vai trò của phụ nữ dân tộc dao trong xóa đói giảm nghèo ở huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
 VŨ THỊ HẢI ANH

Tên đề tài:
“vai trò của phụ nữ dân tộc dao trong xoá đói giảm nghèo
ở huyện phú lương tỉnh thái nguyên”
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 - 31 - 10 Người hướng dẫn: TS. Bùi Đình Hoà

Thái Nguyên, năm 2011


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác
giả. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn
trong quá trình nghiên cứu được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả Vũ Thị Hải Anh
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 30 tháng 6 năm 2011
Tác giả Vũ Thị Hải Anh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Stt
Chữ viết tắt
Nghĩa
1
BBĐ
Bất bình đẳng
2
BQ
Bình quân
3
CC
Cơ cấu
4
CNH-HĐH

Liên hiệp quốc
15
LLLĐ
Lực lượng lao động
16
LTTP
Lương thực, thực phẩm
17
NHCS
Ngân hàng chính sách
18
NHNN & PTNT
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
19
PCLĐ
Phân công lao động
20
PTKT
Phát triển kinh tế
21
PTKT-XH
Phát triển kinh tế xã hội
22
UBND
Ủy ban nhân dân
23
SL
Số lượng
24
SX


1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Loài ngƣời đã bƣớc sang thế kỷ 21 với biết bao thành tựu, song đói nghèo
vẫn đang là vấn đề đƣợc toàn thế giới quan tâm. Hiện nay với gần 7 tỷ ngƣời
trên thế giới thì có 1,7 tỷ ngƣời đang sống trong nghèo khổ, nhiều hơn nhiều so
với ta nghĩ trƣớc đây, với mức thu nhập 1,25 đô la Mỹ/ngƣời/ngày. Việt Nam
đƣợc xếp thứ 137 trên thế giới[46].
Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) đã và đang là chủ trƣơng lớn của Đảng và
Nhà Nƣớc ta, trong đó vùng núi phía Bắc đƣợc Nhà Nƣớc quan tâm đặc biệt .
Tỷ lệ hộ nghèo đói theo chuẩn quốc tế trong cả nƣớc đã giảm liên tục từ 60%
năm 1990 xuống 58% năm 1993, 37% năm 1998, 32% năm 2000, 29% năm
2002, 22% năm 2005, xuống còn 9,45% năm 2010 và ƣớc tính sẽ tiếp tục giảm
còn khoảng 4%-5% vào năm 2020. Việt Nam đã sớm đạt mục tiêu phát triển
Thiên niên kỷ về XĐGN. Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB) đã chỉ ra
rằng, Việt Nam đã đạt đƣợc tăng trƣởng bền vững đối với hạ tầng cơ sở ở nông
thôn, ngƣời dân có cơ hội tiếp cận tốt hơn để đa dạng hóa các nguồn thu nhập.
Tuy nhiên, sự tiến bộ tại nhiều vùng dân tộc thiểu số còn chậm, nghèo đói ở
Việt Nam nói chung và ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số nói riêng
vẫn còn là một thách thức lớn[40].
Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tỷ lệ đói nghèo cao và trở
lực ngăn cản phát triển là do bất bình đẳng (BBĐ) giới vẫn tồn tại phổ biến
trong mọi mặt của cuộc sống và trên khắp thế giới. Bản chất và mức độ phân
biệt đối xử giữa nam giới và phụ nữ ở các nƣớc và các khu vực khác nhau rất xa.
Địa vị kinh tế, xã hội (KT-XH) của phụ nữ thấp hơn so với nam giới đã
hạn chế khả năng của họ trong việc tác động đến các quyết định ở cộng đồng,
cũng nhƣ ở quốc gia. Dƣờng nhƣ sự đóng góp của ngƣời phụ nữ lại chƣa đƣợc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu chung
Nghiên cứu vai trò của phụ nữ dân tộc Dao trong XĐGN.
Tìm ra các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho phụ nữ dân tộc Dao khu vực
nông thôn phát huy thế mạnh, khai thác các nguồn lực để PTKT nhằm mục đích
tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia đình đồng thời góp phần nâng cao vai trò
của họ trong XĐGN của địa phƣơng.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề “giới”; “dân tộc thiểu
số”, “nghèo đói”. Vị trí, vai trò khả năng đóng góp của phụ nữ nói chung và phụ
nữ dân tộc Dao nói riêng trong hoạt động XĐGN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và vai trò của phụ nữ dân tộc Dao trong
XĐGN ở huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua.
- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò và khả năng đóng góp của
phụ nữ dân tộc Dao trong hoạt động XĐGN.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc
Dao trong XĐGN, góp phần vào sự PTKT gia đình và KT-XH trên địa bàn
huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là phụ nữ dân tộc Dao trong hoạt động XĐGN trên
địa bàn huyện Phú Lƣơng-tỉnh Thái Nguyên trong các điều kiện kinh tế khác
nhau.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại huyện Phú Lƣơng - tỉnh
Thái Nguyên. Trong đó tập trung tại 3 xã đại diện cho đồng bào dân tộc Dao của
huyện Phú Lƣơng: Yên Ninh, Yên Đổ và Động Đạt. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Lý luận chung về giới tính và giới
 Một số khái niệm
- Giới tính (Sexual): Là khái niệm dùng để chỉ các đặc trưng sinh học của nữ
giới và nam giới[19].
- Giới (Gender): Là khái niệm dùng để chỉ sự khác biệt giữa phụ nữ và nam giới
trên cả khía cạnh sinh học và xã hội[2],[19].
Khái niệm về “Giới” đƣợc xuất hiện ban đầu là các nƣớc nói tiếng Anh,
vào khoảng những năm 60 của thế kỷ XX cho đến thế những thập kỷ 80 nó đƣợc
xuất hiện tại Việt Nam.
Giới là yếu tố luôn luôn biến đổi cũng nhƣ tƣơng quan về địa vị trong XH
của nữ giới và nam giới không phải là hiện tƣợng bất biến mà liên tục thay đổi.
Nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, XH cụ thể.
Giới là sản phẩm của xã hội, có tính XH, dùng để phân biệt sự khác nhau
trong quan hệ giữa nam và nữ, nó là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và
nâng cao địa vị của ngƣời phụ nữ trong XH.
 Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác nhau về giới và giới tính
* Những đặc điểm cơ bản của giới tính
- Tính bẩm sinh: Về phƣơng diện sinh lý thì nam giới và nữ giới khác nhau ngay

