cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHU THỊ LAN HƢƠNG
CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƢỜI DÂN
TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 -31- 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS: ĐỖ ANH TÀI

Chu Thị Lan Hƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo cao học chuyên ngành Kinh tế nông
nghiệp tại trƣờng Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, nhằm vận
dụng kiến thức đã đƣợc học vào thực tiễn sản xuất, đƣợc sự nhất trí của trƣờng Đại
học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh , Khoa Sau đại học, tôi thực hiện đề tài: “CẢI
THIỆN SINH KẾ CHO NGƢỜI DÂN TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN”
Sau thời gian thực tập hết sức khẩn trƣơng và nghiêm túc, với sự cố gắng của
bản thân và sự hƣớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS. Đỗ Anh Tài, đến
nay luận văn đã hoàn thành.
Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau đại học, các
thầy cô giáo đã giúp đỡ trong quá trình học tập.
Tác giả xin đặc biệt cảm ơn: Thầy giáo PGS.TS. Đỗ Anh Tài đã giành nhiều
thời gian quý báu tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết
thực và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đƣợc sự
quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Nông Nghiệp, Chi cục Thống Kê, Trạm

1.1.3.2 Nguồn lực con ngƣời 11
1.1.3.3 Nguồn lực xã hội 12
1.1.3.4 Nguồn lực vật chất 13
1.1.3.5 Nguồn lực tài chính 13
1.1.4 Các yếu tố tác động đến nguồn lực sinh kế 14
1.1.4.1 Sự thay đổi của xã hội 14
1.1.4.2 Yếu tố môi trƣờng khách quan 18
1.2 Khí hậu và xu thế biến đổi khí hậu 19
1.2.1 Khái niệm, đặc trƣng khí hậu Việt Nam 19
1.2.1.1 Khái niệm 19
1.2.1.2 Đặc trƣng 19
1.2.2 Tình hình khí hậu Việt Nam 20
1.2.3 Biến đổi khí hậu 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.2.3.1 Khái niệm……………………………………………………… ….21
1.2.3.2 Nguyên nhân 22
1.2.3.3 Những tác động nghiêm trọng của BĐKH tới sinh kế 23
1.2.3.4 Dự báo tác động tiềm tàng của BĐKH đối với các lĩnh vực và khu
vực 25
1.3. Các nỗ lực nhằm hạn chế BĐKH…………………………………….29
1.3.1. Quốc tế 29
1.3.2. Việt Nam 30
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu 31
1.4.2 Đối tƣợng tiếp cận 31
1.4.3 Phƣơng pháp thu thập thông tin 32
1.4.4 Phƣơng pháp xử lý thông tin 33
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA

3.1 Phƣơng hƣớng và mục tiêu cải thiện sinh kế 91
3.1.1 Quan điểm về thay đổi sinh kế 91
3.1.2 Phƣơng hƣớng cải thiện sinh kế 91
3.1.3 Một số mục tiêu cụ thể 91
3.2 Một số giải pháp cải thiện sinh kế 92
3.2.1 Giải pháp về chính sách 92
3.2.2 Giải pháp về hỗ trợ các thiệt hại 93
3.2.3 Giải pháp về đất đai 93
3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 94
3.2.5 Giải pháp về việc làm 94
3.2.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1. KẾT LUẬN 96
2. KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu viết tắt
Nghĩa
1
BĐXH
Biến đổi xã hội
2
BQ
Bình quân
3

XH
Xã hội
14
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
15
GTVT
Giao thông vận tải
16
LHQ
Liên hợp quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Nội dung Trang

2.1 Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Định hóa 37
2.2 Giá trị tổng sản phẩm (GDP) 41
2.3 Tình hình dân số và lao động của Huyện Định hóa 42
2.4 Diễn biến thời tiết trên địa bàn nghiên cứu 47
2.5 Phân loại hộ điều tra 53
2.6 Thành phần dân tộc của chủ hộ 54
2.7 Cơ cấu thu nhập theo nhóm hộ 2010 57
2.8 Cơ cấu thu nhập theo nhóm hộ 2005 58

