VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI VÙNG CAO - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------
TRẦN QUỐC CHUNG
VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN
VỮNG Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI VÙNG CAO
(LẤY VÍ DỤ Ở HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2010
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------
TRẦN QUỐC CHUNG
VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN
VỮNG Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI VÙNG CAO
(LẤY VÍ DỤ Ở HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN)

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN AN NINH
Hà Nội, năm 2010
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 3
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN...................9
1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ................9
Sự nghiệp đổi mới đã đem lại nhiều thay đổi mọi mặt đời sống kinh
tế xã hội của đất nước, theo đó tỷ lệ đói nghèo ngày càng giảm nhanh,
Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chương trình XĐGN đạt kết quả

sung túc của xã hội đó. .......................................................................10
Luận văn có điểm mới là luận văn đầu tiên đề cập đến vấn đề vai trò
Nhà nước trong việc giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện
miền núi vùng cao. Luận văn đã khái quát hoá một số vấn đề lý luận
và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước cho một lĩnh
vực đặc thù là các huyện miền núi vùng cao.......................................14
Hạn chế của luận văn là do điều kiện công tác nên không thể tìm hiểu
hết tình hình tất cả các huyện miền núi vùng cao của đất nước để có
sự đánh giá toàn diện hơn. Do khả năng bản thân có hạn nên việc
tổng hợp, đánh giá, phân tích và đề xuất chưa thật sâu sắc và đầy đủ,
chắc chắn luận văn còn nhiều khiếm khuyết. .....................................14
.............................................................................................................. 14
MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài:...................................................................1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, tỷ lệ đói nghèo của khu vực nông thôn Việt Nam, đặc biệt
là ở miền núi vùng cao, vùng sâu vùng xa còn khá cao. Đời sống đại
bộ phận nhân dân nông nghiệp và nông thôn còn thấp. Sự bất cập và
phân hoá giàu nghèo đang có xu hướng diễn ra và tăng nhanh trong
cộng đồng dân cư. Cơ chế thị trường có những tác động không nhỏ
tới sự công bằng và bình đẳng trong xã hội. Đời sống nhân dân miền
núi, đặc biệt là miền núi vùng cao đang còn gặp rất nhiều khó khăn,
tỷ lệ đói nghèo còn chiếm tỷ lệ rất cao. Cả nước đền nay còn có 61
huyện miền núi vùng cao vùng sâu và vùng xa có tỷ lệ hộ nghèo chiếm
từ 50% trở lên. Ở các huyện nghèo này mọi cơ sở vật chất và điều
kiện phát triển đều thiếu thốn, người dân chưa được tiếp cận nhiều
với sự đổi mới của đất nước, cơ chế chính sách áp dụng và tạo điều
kiện cho sự phát triển xoá đói giảm nghèo ở đây còn hạn chế. Đặc
biệt vai trò Nhà nước trong hỗ trợ đầu tư, tổ chức chỉ đạo, điều hành

VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN
VỮNG Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI VÙNG CAO.............................62
KẾT LUẬN .........................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................93
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ĐCS: Đảng Cộng sản
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
XĐGN: Xoá đói giảm nghèo
BCHTW: Ban chấp hành Trung ương
HĐND, UBND: Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
QĐ: Quyết định
NQ: Nghị quyết
WB: Ngân hàng thế giới
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
HTX: Hợp tác xã
ĐCĐC: Định canh định cư
NN và PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
LĐ, TB và XH: Lao động, Thương binh và xã hội
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CNH: Công nghiệp hoá
HĐH: Hiện đại hoá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------

