BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐOÀN MẠNH TOÀN
XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG
Ở HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐOÀN MẠNH TOÀN
XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG
Ở HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS. NGUYỄN ĐÌNH KHÁNG
NGHỆ AN - 2015
3. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên c ứu .............................................................3
6. Phương pháp nghiên c ứu ...........................................................................3
7. Ý nghĩa lý luận v à th ực ti ễn c ủa đề t ài .......................................................4
8. Kết cấu luận văn.........................................................................................4
CHƯƠNG 1 C ƠSỞLÍ LUẬN VÀ TH ỰC TI ỄN V Ề XÓA ĐÓI, GI ẢM NGHÈO
NHANH VÀ BỀN VỮNG.....................................................................................5
1.1. Một số khái ni ệm v ề xóa đói, gi ảm nghèo nhanh v à b ền v ững ..........5
1.1.1. Khái ni ệm chung v ề xóa đói, gi ảm nghèo .....................................
1.1.2. Một số tiêu chu ẩn cơ b ản đánh giá xóa đói, gi ảm nghèo ..........
1.1.3. Khái ni ệm, tiêu chí để đánh giá xóa đói, gi ảm nghèo
nhanh và bền vững........................................................................
1.1.4. Vai trò của ho ạt động xóa đói, gi ảm nghèo nhanh v à b ền
vững................................................................................................
1.1.5. Các nhân t ố tác động đến ho ạt động xóa đói, gi ảm nghèo
nhanh và bền vững........................................................................
1.2. Kinh nghi ệm xóa đói, gi ảm nghèo nhanh v à b ền v ững ở m ột s ố địa
phương trong nước và ở t ỉnh Qu ảng Bình .................................................19
1.2.1. Kinh nghi ệm xóa đói, gi ảm nghèo nhanh v à b ền v ững t ại
một huyện trong nước ..................................................................
1.2.2. Kinh nghi ệm xóa đói, gi ảm nghèo nhanh v à b ền v ững t ại
một số địa phương trong t ỉnh Qu ảng Bình .................................
1.2.3. Một số bài học kinh nghi ệm trong vi ệc th ực hi ện xóa đói,
giảm nghèo nhanh v à b ền v ững cho huy ện Tuyên Hóa ............
Kết luận chương 1.........................................................................................27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI, GI ẢM NGHÈO NHANH VÀ B ỀN
VỮNG ỞHUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QU ẢNG BÌNH TRONG TH ỜI GIAN
QUA...................................................................................................................28
2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh t ế xã h ội c ủa huy ện Tuyên Hóa có ảnh
Kết luận chương 3.........................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH Ị..............................................................................86
1. Kết luận.....................................................................................................86
2. Kiến nghị...................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................89
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
BQLT
:
Bình quân lương thực
LĐ - TB - XH
:
Lao động thương binh xã hội
LHQ
:
thị trấn................................................................................................................38
Bảng 2.9. Số lao động trong các c ơ s ở kinh t ế cá th ể phi nông, lâm nghi ệp
và thủy sản phân theo ng ành kinh t ế..............................................................39
Bảng 2.10. M ột s ố ch ỉ tiêu c ơ b ản c ủa huy ện n ăm 2010 - 2014 ..................42
Bảng 2.11. Tổng hợp k ết qu ả đi ều tra, r à soát h ộ nghèo, c ận nghèo giai
đoạn 2011 - 2015..............................................................................................46
Bảng 2.12. K ết quả r à soát h ộ nghèo, c ận nghèo n ăm 2014 c ủa to àn t ỉnh
Quảng Bình.......................................................................................................47
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu hộ nghèo phân theo lo ại hình kinh t ế c ủa Tuyên Hóa
năm 2011............................................................................................................48
Bảng 2.13. Tình hình đói nghèo c ủa huy ện Tuyên Hóa phân theo vùng
năm 2010...........................................................................................................51
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo, đói đang là một trong những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu,
có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của bất kỳ một quốc gia nào trên thế
giới. Thực tế cho thấy rằng ở bất kỳ một giai đoạn nào của lịch sử xã hội thì
vấn đề nghèo, đói vẫn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất và tập trung nhiều
phương án giải quyết nhưng hiệu quả đạt được vẫn còn rất nhiều hạn chế.
Nghèo, đói đã và đang được xem như là lực cản lớn nhất của loài người để tiến
tới phát triển bền vững và bảo đảm công bằng xã hội. Sự đeo bám dai dẳng của
nghèo, đói sẽ làm kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội và con người của quốc
gia đó và nguy cơ kém phát triển, tụt hậu và suy thoái là vấn đề trước mắt.