2.3 Nhân khẩu theo kinh tế hộ năm 2010 72
2.4 Số trâu bò trung bình của hộ 76
2.5 Phƣơng tiện sinh hoạt của hộ 78
2.6 Nhà ở theo kinh tế hộ 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vùng núi Việt Nam chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên toàn quốc và là nơi
sinh sống của 1/3 dân số cả nƣớc. Đây là vùng có nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú, đa dạng về điều kiện tự nhiên, văn hoá, các thể chế xã hội và quản lý tài
nguyên truyền thống, cũng nhƣ các hoạt động sinh kế.
Các tiềm lực tài nguyên thiên của khu vực này là to lớn, nhƣng nó cũng có
nhiều khó khăn và bất lợi nhất định. Địa hình có độ dốc cao, nhiều đồi núi, môi
trƣờng sinh thái suy thoái và dễ bị tác động bởi các hoạt động sống của con ngƣời,
nhiều nơi đất đai nghèo kiệt dinh dƣỡng, thiên tai, lũ lụt, khô hạn và bất lợi về thời
tiết khí hậu thƣờng xuyên diễn ra; Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò
quan trọng trong sự phát triển xã hội loài ngƣời, cho nền kinh tế Việt Nam, đối với
hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp thì sự sinh tồn phụ thuộc hoàn toàn vào gieo
trồng. Tuy nhiên, công cụ và kỹ thuật canh tác của chúng ta còn nhiều hạn chế và
việc nuôi gia súc cũng chủ yếu là chăn thả cho nên giá trị và sản lƣợng nông nghiệp
và chăn nuôi ở những nơi này là cực kỳ nhạy cảm với những biến đổi của thời tiết.
Ngoài ra, miền núi cũng đƣợc xem nhƣ là khu vực có cơ sở hạ tầng, dịch vụ lạc hậu
và chậm phát triển, đời sống kinh tế xã hội khó khăn, thu nhập thấp, sản xuất còn
nặng tính tự cung tự cấp, dân trí thấp, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ sản
xuất và đời sống.
Vì đƣợc xem nhƣ là vùng xa xôi hẻo lánh và có nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú, khu vực vùng núi đã nhận đƣợc sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ.
Nhiều năm qua có nhiều chính sách và chƣơng trình phát triển của Chính phủ đã

Định Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, sản xuất nông
nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong hoạt động kinh tế của Huyện và cũng chịu ảnh
hƣởng rất lớn của điều kiện tự nhiên; sự biến đổi khí hậu. Mặc dù đƣợc sự quan tâm
rất lớn của Đảng và Nhà nƣớc tuy nhiên đời sống ngƣời nông dân vẫn gặp rất nhiều
khó khăn; thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp. Việc đánh giá thực trạng sinh kế, tìm
hiểu những nguyên nhân và đƣa ra những biệp pháp từng bƣớc góp phần nâng cao
đời sống ngƣời nông dân, góp phần cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
là thực sự cần thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Với ý nghĩa đó tôi đã tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “CẢI THIỆN
SINH KẾ CHO NGƢỜI DÂN TRƢỚC ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN” làm đề tài luận văn thạc
sỹ, với mong muốn tìm hiểu thực trạng sinh kế của ngƣời dân trong tình hình biến
đổi khí hậu những năm gần đây.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu chung: Từ việc đánh giá thực trạng sinh kế của ngƣời dân Huyện
Định Hóa, Tỉnh Thái nguyên và nghiên cứu tổng quan về sinh kế trong mối quan hệ
với biến đổi khí hậu, từ đó phát hiện và đề xuất những hƣớng giải pháp tích cực cho
sinh kế của ngƣời dân góp phần nâng cao đời sống nhân dân, tạo điều kiện thực
hiện chính sách Nhà nƣớc
* Mục tiêu cụ thể
1- Tổng kết và khái quát những vấn đề về sinh kế, biến đổi khí hậu
2- Đánh giá tình hình sinh kế của ngƣời dân Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái nguyên
dƣới các góc độ:
+ Thực trạng sinh kế của ngƣời dân
+ Các yếu tố nguồn lực tác động đến sinh kế
+ Biến đổi khí hậu tác động tới sinh kế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SINH KẾ
1.1.1 Khái niệm sinh kế
Ý tƣởng về sinh kế đƣợc đề cập trong các tác phẩm nghiên cứu của R.
Chamber những năm 1980, về sau khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các
nghiên cứu của F.Ellis, Barrett, Reardon, Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa
khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều
yếu tố có ảnh hƣởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân, hộ gia đình. Về căn bản
các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng
lực và khả năng của họ, đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và
những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng.

