Đánh giá hiệu quả của chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn xã dang, huyện tây giang, tỉnh quảng nam - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM
NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ DANG, HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

HỒ THỊ CẨM THANH

KHÓA HỌC: 2012 - 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM
NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ DANG, HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

DƯ ANH THƠ


được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm bổ
ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.


Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ TỰ

UBND: Uỷ ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBMT: Uỷ ban mặt trận
MTQG: Mục tiêu quốc gia
KTXH: Kinh tế xã hội
LHPN: Liên hiệp phụ nữ
PTDTBT: Phổ thông dân tộc bán trú
PTDTNT: Phổ thông dân tộc nội trú
TH: Trung học
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông


DANH MỤC BẢNG BIỂU


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ


-

Thành tựu xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế
bền vững và thực hiện công bằng xã hội, cuộc sống của người dân nơi đây đã có nhiều
đổi thay. Tuy nhiên việc sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ còn chưa hiệu quả, hiệu quả

7
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

chưa cao gây lãng phí ngân sách Nhà nước. Một số chính sách, dự án hỗ trợ giảm
nghèo đầu tư còn dàn trải,việc hỗ trợ còn mang tính bình quân, mức hỗ trợ thấp, hiệu
quả chưa cao. Bên cạnh đó, việc có quá nhiều chính sách hỗ trợ, liên quan đến lợi ích
trực tiếp của hộ nghèo, thôn, xã và huyện nghèo, kể cả chế độ của người dân và cán bộ
ở địa phương nghèo, từ đó làm mất đi động lực phát phiển, tạo nên tâm lý trông chờ, ỷ
lại, không muốn thoát nghèo trong một bộ phận hộ nghèo, kể cả địa phương nghèo.
Công tác tham mưu, giúp việc của các ban ngành chưa kịp thời, luôn bị động, dẫn đến
chất lượng, hiệu quả công việc chưa cao, công tác quản lý còn nhiều bất cập, còn thiếu
trách nhiệm trong công tác thực hiện chương trình.
-

Với lý do trên tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả của chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn xã Dang, huyện Tây Giang, tỉnh quảng
Nam” nhằm mục đích tìm hiểu công tác thực hiện và sử dụng các nguồn vốn của
chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, những tác động của chương trình đến

SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

+ Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ.
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung về công tác xóa đói giảm nghèo, sử dụng
các nguồn vốn hỗ trợ nhanh và bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vị trí của
các nguồn vốn hỗ trợ đối với công tác giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số trong
đời sống xã hội để đưa ra được những nội dung, phương hướng và giải pháp cụ thể để
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.
1.3. Phương pháp nghiên cứu


Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu.
Phương pháp chọn điểm: trên địa bàn xã Dang có 4 thôn A Đâu, A Lua, Batư,
K'xêêng. Ta tiến hành chọn ngẫu nhiên 30 hộ trong 4 thôn để điều tra.



Số liệu thứ cấp: các tài liệu đã được công bố như niên giám thống kê các cấp các tài
liệu, báo cáo của xã, huyện, của các tổ chức phi chính phủ, các dự án trên địa bàng xã
Dang, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Ngoài ra đề tài còn sử dụng các loại sách
báo có liên quan, internet,…



Số liệu sơ cấp: Dựa vào số liệu thống kê của xã tôi tiến hành điều tra với quy mô mẫu

SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp
-

GVHD: Dư Anh Thơ

Phương pháp thang đo Likert: Sử dụng thang đo Likert để đánh giá thái độ của người
dân về dự án giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn xã Dang, huyện Tây Giang.
Dựa vào bảng điều tra 30 hộ dân tại địa bàn xã Dang để xác định ý kiến hay thái độ
của họ về chương trình qua 5 mức đánh giá (rất không đồng ý, không đồng ý, không ý
kiến, đồng ý, rất đồng ý) sau đó qua tính toán, phân tích và đưa ra nhận xét

-

Các công cụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế bằng Excel
1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

-

Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình ở xã Dang, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam




Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Năm 2012 đến năm 2015
Không gian: 30 hộ gia đình ở xã Dang, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.








một số đặc điểm chung:
Tính phức tạp:
Dự án gồm nhiều hoạt động liên quan với nhau.
Dự án liên quan đến nhiều người.
Dự án đòi hỏi nhiều kỹ năng đa dạng.
Tính tạm thời: Có một vòng đời xác định và trải qua các giai đoạn đặc trưng khi thiết



kế, hoạch định, thực hiện và kết thúc.
Tính duy nhất: Khác nhau về mục tiêu nhiệm vụ, đối tượng, địa phương và con






người....
Thường có nhiều rủi ro:
Thay đổi trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án.
Thay đổi khách quan của hoàn cảnh dự án, chính sách và sự tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Thay đổi nhân sự và môi trường làm việc.
Từ khái niệm dự án và dự án đầu tư trên, ta có khái niệm về chương trình:

sự ra đời của chương trình 30A đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của huyện nói
chung và xã Dang nói riêng. Mức độ quan trong của chương tình 30A nằm trong các
chính sách của dự án thành phần, cụ thể là:

a.

Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn liền với chế biến, tiêu thụ sản
phẩm để khái thác và sử dụng nguồn tài nguyên, lao động tại chỗ tạo ra nhiều cơ hội

b.

việc làm giúp người dân năng cao thu nhập và ổn định đời sống.
Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết giúp người dân ổn định đời sống để

c.

sản xuất và tránh được thiên tai, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất, phân bổ dân cư và
điều kiện tự nhiên của từng thôn bản. Trước hết là điện lưới, trường học, y tế, nước

d.

sinh hoạt, thủy lợi và đường giao thông.
Đào tạo cán bộ xã, thôn bản giúp nâng cao trình độ nhận thức, chuyên môn và kiến
thức về khoa học kỹ thuật để truyền đạt và nâng cao nhận thức của người dân tại địa
phương.
Tóm lại, việc thực hiện các chính sách, các dự án của chương trình 30A tại xã
Dang là nhằm năng cao thu nhập và ổn định đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số
lên mức thoát nghèo và dần dần phát triển hơn.


nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết này,
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn thêm một số huyện nghèo khác trên
địa bàn, nhất là các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huy động
nguồn lực của địa phương đầu tư hỗ trợ các huyện này giảm nghèo nhanh và phát triển
bền vững.
1.1.3.2. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát

13
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp
-

GVHD: Dư Anh Thơ

Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng
bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng các

-

huyện khác trong khu vực.
Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa,
khai thác tốt các thế mạnh của địa phương. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
phù với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm


bình của khu vực. Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao

14
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

đời sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 – 6 lần so với hiện nay. Lao động nông
nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập
huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%. Phát
triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thủy lợi
bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng
diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới
hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp
điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập; chữa bệnh, sinh
hoạt văn hóa, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh
và bền vững
Những chỉ tiêu về kinh tế, văn hóa,xã hội:
- Tỷ lệ hộ nghèo: Thước đo này cho biết phần trăm hộ dân cư có mức thu nhập
thực tế bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo trong năm xác định trong tổng số
hộ dân cư. (Chuẩn nghèo là số tiền đảm bảo mức tiêu dùng thiết yếu (bao gồm cả
lương thực thực phẩm và phi lương thực thực phẩm) cho 1 người trong 1 tháng, chuẩn
nghèo năm 2015 là 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/
người/tháng ở khu vực thành thị.)

Tỷ lệ hộ nghèo

- Thang đo Likert: Dùng thang đo Likert với 5 lựa chọn trong bảng khảo sát.
Khi đó:
Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8
Ý nghĩa các mức như sau:
1,00 – 1,80: Rất không đồng ý/ Rất không hài lòng/ Rất không quan trọng...
1,81 – 2,60: Không đồng ý/ Không hài lòng/ Không quan trọng...
2,61 – 3,40: Không ý kiến/ Trung bình...
3,41 – 4,20: Đồng ý/ Hài lòng/ Quan trọng...
4,21 – 5,00: Rất đồng ý/ Rất hài lòng/ Rất quan trọng...
1.1.5. Ảnh hưởng tập quán văn hóa của đồng bào dân tộc đến chương trình
giảm nghèo nhanh và bền vững
-

Hầu hết bà con dân tộc ít người ở vùng sâu vùng xa có trình độ dân trí thấp, khả năng
tiếp thu khoa học kĩ thuật của lao động kém chính vì thế các hộ dân tộc đa số đều nằm

-

trong diện đói nghèo, tình trạng đói ăn vẫn diễn ra thường xuyên.
Bà con có suy nghĩ đơn giản, ít quan tâm đến quy hoạch sản xuất, tổ chức đời sống.
Nhiều nơi yếu tố mê tín dị đoan, tập quán cũ, thủ tục lạc hậu của bản làng, gia đình
cũng làm bà con hạn chế đến việc bà con tiếp nhận cái mới, thay đổi cách làm ăn, tổ
chức đời sống làm cho nền sản xuất và đời sống bà con vẫn còn thấp kém, lạc hậu,

-

chưa thoát ra khỏi cảnh nghèo đói.
Tình trạng du canh du cư đã gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế nói
chung và chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững nói riêng. Tập quán của đồng
bào dân tộc thiểu số vẫn theo kiểu “phát, cốt, đốt, trỉa”. Điều này không những không

khoa học kỹ thuật, đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với thổ nhưỡng và khí
hậu vào sản xuất bằng cách xây dựng các mô hình và nhân rộng mô hình, từng bước đẩy

-

mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp theo hướng sản xuất hàng hóa.
Lâm nghiệp: Với lợi thế của rừng và đất trồng rừng phát triển kinh tế và thực hiện đề
án trồng rừng kinh tế của Đại hội Đảng bộ xã, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương đã tập trung chỉ đạo tích cực, có nhiều biện pháp hữu hiệu và đã có những

-

chuyển biến rõ rệt.
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn: Từng bước
phát triển cả về quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các cơ sở sản xuất đã tạo ra
được một số sản phẩm đáp ứng nhu cầu tại chỗ và giải quyết việc làm cho một số lao
động trên địa bàn. Đã tập trung khôi phục lại một số nghề truyền thống, phát triển một