Ở nước ta ngay từ khi đất nước mới thành lập Bác Hồ đã chỉ rõ “Giành
được độc lập mà nhân dân vẫn sống trong cảnh nghèo nàn, lạc hậu, thì phỏng
có ích gì”. Bác còn nhấn mạnh “phải ra sức phát triển sản xuất làm cho mọi
người thoát khỏi nghèo đói, lam lũ vươn tới đủ ăn, khá giả, giàu có ai đã giàu
- XĐGN nhanh và bền vững ở huyện Tuyên Hóa - Tỉnh Quảng Bình.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Về mặt thời gian: Giai đoạn 2011 - 2015, giải pháp đưa ra từ 2016 - 2020.
- Về nội dung: Một số vấn đề cơ bản về xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền
vững. Đánh giá thực trạng XĐGN nhanh và bền vững ở huyện Tuyên Hóa, Quảng
Bình giai đoạn 2011 - 2015. Đưa ra một số phương hướng, giải pháp XĐGN
nhanh và bền vững ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình từ 2016 - 2020.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin.
- Phương pháp cụ thể: Tiếp cận hệ thống, phân tích kinh tế, tổng hợp
4
số liệu.
- Phương pháp sưu tầm số liệu thứ cấp: Tiếp cận nguồn tài liệu (báo
cáo tổng kết, sách, báo, tạp chí, chuyên đề, kỷ yếu hội nghị).
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề XĐGN nhanh và bền
vững trên địa bàn 1 huyện.
- Tìm hiểu kinh nghiệm về XĐGN nhanh và bền vững của một số địa
phương ở trong nước, qua đó vận dụng vào thực tế huyện Tuyên Hóa.
- Làm rõ thực trạng XĐGN ở huyện Tuyên Hóa.
- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm XĐGN nhanh
bền vững ở huyện Tuyên Hóa - Quảng Bình từ năm 2016 - 2020.
8. Kết cấu luận văn
Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề xóa đói giảm nghèo
Côpenhagen (Đan Mạch) năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa về nghèo đói
như sau: ''Người nghèo là tất cả những ai có thu nhập thấp hơn 1USD mỗi
ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết
yếu để tồn tại”.
Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith lại đưa ra quan niệm: “Con người
bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ ngay dù khi thích đáng để họ có
6
thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng đồng. Khi đó họ
không thể có những gì mà đa số người trong cộng đồng coi như là cái cần
thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức”.
Theo ông Abapia Sen chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao Động
quốc tế (ILO), người được giải thưởng Nôben kinh tế năm 1998 cho rằng:
“Đói nghèo là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của
cộng đồng”.
Như vậy không có sự thống nhất tuyệt đối về đói nghèo do bản thân
quan niệm về đói nghèo đã thay đổi nhanh chóng. Trước đây đói nghèo chỉ
được coi là sự nghèo đói về lương thực, thực phẩm và những nhu cầu thiết
yếu khác như nhà ở, y tế, giáo dục, văn hoá… Ngày nay mức sống được nâng
lên, khái niệm đói nghèo được mở rộng đến quyền lựa chọn, sự bình đẳng, vị
thế xã hội.
Có thể xem khái niệm chung nhất về đói nghèo, một định nghĩa có
tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện nét chính yếu, phổ
biến về đói nghèo đó là khái niệm được đưa ra tại Hội nghị bàn về giảm đói
nghèo trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ASECAP tổ chức ở
Băng Cốc như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng hoặc thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội
thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán
của các địa phương”.
người hay hộ gia đình đó sinh sống. Khi định nghĩa theo cách này hiển nhiên
là “Cái nghèo luôn tồn tại cùng chúng ta”.
Theo cách xác định này có thể xoá nghèo tuyệt đối nhưng không thể
xoá nghèo tương đối. Để đánh giá đói nghèo người ta thường sử dụng khái
niệm đói nghèo tuyệt đối vì nó cho phép thực hiện các phân tích có tính so
sánh, trong khi đói nghèo tương đối được coi là tiêu chuẩn đánh giá công
bằng của xã hội đối với một bộ phận dân cư có thu nhập thấp.
8
1.1.1.2. Khái niệm nghèo
Nếu tách riêng nghèo - đói, thì ta thấy nghèo và đói vừa có mối quan hệ
chặt chẽ, lại có sự khác biệt về mức độ và cấp độ.
Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật
chất và tinh thần để duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu trong điều kiện chung
của cộng đồng [5].
Trong hoàn cảnh nghèo thì người nghèo chỉ vật lộn với những mưu
sinh hằng ngày về vật chất. Họ khó hoặc không thể vươn tới các nhu cầu về
văn hoá, tinh thần…
1.1.1.3. Khái niệm đói
Đói là tình trạng con người không có ăn, ăn không đủ lượng dinh
dưỡng, năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày. Mọi điều
kiện đều không đạt được mức tối thiểu.