quản lý các nguồn vốn sinh kế của ngƣời dân nhằm để kiếm sống cũng nhƣ đạt
đƣợc mục tiêu và ƣớc vọng của họ. Những lựa chọn và quyết định của ngƣời dân cụ
thể nhƣ là: Quyết định đầu tƣ vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Qui mô của
các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; Cách thức họ quản lý và bảo tồn các
tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần
thiết để kiếm sống; Họ đối phó nhƣ thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc
khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động
mà họ có nhƣ thế nào để làm đƣợc những điều trên.
Những mục tiêu và ƣớc nguyện đạt đƣợc là những kết quả sinh kế - đó là những
điều mà con ngƣời muốn đạt đƣợc trong cuộc sống cả trƣớc mắt và lâu dài, bao
gồm:
- Sự hƣng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả
của những công việc mà ngƣời dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lƣợng
tiền của hộ gia đình thu đƣợc gia tăng.
- Đời sống đƣợc nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua đƣợc bằng tiền, ngƣời ta
còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác. Sự đánh
giá về đời sống của ngƣời dân chịu ảnh hƣởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ nhƣ
căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình đƣợc đảm bảo, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật
chất,…
- Khả năng tổn thƣơng đƣợc giảm: Ngƣời nghèo luôn phải luôn sống trong trạng
thái dể bị tổn thƣơng. Do vậy, sự ƣu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ
gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình.
Việc giảm khả năng tổn thƣơng có trong ổn định giá cả thị trƣờng, an toàn sau các
thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc, …
- An ninh lƣơng thực đƣợc cũng cố: An ninh lƣơng thực là một cốt lõi trong sự tổn
thƣơng và đói nghèo. Việc tăng cƣờng an ninh lƣơng thực có thể đƣợc thực hiện
Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thƣơng là con ngƣời không thể
dễ dàng kiểm soát những yếu tố trƣớc mắt hoặc dài lâu hơn nữa. Khả năng tổn
thƣơng hay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là rất phổ biến và
thƣờng xuyên, đặc biệt với những hộ nghèo. Điều này chủ yếu là do họ không có
khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác
động xấu.
Các chính sách và thể chế bao gồm các chính sách, luật lệ và những hƣớng dẫn của
Nhà nƣớc, những cơ chế, luật tục và phong tục của công đồng, các cơ quan, tổ chức
và dịch vụ nhà nƣớc cũng nhƣ tƣ nhân, có những tác động lên các khía cạnh của
Những thay đổi trong
thực trạng tài sản và
chiến lƣợcsinh kế
Kết quả sinh kế
- Thu nhập tốt hơn
- Đời sống nâng cao
- Khả năng tổn thƣơng giảm

thiên nhiên từ góc nhìn thông qua con ngƣời. Nó giúp nhà nghiên cứu xem xét
những yếu tố khác nhau ảnh hƣởng đến sinh kế của con ngƣời, đặt biệt là các yếu tố
gây khó khăn và tạo cơ hội trong sinh kế. Đồng thời giúp tìm hiểu những yếu tố này
liên quan với nhau nhƣ thế nào.
Theo khung phân tích này, tiếp cận nghiên cứu sinh kế bắt đầu bằng việc
phân tích các chiến lƣợc sinh kế của con ngƣời. Xem xét chiến lƣợc đó thay đổi qua
thời gian chịu ảnh hƣởng của bối cảnh tổn thƣơng và chính sách, thể chế nhƣ thế
nào. Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hƣởng gữa các nhóm hộ khác nhau trong
cộng đồng và xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của họ trong các
chƣơng trình của nhà nƣớc. Phƣơng pháp tiếp cận này đặc biệt chú ý đến việc lôi
cuốn ngƣời dân tham gia và tôn trọng ý kiến của họ, đồng thời đƣa ra những giải
pháp nhằm hỗ trợ ngƣời dân đạt đƣợc các mục đích sinh kế của họ. [3], [8]
1.1.3 Nguồn lực sinh kế
Các nguồn lực trong phân tích sinh kế bao gồm: 1- Nguồn lực tự nhiên; 2-
Nguồn lực con ngƣời; 3- Nguồn lực xã hội; 4- Nguồn lực vật chất; 5-Nguồn lực tài
chính.
Các nguồn lực đóng vai trò quan trọng giúp cho việc thực hiện các hoạt động
trong đời sống sản xuất, quy định quy mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp. Việc
khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng của nông hộ,
nông trại, của các vùng và toàn ngành nông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao thu nhập
của ngƣời nông dân và tích lũy cho nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
1.1.3.1 Nguồn lực tự nhiên
Là sản phẩm của tự nhiên ban cho con ngƣời để tiến hành hoạt động sản xuất
hay con ngƣời dùng nó làm môi trƣờng để sản xuất. Tài nguyên thiên nhiên bao
gồm (đất đai; rừng, nguồn nƣớc, động vật, thực vật ).
Đất đai là cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất để tiến hành trồng trọt, chăn nuôi,
là tƣ liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. Quỹ đất, tính chất đất và độ phì