và Nhà nước làm cơ sở phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp, sử dụng
phương pháp nghiên cứu kinh tế: trừu tượng hoá khoa học và phân tích hệ
thống, phương pháp thống kê, định lượng,...
2. Những kết quả đạt được và phương pháp nghiên cứu trong luận
văn:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thứ nhất, luận văn đã nghiên cứu và trình bày cơ sở lý luận vai trò
Nhà nước đối với giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng
cao:
Vấn đề này bắt nguồn từ tình hình đói nghèo và vai trò Nhà nước
chung. Khái niệm đói nghèo mang tính tương đối, được so sánh theo không
gian và thời gian. Nghèo tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.
Nghèo tương đối là việc không được cung cấp đầy đủ các tiềm lực vật chất và
phi vật chất cho những người so với sự sung túc của xã hội đó.
Việt Nam đã nhiều lần thay đổi chuẩn nghèo để phù hợp với xu thế
phát triển, gần nhất là Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ban hành chuẩn
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010: hộ nghèo ở nông thôn có mức thu
nhập bình quân từ 200.000 đồng và hộ thành thị là từ 260.000
đồng/người/tháng trở xuống.
Giảm nghèo nhanh là đẩy nhanh tốc độ để rút ngắn thời gian xoá nghèo
cho các hộ nghèo trong lộ trình, giảm nghèo bền vững là kiên quyết không để
tái nghèo, muốn vậy phải duy trì tiếp tục các nguồn đầu tư và các biện pháp
chỉ đạo thực hiện triển khai liên tục để không cho đói nghèo quay lại. Giảm
nghèo nhanh và bền vững phải dựa trên cơ sở các nguồn lực đầu tư được hỗ
trợ, được tăng cường, người nghèo và cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơ
hội phát triển
Từ những cơ sở lý luận chung, luận văn trình bày vai trò Nhà nước đối
với giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng cao với một số

luôn luôn đặt yêu cầu chống tái nghèo làm trung tâm của hoạch định chính
sách giảm nghèo nhanh và bền vững. Nhà nước phải từ chính sách chung
được ban hành, cho địa phương có sự điều chỉnh phù hợp. Cần có thêm các
chính sách đặc thù cho từng địa phương.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thứ hai, Luận văn lấy thực tế tình hình ở huyện miền núi vùng cao Quế
Phong, tỉnh Nghệ An, một trong 61 huyện nghèo nhất được Chính phủ đưa
vào thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết
30a/2008/NĐ-CP, để khảo sát thực trạng phát triển kinh tế xã hội và tình hình
đói nghèo. Luận văn đã khảo sát toàn bộ thực trạng tình tự nhiên, kinh tế ,xã
hội, tình hình phát triển mọi mặt của huyện, tình đói nghèo, hộ nghèo và đi
đến nhận định Quế Phong là huyện vùng núi cao, biên giới của tỉnh Nghệ An
đang thực sự khó khăn mọi mặt. Diện tích tự nhiên lớn gồm 189.500 ha
nhưng chủ yếu là đất lâm nghiệp. Huyện có 63.250 người chủ yếu là dân tộc
thiểu số. Địa hình hiểm trở khó khăn cho phát triển mọi mặt. Tỷ lệ hộ đói
nghèo toàn huyện là 50,59%. Cơ sở hạ tầng toàn huyện còn nghèo nàn, ăn ở
chưa hợp vệ sinh,...
Về thực trạng vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo nhanh và bền vững
trên địa bàn huyện Quế Phong thời gian qua, luận văn đã nghiên cứu các kết
quả đạt được cho thấy vai trò Nhà nước cấp huyện đã chủ động xây dựng kế
hoạch 5 năm, 10 năm và quy hoạch phát triển KT – XH đến năm 2020, đặc
biệt đã chú ý đưa mục tiêu xoá đói, giảm nghèo nhanh và bền vững thành
nhiệm vụ trọng tâm cho hoạt động chỉ đạo điều hành của các cấp các ngành.
Huyện đã chỉ đạo thực hiện các chương trình XĐGN có hiệu quả.
Tuy nhiên luận văn cũng chỉ ra những tồn tại hạn chế về vai trò Nhà
nước đối với giảm nghèo nhanh và bền vững thời gian qua. Trước hết là việc
chỉ đạo bố trí đầu tư còn dàn trải, việc tổng kết đánh giá chưa làm tốt. Vai trò
Nhà nước địa phương cơ sở bộc lộ nhiều bất cập, không chỉ đạo thực hiện