Nam giới và nữ giới là 2 nửa hoàn chỉnh của loài ngƣời, bảo đảm cho việc
tái SX con ngƣời và XH. Sự khác biệt về giới quy định thiên chức của họ trong
gia đình và XH.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Bắt đầu từ khi sinh ra đứa trẻ đƣợc đối xử tuỳ theo nó là trai hay gái. Đó là
sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của bố, mẹ. Đứa trẻ đƣợc dạy dỗ và
điều chỉnh hành vi của chúng theo giới tính của mình.
Phụ nữ đƣợc xem là phái yếu. Thiên chức của phụ nữ là làm vợ, làm mẹ,
nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và cũng từ đấy mối quan tâm
của họ cũng có phần khác hơn nam giới.
Nam giới đƣợc coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Đặc trƣng về giới này
cho phép họ dồn hết tâm trí vào lao động SX, vào công việc XH và ít bị ràng
buộc hơn bởi con cái, gia đình. Điều này làm tăng thêm khoảng cách khác biệt
giữa phụ nữ và nam giới trong XH. Để thay đổi quan hệ giới và các đặc trƣng
của giới cần phải vƣợt qua những quan niệm cũ, tức là cần phải bắt đầu từ việc
thay đổi nhận thức, hành vi của mọi ngƣời trong XH về giới và quan hệ giới.
Hơn nữa, nam- nữ lại có xuất phát điểm không giống nhau để tiếp cận với
cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn, tính chất và mức độ khác nhau để
tham gia vào các chƣơng trình kinh tế, từ góc độ nhận thức, nắm bắt các thông
tin XH. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng, từ điều kiện và cơ hội đi học tập,
bồi dƣỡng trình độ chuyên môn, tiếp cận và làm việc, từ vị trí trong gia đình,
ngoài XH khác nhau, từ tác động của định kiến XH, các hệ tƣ tƣởng, phong tục
tập quán đối với mỗi giới cũng khác nhau.
Sự khác biệt về giới và giới tính là nguyên nhân cơ bản gây nên BBĐ
trong XH. Trong nhiều năm gần dây, hầu hết các nƣớc trên thế giới đã dần đánh
giá đúng mức vai trò của phụ nữ trong gia đình và trong XH, kết quả là thực
hiện các mục tiêu "bình đẳng nam nữ" để giải phóng sức lao động và xây dựng