Có hai dạng đói đó là đói kinh niên và đói gay gắt. Đói kinh niên là tình
trạng thiếu ăn thường xuyên. Đói gay gắt là không còn gì để sống, lương thực,
thực phẩm để ăn, có thể dẫn tới cái chết.
Có thể hình dung tình trạng đói của một bộ phận dân cư phải sống dưới
mức tối thiểu qua động thái các bữa ăn trong ngày của họ có các biểu hiện
như sau:
+ Thất thường về lượng: bữa đói, bữa no
không chỉ làm tăng phúc lợi mà nó còn đưa tới những thành quả y tế tốt đẹp
và mức thu nhập cao hơn. Bảo vệ người nghèo (giảm bớt nguy cơ tổn thương
khi phải đối mặt với rủi ro) không chỉ làm họ cảm thấy vững vàng hơn mà nó
còn cho phép họ tận dụng những cơ hội tuy rủi ro nhưng lợi suất cao hơn.
Tăng thêm tiếng nói và khả năng tham gia của người nghèo không chỉ giải
quyết tâm lý bị xã hội gạt bỏ - mà nó còn giúp định hướng giáo dục và y tế đáp ứng nhu cầu của họ. Thông thường người nghèo về thu nhập thì thường
10
gặp phải sự khốn cùng đa diện. Thấy được tính chất bổ sung lẫn nhau của các
khía cạnh là điều thiết yếu để thiết kế và thực hiện các chương trình, giải pháp
nhằm giúp con người thoát khỏi cảnh đói nghèo. Tuy nhiên cũng thấy rằng có
khi khía cạnh này có thể vận động khác hướng với những khía cạnh khác. Ví
dụ, y tế có thể được cải thiện trong khi thu nhập bị giảm sút…
Từ các khía cạnh của đói nghèo trên cho chúng ta thấy công cuộc
XĐGN ngoài các vấn đề nâng cao thu nhập, mức sống thì ba lĩnh vực không
kém phần quan trọng là: Mở rộng cơ hội (tạo thêm cơ hội kinh tế cho người
nghèo); thúc đẩy sự trao quyền (khiến các thể chế nhà nước có trách nhiệm
hơn và nhạy bén hơn trước người nghèo); tăng cường an sinh (giảm bớt nguy
cơ tổn thương của người nghèo).
1.1.2. Một số tiêu chuẩn cơ bản đánh giá xóa đói, giảm nghèo
Chuẩn nghèo (hay còn gọi là đường nghèo, ngưỡng nghèo hay tiêu chí
nghèo) là công cụ để đo lường và giám sát đói nghèo. Hầu hết chuẩn nghèo
dựa vào thu nhập và chi tiêu. Những người được coi là người nghèo khi mức
sống của họ được đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu) thấp hơn một mức tối thiểu
chấp nhận được, tức là thấp hơn chuẩn nghèo. Những người ở trên chuẩn coi
như là không nghèo hoặc là thoát nghèo. Ngoài ra còn có các tiêu chí khác để
đo đói nghèo như nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn, văn hóa,
giáo dục, vị trí chính trị xã hội.
Đói nghèo là khái niệm động luôn có sự biến động bởi vậy chuẩn
thực phẩm cộng chi phi lương thực, thực phẩm.
- Chuẩn nghèo tương đối đề cập đến sự thiếu hụt của cá nhân/hộ gia
đình so với mức sống trung bình đạt được. Và chuẩn này cũng không có sự
thống nhất, có quốc gia xác định chuẩn nghèo dựa trên 1/2 thu nhập. Ví dụ
EU cho rằng nghèo là có thu nhập bình quân đầu người thấp dưới 50% thu
nhập của đối tượng trung lưu. Khi thu nhập của đối tượng trung lưu tăng lên
12
thì chuẩn nghèo cũng tăng lên. Trong khi đó thì Ấn Độ chỉ lấy ở mức 1/3 thu
nhập bình quân. Nhìn chung trên thế giới thì các nước phát triển xác định
chuẩn nghèo dựa trên 1/2 thu nhập bình quân còn các nước đang phát triển là
1/3 thu nhập bình quân [3].
- Chuẩn nghèo tuyệt đối tức là chuẩn nghèo 1- 2 USD/ngày/người.
Chuẩn nghèo quốc tế do Liên Hợp Quốc công bố và quy định
2USD/ngày/người cho các nước phát triển, 1USD/ngày/ người cho các nước
đang phát triển [10]. Tuy nhiên hiện nay nhiều nước đang phát triển cũng
nâng dần chuẩn lên 2 USD/ngày/người.