1.1.3.2 Nguồn lực con người
Nguồn lực hay vốn con ngƣời đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng
làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con ngƣời theo đuổi các
chiến lƣợc sinh kế khác nhau và đạt đƣợc các mục tiêu sinh kế. Ở cấp độ hộ gia
đình, vốn con ngƣời là yếu tố về số lƣợng và chất lƣợng lao động của hộ; yếu tố này
khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp,
khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống
và phi chính thống (nhƣ các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các
thủ tục).
Nguồn lực con ngƣời toàn bộ các yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức
phẩm chất, trình độ tri thức, phẩm chất xã hội… tạo nên năng lực của con ngƣời,
của cộng đồng ngƣời có thể sử dụng và phát huy trong quá trình xây dựng và phát
triển đất nƣớc. Nhƣ vậy, khi nói tới nguồn lực con ngƣời với tƣ cách là chủ thể của
các hoạt động xã hội, nguồn lực con ngƣời bao gồm hai mặt: Mặt thứ nhất đó là số
lƣợng của nguồn lực con ngƣời bao gồm: Quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi, sự tiếp nối
các thế hệ, giới tính và sự phân bố dân cƣ giữa các vùng miền… Mặt thứ hai là chất
lƣợng nguồn lực của con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, tay nghề, năng lực quản lý,
phẩm chất đạo đức, tình cảm và ý thức chính trị.
Nguồn lực lao động là LLSX quan trọng của XH. Việc nghiên cứu nguồn
nhân lực trong nông nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp cũng
nhƣ đối với sự phát triển nền KTQD, Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể
sức lao động tham gia vào hoạt động SXNN, bao gồm số lƣợng, chất lƣợng của
ngƣời lao động. Về số lƣợng bao gồm những ngƣời trong độ tuổi (Nam từ 15 – 60
tuổi; Nữ từ 15 – 55 tuổi) và những ngƣời trên và dƣới độ tuổi nói trên tham gia vào
hoạt động SXNN. Nguồn nhân lực trong nông nghiệp nó có đặc điểm riêng so với
những ngành SX vật chất khác. Trƣớc hết là nó mang tính thời vụ cao, đây là nét
đặc trƣng điển hình tuyệt đối không thể xóa bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Một điều rất thú vị là vốn xã hội không giống nhƣ nguồn vật chất càng dùng
càng cạn kiệt, nó giống nhƣ sức mạnh cơ bắp, càng luyện tập thì bạn càng khỏe.
Quan trọng hơn, vốn xã hội không chỉ là khả năng kết nối với mọi ngƣời. Vốn xã
hội còn là thƣớc đo tầm ảnh hƣởng và danh tiếng bạn mang lại cho kết nối đó, đồng
nghĩa với việc các bên bạn đang kết nối cũng sẽ đầu tƣ vào mối quan hệ mới mà bạn
đang làm cầu nối. Theo nghĩa này, đó còn là thƣớc đo sức mạnh đoán trƣớc đƣợc
sự hoàn thành mong muốn của mình.
Cuối cùng, vốn xã hội không phải là một giao dịch. Đó không phải thứ gì
bạn có thể mua đƣợc, cũng không phải hệ thống tác động qua lại, bạn giúp ai thì sẽ
đƣợc ngƣời đó giúp đỡ lại. Vốn xã hội là quan hệ nhân quả, bạn càng trao đi nhiều,
thì bạn càng nhận đƣợc nhiều, thậm chí từ một ngƣời hoàn toàn khác trong
nhóm.[6]
1.1.3.4 Nguồn lực vật chất
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà ngƣời sản xuất
cần để hậu thuẫn sinh kế. Bao gồm các công trình hạ tầng và các tài sản của hộ gia
đình hỗ trợ cho sinh kế, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sinh kế. Vốn vật
chất đóng vai trò là nền tảng cho hoạt động kinh tế của hộ, tuy nhiên nguồn lực vật
chất không đồng đều ở các vùng cũng nhƣ của từng hộ. Chính vì vậy cần phải quan
tâm và từng bƣớc phát triển, bổ sung nguồn lực vật chất này bằng nhiều cách thức
khác nhau.[6]
1.1.3.5 Nguồn lực tài chính
Là nguồn thu nhập mà con ngƣời có đƣợc nhƣ: Tiền mặt và các loại hình tiết
kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác….Nguồn lực tài
chính có ý nghĩa quan trọng trong đời sống cũng nhƣ trong hoạt động sản xuất của
ngƣời dân. Nó quyết định phần lớn đến kết quả các hoạt động sinh kế hộ. Tuy
nhiên, nguồn vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông
nghiệp nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sang