Bốn là, Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ địa phương cơ sở vững
vàng về phẩm chất chính trị, có trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật. Có
quy định khen thưởng và xử phạt rõ ràng nghiêm minh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Năm là, tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi phạm theo
quy định của luật pháp. Chấn chỉnh nhanh việc quản lý đầu tư và siết chặt kỷ
cương, có những chế tài xử phạt nghiêm khắc trong vi phạm đầu tư. Ban hành
các quy định về đầu tư, đấu thầu, cơ chế tài chính phù hợp với đặc thù và
năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện nghèo.
3. Những điểm mới và hạn chế của luận văn:
Luận văn có điểm mới là luận văn đầu tiên đề cập đến vấn đề vai trò
Nhà nước trong việc giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi
vùng cao. Luận văn đã khái quát hoá một số vấn đề lý luận và đề xuất một số
giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước cho một lĩnh vực đặc thù là các huyện
miền núi vùng cao.
Hạn chế của luận văn là do điều kiện công tác nên không thể tìm hiểu
hết tình hình tất cả các huyện miền núi vùng cao của đất nước để có sự đánh
giá toàn diện hơn. Do khả năng bản thân có hạn nên việc tổng hợp, đánh giá,
phân tích và đề xuất chưa thật sâu sắc và đầy đủ, chắc chắn luận văn còn
nhiều khiếm khuyết.

