ ràng, góp phần
khuyến khích sự tham gia của nhà ñầu tư và các ñối tượng liên quan.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12Vòng ñời nguyên liệu tái
chế
Vòng ñời nguyên liệu gốc Hình 1.3: Sơ ñồ tính toán so sánh các tác ñộng ñến môi trường của việc tái chế
(Nguồn: Forbes R. McDougall et al., 2001)
1.2.2.3. Sản xuất phân hữu cơ
Chế biến phân bón từ chất thải là một dạng tái chế chất thải bởi vì qua quá
Qu
ấ
n lý t
ấ
ng
h
ấ
p ch
ấ
t th
ấ
i
r
ấ
n
n chuy
ấ
n
Ch
ấ
bi
ấ
n
Khai khoáng
Hàng hóa
tái ch
ấHàng hóa
g
ấ
n
môi tr
ấ
ấ
ng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13Hình 1.4: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải
1.2.2.4. Thu hồi năng lượng
Việc thu hồi năng lượng từ quá trình thiêu hủy chất thải không chỉñơn thuần
tạo ra năng lượng mà còn làm giảm bớt khối lượng chất thải phải chôn lấp ñến
90%. Tuy nhiên, hàm lượng rác thải ở Việt Nam có nhiệt trị cao rất thấp; do ñó, thu
hồi năng lượng không phải là phương án khả thi về kinh tế và kỹ thuật. Trong
trường hợp này, ñịnh hướng phân loại chất thải tại nguồn sẽ là giải pháp ưu tiên
thực hiện ñể phân lập dòng chất thải vô cơñưa vào thiêu ñốt hoặc chôn lấp.
Sự kết hợp các giải pháp xử lý rác thải trong hệ thống quản lý chất thải rắn
có ảnh hưởng rất lớn ñến việc tính toán lượng phát thải vào môi trường ñặc biệt là
khí gây hiệu ứng nhà kính (CO
2
và CH
4
, CFCs và N
cho công tác vận hành; ñủ năng lực ñể tiến hành ñánh giá tác ñộng môi trường cho
bãi chôn lấp.
1.2.4 Kết hợp các bên liên quan
Nhiều cá nhân, tập thể và tổ chức có liên quan có thể bịảnh hưởng bởi các
quyết ñịnh về quản lý chất thải. Trong quản lý tổng hợp chất thải, cần thu thập ý
kiến phản hồi của các ñối tượng bịảnh hưởng bởi quy hoạch và quản lý. Phương
pháp tiếp cận có thể là tổ chức các cuộc hội thảo, các cuộc họp công khai, các cuộc
ñiều tra nghiên cứu, phỏng vấn hoạt ñộng của các ban thẩm ñịnh, ban tư vấn. Lắng
nghe và hành ñộng với các thông tin ñầu vào như vậy không chỉ giúp hoàn thiện
thiết kế các dự án quản lý chất thải, mà còn làm tăng nhận thức và tạo sựñồng tình
và ủng hộ của những ñối tượng chịu ảnh hưởng từ các dự án ñó.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15Hình 1.5: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn
tại Việt Nam
(Nguồn: Viet L. H và ctv, 2009)
Mặt khác sự kết hợp của các bên liên quan còn ñược hiểu như là nhu cầu
hợp tác trong cung cấp các dịch vụ quản lý chất thải và chia sẻ thông tin. Việc cung
cấp các dịch vụ này có thể bao gồm sự cộng tác, hợp tác của các tổ chức cộng ñồng,
các nhóm không chính quy, khu vực tư nhân và chính quyền thành phố, hoặc từng
tổ chức này có thể hoạt ñộng ñộc lập. Tất cả các bên liên quan có thể hỗ trợ nhau
thực hiện các dịch vụ và làm tăng hiệu quả cung cấp dịch vụ nói chung. Ở Việt
Nam chiến lược xã hội hóa trong quản lý chất thải ñang ñược thực hiện có kết quảở
nhiều ñịa phương với sự kết hợp giữa các bên liên quan trong quản lý chất thải.
Hình 1.5 và 1.6 trình bày tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn,
và sơñồ hệ thống tổng thể quản lý chất thải sinh hoạt ñô thị tại Việt Nam.
Việc tổ chức, quy hoạch và quản lý chất thải rắn ở Việt Nam ñã ñược hình