Tóm lại, trên thế giới sử dụng nhiều chuẩn nghèo khác nhau tùy từng
khu vực, quốc gia và thậm chí các vùng trong mỗi quốc gia cũng có chuẩn
nghèo khác nhau, nhưng để so sánh quốc tế thì thường dùng chuẩn nghèo 1 2 USD/ngày/người do Liên Hợp Quốc đưa ra.
1.1.2.2. Ở Việt Nam
Trên cơ sở quan niệm về nghèo đói, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã
hội của nước ta và hiện trạng đời sống trung bình phổ biến của dân cư hiện
nay, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách đã xác lập các chỉ tiêu đánh
giá đói nghèo để từ đó xây dựng chuẩn nghèo đó là:
- Thu nhập hoặc chi tiêu.
- Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt.
- Tư liệu sản xuất, vốn để dành.
- Y tế, giáo dục, văn hoá…
cho cả nước. Ngày 8/7/2005 chính phủ đã ký quyết định 170/ 2005/ QĐ - TTg
ban hành chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 - 2010 như sau: Nông thôn 200
ngàn đồng/người/tháng, thành thị 260 ngàn đồng/người/ tháng. Những hộ có
mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn hoặc bằng chuẩn nghèo được xác
định là hộ nghèo.
14
Ngày 01/01/2011 Chính phủ đã ban hành quyết định số 09/2011 - QĐTTg quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 2015 như sau.
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Mức chuẩn nghèo quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để
thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác.
Từ năm 2011đến nay cả nước ta chỉ sử dụng chuẩn nghèo dựa trên điều
tra thu nhập của hộ để xác định hộ nghèo.
1.1.3. Khái niệm, tiêu chí để đánh giá xóa đói, giảm nghèo nhanh và
bền vững
- Khái niệm về xóa đói giảm nghèo nhanh
Xóa đói, giảm nghèo nhanh là đẩy nhanh tốc độ để rút ngắn thời gian
xoá nghèo cho các hộ nghèo trong lộ trình, phải tập trung đầu tư cao, huy
động đồng bộ mọi nguồn lực và thực hiện có hiệu quả để thanh toán nhanh
đói nghèo.
- Khái niệm về xóa đói, giảm nghèo bền vững
Xóa đói, giảm nghèo bền vững là kiên quyết không để tái nghèo, là
1.1.4. Vai trò của hoạt động xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững
Vai trò của công tác xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững có tác
động vô cùng to lớn đối với chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. Cái đói,
16
cái nghèo đang hiện hữu sẽ luôn là nỗi ám ảnh của sự lạc hậu, kém phát triển
của mỗi Quốc gia. Thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
thành công là điều kiện tiền đề quan trọng để cả đất nước tiến lên hội nhập
và phát triển cộng đồng. Đó là cơ sở cho việc xây dựng một nền tảng chính
trị vững vàng của sự nghiệp vì dân do dân do Đảng đặt ra. Giảm nghèo
nhanh và bền vững sẽ đem lại một nền kinh tế đất nước vững mạnh, dân
giàu. Một khi đã có một tiềm lực kinh tế mạnh thì có thể nghĩ đến việc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một Quốc gia phát triển về mọi mặt và
có vị thế trên trường thế giới. Giảm nghèo nhanh và bền vững tạo điều kiện
thúc đẩy phát triển văn hoá, nâng cao dân trí và đẩy mạnh mọi mặt an sinh
xã hội. Nhân dân được chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, đảm bảo phúc lợi cao hơn
và hưởng thụ đời sống văn hoá tinh thần mọi mặt đầy đủ hơn. Giảm nghèo
nhanh và bền vững với mục đích nâng cao nhanh và ổn định mọi mặt đời
sống kinh tế cho nhân dân đang thuộc diện đói nghèo nhưng về phương diện
chung của một quốc gia sẽ tạo cho một thế nước ổn định, vững mạnh về cả
mọi mặt chính trị, an ninh, quốc phòng.
Tốc độ giảm nghèo nhanh được thực hiện nhờ vào việc tập trung
chuyển dịch cơ cấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp phát triển ngành
nghề, tăng thu nhập cho người nghèo, tạo cơ hội nhiều hơn cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa phát triển, nhằm tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, tạo
cho tăng trưởng trên diện rộng với chất lượng cao và bền vững.Giảm nghèo
nhanh và bền vững không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách
thụ động mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động tự vươn lên
thoát nghèo. Giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng
nông thôn muốn chuyển đổi cây, con có năng suất cao nhưng chỉ một lần thử
nghiệm mà thất bại họ đã tỏ ra chán nản. Trong khi đó, điều cần làm là phải
tiếp tục thử nghiệm để tìm ra nguyên nhân thì người nông dân lại bỏ cuộc.
Nhiều hộ nghèo nhất là ở các vùng nông thôn, miền núi nhiều người chưa