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Vai trò
Nhà nước đã được khẳng định đối với giảm nghèo nhanh và bền vững ở các
huyện miền núi vùng cao. Tuy nhiên các huyện miền núi vùng cao đang còn
rất nhiều khó khăn và tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao nhất nước. Do vậy, vai trò
Nhà nước cần tăng cường hơn nữa, kiên trì với mục tiêu đã định để chỉ đạo,
giúp đỡ, khâu nối, phối hợp mọi nguồn lực đầu tư để đạt kết quả giảm nghèo
nhanh và bền vững đã đề ra.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chủ trương, chính sách xoá đói giảm nghèo như xây dựng chính sách phát
triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn; thực hiện chiến lược phát triển cho
từng vùng, miền; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; ưu tiên tín dụng
các nguồn vốn cho xoá đói giảm nghèo, thiết lập nguồn vốn vay cho người
nghèo...
Nhờ có sự quan tâm đầu tư trên, tỷ lệ đói nghèo của Việt Nam đã giảm
qua các năm, bình quân mỗi năm giảm từ 2 đến 3%. Để giảm nhanh tỷ lệ đói
nghèo, tháng 7/1998, Chính phủ chính thức phê duyệt Chương trình mục tiêu
quốc gia về xoá đói giảm nghèo (Chương trình 133) cho giai đoạn 1998-2000,
phê duyệt chương trình 135 hỗ trợ phát triển 1715 xã nghèo đặc biệt khó khăn
ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đây là hai chương trình lớn tác động mạnh mẽ
tới công cuộc xoá đói giảm nghèo. Kết quả thực hiện, chương trình 133 và
135 đã tạo ra những kết quả tích cực: Cả nước đã thực hiện định canh định cư,
khai hoang mở rộng diện tích trồng lúa nước, trồng rừng mới, cây công
nghiệp và ăn quả. Về tín dụng, đã có hàng ngàn lượt hộ được vay vốn để phát
triển sản xuất. Bên cạnh đó, hàng loạt công trình cơ sở hạ tầng nông thôn đặc
biệt ở các xã vùng sâu vùng xa phục vụ sản xuất và đời sống được xây dựng,
nhiều chương trình khuyến nông-lâm-ngư, giúp đỡ người nghèo làm ăn kinh
tế được thực hiện.
Tuy nhiên, tỷ lệ đói nghèo của khu vực nông thôn Việt Nam, đặc biệt là
ở miền núi vùng cao, vùng sâu vùng xa còn khá cao. Đời sống đại bộ phận
nhân dân nông nghiệp và nông thôn còn thấp. Sự bất cập và phân hoá giàu
nghèo đang có xu hướng diễn ra và tăng nhanh trong cộng đồng dân cư. Cơ
chế thị trường có những tác động không nhỏ tới sự công bằng và bình đẳng
trong xã hội. Đời sống nhân dân miền núi, đặc biệt là miền núi vùng cao
đang còn gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo còn chiếm tỷ lệ rất cao. Cả
nước đền nay còn có 61 huyện miền núi vùng cao vùng sâu và vùng xa có tỷ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công trình nghiên cứu liên quan đến công tác XĐGN như: Văn kiện “Chiến
lược trưởng toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo” (năm 2002) của
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam; các Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Hoàn
thiện chính sách xoá đói giảm nghèo đối với tỉnh miền núi” của tác giả
Nguyễn Trung Hải K13 Đại học Kinh tế Quốc dân; “Hoàn thiện chính sách
giảm nghèo theo hướng bền vững ở Việt Nam” của tác giả Trần Tuấn Cường
K13 Đại học Kinh tế Quốc dân, “Đổi mới chính sách phát triển kinh tế nông
nghiệp, nông thôn miền núi trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
của tác giả Đậu Văn Thanh và một số tác phẩm nghiên cứu khác mà bản thân
đã được nghiên cứu. Tuy nhiên chưa có tác phẩm hay công trình nghiên cứu
nào đề cập đến vấn đề vai trò Nhà nước trong việc giảm nghèo nhanh và bền
vững ở các huyện miền núi vùng cao, nơi đồng bào các dân tộc thiểu số là chủ
yếu đang còn chịu nhiều khó khăn vất vả đói nghèo. Bản thân tác giả là cán
bộ huyện miền núi vùng cao biên giới Quế Phong, nơi có tỷ lệ hộ đói nghèo
đến 50% và thuộc một trong 61 huyện nghèo của cả nước được thụ hưởng
chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững của Chính phủ tại Nghị quyết
30a/2008.NQ-CP nên có nhiều trăn trở và mong muốn được đóng góp một
phần nhỏ bé của mình vào nghiên cứu và đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao vai trò nhà nước trong công cuộc giảm nghèo nhanh và bền vững ở các
huyện miền núi vùng cao.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
a. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát một số vấn đề về lý luận
và thực tiễn, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Nhà nước đối
với công tác xoá đói giảm nghèo cho các huyện miền núi vùng cao trong thời
gian qua, những thuận lợi khó khăn, những kết quả đạt được và những tồn tại
còn hiện hữu trong quá trình thực thi nhiệm vụ để từ đó đề xuất những giải
pháp nâng cao vai trò nhà nước trong công tác giảm nghèo nhanh và bền vững
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
pháp.
Để giải quyết những nội dung nhiệm vụ đặt ra, luận văn còn sử dụng
một số phương pháp nghiên cứu kinh tế phổ biến sau:
- Phương pháp trừu tượng hoá khoa học và phương pháp phân tích hệ
thống: việc nghiên cứu vai trò Nhà nước được thực hiện một cách đồng bộ,
gắn với từng giai đoạn, từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể của đất nước và của các
huyện miền núi vùng cao.
- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin định lượng: luận văn đã sử
dụng các số liệu tài liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho việc phân tích, đánh
giá toàn diện nội dung nhiệm vụ và kết quả của hoạt động quản lý của Nhà nước
trong công tác xoá đói giảm nghèo trong từng giai đoạn cụ thể.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: trên cơ sở phân tích những nội dung
cơ bản về vai trò của Nhà nước và thực tế quản lý công tác xoá đói giảm nghèo,
luận văn sử dụng phương pháp quy nạp để đưa ra những đánh giá chung mang
tính khái quát về thực trạng quản lý và thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo nhanh và
bền vững ở các huyện miền núi vùng cao. Thực trạng này được đặt trong bối
cảnh chung của cả nước và dưới tác động của cơ chế kinh tế thị trường.
- Phương pháp chuyên khảo, đối chiếu so sánh: Luận văn tiến hành
nghiên cứu một vấn đề về vai trò của Nhà nước đối với XĐGN được xem xét
đánh giá trên cơ sở so sánh đối chiếu nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho
công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng cao.
6. Những điểm mới của luận văn:
Luận văn đã kế thừa, tiếp thu nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề
tài, trên cơ sở đó có bổ sung, phát triển phù hợp với yêu cầu của đối tượng
nghiên cứu. Luận văn có một số điểm mới như sau:
- Khái quát hoá một số vấn đề lý luận về công tác XĐGN, đặc điểm các
huyện miền núi vùng cao trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
6