hiện, đƣợc trả công trực tiếp bằng tiền, hoặc gián tiếp làm tăng vị thế và quyền
lực của họ[19],[25].
 Nhu cầu giới và lợi ích giới
- Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát từ
những điều kiện cụ thể. Nó xuất phát từ các công việc và hoạt động thực tại của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu cầu này đƣợc đáp ứng sẽ giúp cho họ làm
tốt vai trò sẵn có của mình.
- Lợi ích giới (còn gọi là nhu cầu giới chiến lƣợc): Là những nhu cầu của phụ
nữ và nam giới xuất phát từ sự chênh lệch về địa vị XH của họ. Những lợi ích
này khi đƣợc đáp ứng sẽ thay đổi vị thế của phụ nữ và nam giới theo chiều
hƣớng bình đẳng hơn[1],[19].
 Nghiên cứu nghèo đói từ góc độ giới phải trả lời các câu hỏi sau:
+ Quan hệ giới có tác động đến nghèo đói nhƣ thế nào?
+ Có hay không sự khác biệt giữa nam và nữ về mức độ nghèo đói?
+ Quan hệ giới có chi phối các nguyên nhân và yếu tố dẫn đến sự nghèo đói của
phụ nữ và nam giới hay không?
+ Quan hệ giới khi đƣợc điều chỉnh sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tình trạng
nghèo đói và công tác giảm nghèo?
 Bình đẳng giới
Trong báo cáo của WB, bình đẳng giới đƣợc xem xét theo nghĩa bình
đẳng về phát luật, về cơ hội. Bao gồm bình đẳng trong việc tiếp cận nguồn nhân
lực, vốn và các nguồn lực SX khác; bình đẳng trong thù lao công việc và trong
tiếng nói[5],[19],[25].
 Phân tích giới
Là phƣơng pháp nghiên cứu và lập kế hoạch để đánh giá và kết hợp các
nội dung về giới và hoạt động của một dự án, chƣơng trình hay chính sách, hoặc

góc độ giới. Là cơ sở đƣa ra những gợi ý thay đổi và cải tiến các hoạt động
của dự án nhằm khắc phục những bất hợp lý đối với mỗi giới.

- Mô hình ra quyết định: Trả lời cho câu hỏi ai có tiếng nói và ai ra quyết
định? Các quyết định ở đây liên quan đến việc sử dụng và phân bổ nguồn lực
của gia đình, của cộng đồng và XH. Công cụ này giúp ta hiểu thêm quá trình ra
quyết định diễn ra nhƣ thế nào? Ai tham gia vào quá trình này, phụ nữ có đƣợc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
tƣ vấn nhƣ nam giới không? Ý kiến của họ có đƣợc lắng nghe không? Ai là
ngƣời ra các quyết định và các quyết định đó có tác động đến cuộc sống của phụ
nữ và nam giới nhƣ thế nào?

1.1.1.2. Lý luận chung về dân tộc và dân tộc thiểu số
* Khái niệm về dân tộc
- Nƣớc Việt Nam ta, dùng khái niệm dân tộc thiểu số và đa số. Dân tộc đa số là
dân tộc có số người đông nhất trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Dân tộc
thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số.
- Dân tộc Việt Nam là tất cả các dân tộc cùng sinh sống trên đất nƣớc Việt Nam
có quốc tịch Việt Nam, không phân biệt nguồn gốc[29],[49].
* Thành phần
Các dân tộc ở Việt Nam đã xuất hiện và hình thành trong hàng nghìn năm
lịch sử dựng nƣớc và giữ nƣớc. Dân số Việt Nam gồm 54 dân tộc. Dân tộc đông
nhất là dân tộc Kinh (Việt), chiếm 86,2% dân số. Các dân tộc thiểu số đông dân
nhất: Tày, Thái, Mƣờng, Khmer, Hoa, Nùng, Hmông, Dao, Giarai, Êđê, Chăm,
Sán Dìu. Đa số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền
Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Cuối cùng là các dân tộc Brâu,
Ơ Đu và Rơ Măm chỉ có trên 300 ngƣời[29],[49].

Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về phát triển XH tổ chức tại Copenhagen
Đan Mạch năm 1995 đã đƣa ra định nghĩa cụ thể hơn: “Nghèo đói là tất cả
những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho một người, số tiền
được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”[4],[34],[48].
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn,
triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của tổ chức lao động quốc tế (ILO). Ông
Abaplaen, ngƣời đƣợc giải thƣởng Nobel về kinh tế năm 1997 cho rằng: “Nghèo
đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng
đồng”[34].
 Chuẩn mực xác định nghèo đói của thế giới và Việt nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
+ Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Phƣơng pháp chung nhất mà các quốc gia cũng nhƣ các tổ chức quốc tế
xác định nghèo đói là dựa vào nhu cầu chi tiêu để đảm bảo nhu cầu cơ bản của
con ngƣời. Trƣớc hết ngƣời ta tính nhu cầu chi tiêu cho lƣơng thực thực phẩm
(LTTP) (thông thƣờng tính rõ ràng khoảng 40 mặt hàng), tuỳ theo cách đánh giá
của từng tổ chức, quốc gia để bình quân hàng ngày của một ngƣời có đƣợc 2.100
Kcal, thông thƣờng chi cho LTTP chiếm 60 - 65% tổng chi tiêu, tiếp đến ngƣời ta
tính mức chi tiêu cho các nhu cầu phi LTTP chiếm khoảng 35 - 40% tổng chi tiêu
kinh tế càng phát triển thì tỷ trọng chi cho nhu cầu LTTP ngày một giảm. Vì thế
việc chi cho nhu cầu phi LTTP ngày một tăng. Tổng chi cho LTTP và phi LTTP
đƣợc gọi là đƣờng nghèo hay là chuẩn nghèo. Để tiện cho việc điều tra khảo sát,
tính toán và đánh giá ngƣời ta chuyển từ nhu cầu chi tiêu sang mức thu nhập.
Những ngƣời có thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo đƣợc xếp vào nhóm ngƣời
nghèo, còn những ai có thu nhập thấp hơn mức chi tiêu cho LTTP thì đƣợc xếp
vào nghèo về LTTP. Một điều đáng lƣu ý là khi xác định ngƣời nghèo phải gắn
với thu nhập bình quân của HGĐ, tuy vậy tỷ lệ hộ nghèo không đồng nghĩa với

+ Các nƣớc công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
Vì vậy, các quốc gia đều tự đƣa ra chuẩn riêng của mình, thông thƣờng nó
thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng đƣa ra.
+ Chuẩn mực xác định nghèo đói ở Việt Nam
Ở nƣớc ta vấn đề nghèo đói đƣợc nhận thức đúng đắn, kịp thời và vấn đề
XĐGN đƣợc giải quyết thông qua các phong trào của nhân dân và chƣơng trình
quốc gia về XĐGN, thành lập Ban chỉ đạo XĐGN từ trung ƣơng đến địa phƣơng
và đã xây dựng các hệ thống chỉ tiêu xác định nghèo đói cho từng giai đoạn cụ
thể theo thu nhập bình quân đầu ngƣời. Gồm 5 giai đoạn, trong đó giai đoạn
2006-2010 đƣợc sử dụng trong quá trình làm đề tài.
Bảng 1.1: Chuẩn mực xác định nghèo giai đoạn 2006-2010 và
2011-2015 của Bộ Lao động TB&XH
ĐVT: đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
Chỉ tiêu
Địa bàn
Thu nhập bình quân ngƣời/tháng
2006-2010
2011-2015
Nghèo
- Nông thôn
- Vùng thành thị
≤200.000
≤260.000
≤400.000
≤500.000
Đói

- Thành thị
≤ 440.000
(Nguồn: Chuẩn mực xác định nghèo đói của Bộ Lao động-TB&XH)

 Giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
Giảm nghèo không chỉ là đủ ăn, đủ nhu cầu tối thiểu, giảm nghèo còn
đƣợc hiểu rộng hơn là sử dụng tài sản để: tạo thu nhập, phƣơng thức kiếm sống
hoặc tồn tại; bảo đảm cho những lúc khó khăn; cải thiện khả năng thành công
của cá nhân; chuẩn bị cho hế hệ sau; thúc đẩy việc lập kế hoạch và đầu tƣ dài
hạn cho tƣơng lai; tạo ra lợi ích của cá nhân trong suy nghĩ và hành động tập
thể; để đạt đƣợc các tài sản khác[10].

1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
a. Vai trò của phụ nữ trong quản lý xã hội và cộng đồng
Bảng 1.3: Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội qua các kỳ bầu cử
Nhiệm kỳ
Nữ ĐB
Tổng số ĐB
Tỷ lệ (%)
Khoá II (1960-1964)
49
362
13,54
Khoá III (1964-1971)
62

Khoá XI (2002-2007)
136
498
27,31
Khoá XII (2007-2010)
127
493
25,76
(Nguồn: Văn phòng Quốc Hội,2010)
Phụ nữ tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý và các công việc cộng
đồng, điều này đƣợc chứng minh trong thực tế và trong nhiều nghiên cứu. Ở
cơ quan quyền lực cao nhất tỷ lệ đại biểu nữ trong Quốc hội khoá Khoá XI
(2002-2007) là 27,31% - đã đƣa Việt Nam lên vị trí thứ nhất Châu Á và thứ hai
khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng về tỷ lệ nữ tham gia Quốc hội; Khoá XII