sách xã hội và hệ thống an sinh xã hội gắn liền mật thiết với nhau, có quan hệ với
những biến đổi xã hội. Trong tập hợp và hệ thống này, có thể nhận thấy: Cái biến
đổi là lĩnh vực xã hội, tức là cái xã hội trong tƣơng tác biện chứng với cái kinh tế.
Biểu hiện trực tiếp của biến đổi xã hội, trƣớc hết là những vấn đề xã hội đặt ra một
cách trực tiếp trong đời sống hàng ngày, gắn với những nhu cầu và lợi ích của con
ngƣời (cá nhân, nhóm, giới, lứa tuổi, thế hệ, cộng đồng ) hoặc là những hệ quả xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
hội phái sinh từ những tác động, vận động của kinh tế, của chính trị. Công cụ,
phƣơng thức tác động tới biến đổi xã hội là thể chế, thiết chế, chính sách gắn với
chủ thể quản lý là nhà nƣớc. Đối tƣợng tiếp nhận biến đổi, hoặc đƣợc thụ hƣởng lợi
ích từ những biến đổi tích cực hoặc phải chịu những thiệt hại từ những biến đổi tiêu
cực là con ngƣời và cuộc sống của họ, là xã hội và cộng đồng xã hội. Song con
ngƣời, thông qua hoạt động, cùng với thể chế và thiết chế ràng buộc, nó lại chính là
chủ thể tạo ra biến đổi đồng thời, một cách tất yếu lại tiếp nhận chính những biến
đổi do mình tạo ra, kể cả những biến đổi của môi trƣờng. Xem xét những biến đổi
xã hội từ phƣơng diện con ngƣời - hoạt động và chính sách là xem xét sự vận động,
tác động qua lại giữa chủ thể với đối tƣợng và đối tƣợng với chủ thể.
b- Sự thay đổi trong quan điểm
Sự thay đổi này có tầm quan trọng chiến lƣợc, bởi nó làm thay đổi nhận thức
từ chủ thể lãnh đạo, quản lý, có thẩm quyền ra các quyết sách, đƣờng lối và chính
sách. Chú trọng tới lợi ích và nhu cầu trong đời sống của con ngƣời là chú trọng tới
nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lƣợng sản xuất và của phát triển xã hội nói
chung; nó còn có ý nghĩa sâu xa và to lớn hơn nữa, ở chỗ, mọi chính sách phải
hƣớng tới phục vụ lợi ích và phát triển các tiềm năng sáng tạo của con ngƣời, coi
con ngƣời là mục tiêu và động lực của đổi mới và phát triển, do đó con ngƣời trở
thành tiêu điểm của mọi chính sách. Đây là định hƣớng nhân văn của phát triển xã
hội.
c- Sự thay đổi các tổ chức xã hội

liền với quyền tự chịu trách nhiệm trƣớc kết quả sản xuất và hiệu quả kinh doanh,
chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật. Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng chỉ thực
hiện quyền quản lý hành chính trong kinh tế, theo luật pháp hiện hành, không can
thiệp tùy tiện vào hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là thẩm quyền của ngƣời lao
động (cá thể, tƣ nhân), của các doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp (doanh nhân).
Cơ cấu kinh tế thay đổi mà Việt Nam gọi là "chuyển dịch". Trong cơ cấu đó,
nông nghiệp giảm đáng kể tỷ trọng, công nghiệp hƣớng nhiều vào các ngành công
nghiệp hiện đại, công nghệ cao, lao động trí óc, chất xám gia tăng tỷ lệ, hàm lƣợng
của nó trong các sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra. Thƣơng mại, dịch vụ ngày càng
đƣợc chú trọng. Đã diễn ra sự biến đổi cơ cấu tổng thể nền kinh tế và cơ cấu trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trích đoạn Khái niệm Nguyên nhân Tài nguyên Nguồn nhân lực và lao động của hộ Một số giải pháp cải thiện sinh kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status