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đói nghèo ở
huyện Quế Phong.
2.2- Thực trạng vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo nhanh và bền vững
trên địa bàn huyện thời gian qua.
2.3- Nguyên nhân tồn tại.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp cơ bản tăng cường vai trò
Nhà nước đối với giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng
cao trong thời gian tới.
3.1 - Cơ hội và thách thức vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo nhanh và
bền vững ở các huyện miền núi vùng cao.
3.2- Quan điểm, mục tiêu chung của vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo
nhanh và bền vững cho các huyện miền núi vùng cao trong thời gian tới.
3.3- Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhà nước đối với giảm
nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng cao.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG
Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI VÙNG CAO
1.1- Một số lý luận chung về đói nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững:
1.1.1- Một số vấn đề chung về đói nghèo:
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương
ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và
các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời
gian. Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một người là
nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên
đầu người hàng năm của quốc gia.

nhập ròng tương đương. Vì thế những người đó vẫn còn là nghèo tương đối.
Vì một sự phân chia rõ ràng giữa nghèo và giàu trên thực tế không có nên
khái niệm ranh giới nguy cơ nghèo cũng hay được dùng cho ranh giới nghèo
tương đối.
Ngoài ra còn có định nghĩa nghèo theo tình trạng sống. Định nghĩa
nghèo theo tình trạng sống lưu ý đến những khía cạnh khác ngoài thu nhập,
như cơ hội đào tạo, mức sống, quyền tự quyết định, ổn định về luật lệ, khả
năng ảnh hưởng đến những quyết định chính trị và nhiều khía cạnh khác.
Đói nghèo là một thực trạng xã hội tồn tại trong bất cứ một chế độ nào
từ trước đến nay. Các xã hội trước trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
chậm thì tỷ lệ đói nghèo cao và mang tính đồng đèu bình quân nhiều hơn.
Đến giai đoạn xã hội phát triển cao và nhanh về mọi mặt thì tỷ lệ nghèo có
giảm đi nhưng việc phân hoá giàu nghèo lại diễn ra sâu sắc hơn, khoảng cách
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
giữa giàu và nghèo lại nới rộng ra hơn nhiều lần. Đói nghèo tồn tại tự nhiên
trong quá trình tăng trưởng kinh tế và gắn liền với một bộ phận dân cư có
điều kiện sống, sản xuất và thu nhập thua kém hơn so với một bộ phận dân cư
khác. Xét trong bối cảnh và phạm vi toàn cầu có nhiều quốc gia và có điều
kiện sống, phát triển, thu nhập và khả năng tạo việc làm khác nhau nhưng
trong từng quốc gia đều có tình trạng giàu nghèo và những quốc gia càng phát
triển, càng giàu có thì sự phân hoá giàu nghèo càng sâu sắc.
Khái niệm đói nghèo, mức quy định chuẩn đói nghèo chỉ mang tính
tương đối qua từng thời kỳ khác nhau, từng quốc gia và vùng lãnh thổ khác
nhau, thậm chí một số nước còn quy định chuẩn nghèo khác nhau cho từng
vùng. Đói nghèo được so sánh theo không gian và thời gian về điều kiện sống
và làm việc của một người hoặc nhóm người, của một cộng đồng người, một
quốc gia, một xã hội trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội qua các thời kỳ.
Ở Việt Nam, từ 1993 đến năm 2005 Chính phủ đã 4 lần nâng mức chuẩn nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status