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
(2007-2012) là 25,76%; tiến tới trên 30% trong khóa XIII[39]. Ở các cấp địa
phƣơng phụ nữ hiện đại chiếm 16% số đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã.
Hiện nay hầu hết các nữ đại biểu có trình độ từ đại học trở lên; nhiều đại
biểu là những nhà khoa học, những ngƣời tiêu biểu trong giới văn hóa - nghệ
thuật, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao; những nhà quản lý và doanh nghiệp giỏi.
Có những đại biểu Quốc hội đã và đang giữ cƣơng vị chủ chốt trong bộ máy của
Đảng, của chính quyền các cấp, trong các đoàn thể quần chúng, các tổ chức
chính trị - xã hội…họ luôn giữ đƣợc tín nhiệm trong nhân dân[39].
b. Vai trò của phụ nữ trong gia đình
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phụ nữ là ngƣời làm chính trong các
công việc tái SX của các hộ gia đình (HGĐ) ở nông thôn nhƣ: Công việc nội trợ,
chăm sóc con cái, dạy dỗ và hƣớng dẫn con cái học tập, chăm sóc ngƣời già,

22,3
5,3
1,7
57,7
33,3
8,3
Dạy con học
15,3
41,7
24,3
18,7
10,7
28,3
35,7
25,3
Chăm sóc ngƣời già, ốm
1,7
24,3
56,7
17,3
1,7
21,7
38,8
38,0
(Nguồn: Trung tâm NCKH về gia đình và phụ nữ,1996)
Nam giới hầu nhƣ không làm nội trợ tuy nhiên sự PCLĐ giữa vợ và
chồng còn phụ thuộc vào công việc và thành phần nghề nghiệp của gia đình.
Trong đó gia đình trí thức có tỷ lệ nữ thực hiện công việc nội trợ thấp nhất là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

19
Những nghiên cứu khác còn cho thấy, ở mỗi vùng, mỗi miền và điều kiện
cụ thể từng nơi mà vai trò của phụ nữ trong SX cũng thể hiện một cách khác
nhau trong các khâu công việc.
Ở nông thôn miền núi Bắc Thái cũ, LLLĐ nữ chiếm từ 45% đến 74,6%
tổng số lao động. Trong số lao động nữ có khoảng 21% là chủ hộ và 51,2%
đƣợc quyền tham gia quản lý gia đình. Điều đó chứng tỏ một số chị em phụ nữ
dân tộc ít ngƣời vùng này có khả năng quản lý kinh tế hộ tự cung tự túc. Phụ nữ
không chỉ chiếm tỷ trọng cao trong LLLĐ mà còn đƣợc phân công thực hiện
nhiều công việc trong trong hoạt động kinh tế HGĐ (Họ làm 70% công việc gia
đình, 70% công việc đồng áng). Do đó năng suất và chất lƣợng lao động của họ
có tính chất quyết định đối với hiệu quả SX, là nguồn lực cho PTKT HGĐ[35].
d. Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát triển
Tiếp cận đất đai
Tuy luật đất đai năm 1993 đã bảo vệ quyền thừa kế đất đai của phụ nữ nhƣng
các nghiên cứu gần đây cho thấy phụ nữ chỉ có quyền sử dụng đất trong mối liên
hệ với đàn ông. Khi trong gia đình có một ngƣời con trai trƣởng thành thì
thƣờng lấy tên ngƣời con trai đó ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(GCNQSDĐ). Khi không có tên trong GCNQSDĐ thì ngƣời phụ nữ rất khó có
thể thế chấp để vay vốn vì ở nông thôn tài sản thế chấp để vay vốn phổ biến nhất
là GCNQSDĐ.
Việc sửa đổi mẫu GCNQSDĐ (luật đất đai năm 2003) trong đó ghi tên cả
vợ và chồng hiện nay là một việc làm tích cực tạo thuận lợi cho phụ nữ trong việc
tiếp cận vốn tín dụng. Hiện nay tất cả các tỉnh nƣớc ta đã và đang tiến hành đổi
mẫu cũ lấy mẫu mới có tên cả vợ và chồng.
Tiếp cận vốn
Phụ nữ hiện nay có thuận lợi hơn trƣớc đây trong việc vay vốn tín dụng vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status