-

số nghề mới.
Giáo dục đào tạo: Công tác Giáo dục đã quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên
môn, xây dựng kế hoạch trong việc triển khai các Nghị quyết của Đảng và chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết, động thời cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ trong từng

-

giai đoạn nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trọng tâm của ngành.
Công tác xóa đói, giảm nghèo: Thực hiện Chương trình xóa đói, giảm nghèo, những
năm qua đã thu được những kết quả khả quan. Năm 2012 giảm còn 78,93%, năm 2013

số, đã gửi 180 học viên đi đào tạo tại trường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam, Trường
Trung cấp nghề thanh niên dân tộc miền núi. Bên cạnh đó, tổ chức nhiều khóa đào tạo
ngắn hạn cho 358 cán bộ thôn, xã (kế toán, địa chính...). Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí, mua
sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh cử tuyển, số lượng 103 em, hỗ trợ với mức 650.000
đồng/em (ngoài mức quy định của tỉnh) với tổng kinh phí gần 67 tỷ đồng. Hỗ trợ đào tạo
nghề ngắn hạn cho 356 học viên với tổng kinh phí 480 triệu đồng.

-

Về chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, đã đưa 640 lao động sang làm việc tại
Malaysia (Phước Sơn: 114 lao động; Nam Trà My: 428 lao động; Tây Giang: 98 lao
động), hiện có 154 lao động đủ điều kiện chờ xuất cảnh (Phước Sơn: 51 lao động;
Nam Trà My: 79 lao động; Tây Giang: 24 lao động). Chính sách cán bộ đối với các
huyện nghèo theo QĐ 70/2009/QĐ-TTg, các huyện Nam Trà My, Phước Sơn, Tây
Giang đã luân chuyển được 27 cán bộ về đảm nhận những công việc chủ chốt tại các

18
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

xã với tổng kinh phí hỗ trợ là 692 triệu đồng; đề án 600 của trung ương đã bố trí đủ 30
trí thức trẻ cho 3 huyện nghèo (10 người/huyện).
-

Ngoài ra, Chương trình 30A còn tổ chức tuyên truyền pháp luật, kết hợp với đăng ký
hộ tịch cho người dân, đặc biệt là các xã vùng giáp biên với mức kinh phí 93 triệu

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

hỗ trợ cho huyện Phước Sơn 2 tỷ đồng, huyện Tây Giang 1 tỷ đồng và chưa có kế
hoạch gì khác, điều nay gây khó khăn cho địa phương trong quá trình triển khai thực
hiện chương trình.

20
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO
NHANH VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ DANG,
HUYỆN TÂY GIANG QUA 3 NĂM (2012 - 2015)
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn xã Dang, huyện Tây Giang tác
động đến chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Xã Dang là xã nghèo thuộc huyện Tây Giang, là huyện mới tái lập theo Nghị
định số 72/2003/NĐ-CP ngày 20/6/2003 của Chính phủ, trên cơ sở chia tách, điều
chỉnh địa giới hành chính của huyện Hiên tỉnh Quảng Nam thành huyện Đông Giang
và Tây Giang. Trụ sở làm việc tạm thời của UBND xã nằm trên địa bàn thôn AĐâu,
cách Trung tâm hành chính huyện 16 km về phía Đông-Nam. Xã giáp giới với các đơn
vị hành chính khác như sau:
- Phía Đông giáp xã Mà Cooih, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.

Tập quán canh tác lạc hậu, trình độ dân trí thấp, các mặt giáo dục, y tế, giải quyết việc
làm, chăm lo chính sách, trình độ đội ngũ cán bộ cơ sở yếu là những vấn đề bức xúc
trước yêu cầu của sự phát triển.
Trong nhiều năm qua, các cấp ngành Trung ương và địa phương đặc biệt quan
tâm giúp đỡ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã Dang trên nhiều lĩnh vực. Đến nay, diện
mạo thôn bản đã có nhiều đổi thay đáng kể, nhất là hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu
(điện, đường, trường, trạm) cơ bản đáp ứng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của đại bộ
phận đồng bào. Đặc biệt, được thụ hưởng từ chương trình 30A giai đoạn 2011-2015,
các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc-miền núi của xã Dang đã có bước
phát triển vững chắc, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ
rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của xã nói chung giảm đáng kể.
Tuy vậy, xã Dang vẫn là một xã miền núi nghèo, tỷ lệ đói nghèo vẫn ở mức cao,
nguyên nhân là do cơ sở hạ tầng chưa phát triển một cách đồng bộ, điều kiện thiên tai
khắc nghiệt, thiếu kinh nghiệm làm ăn, sự hiểu biết về kế hoạch hóa gia đình còn hạn
chế, thiếu vốn sản xuất, trình độ dân trí thấp...
Lao động nông nghiệp chiếm trên 90%, lao động ngành nghề thủ công nghiệp,
thương nghiệp, dịch vụ không đáng kể. Song có quyết tâm của toàn thể nhân dân cùng

22
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

với sự chỉ đạo của Thường vụ huyện ủy, thường trực UBND xã trong những năm qua
đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên.

23

nước phụ thuộc vào lượng mưa trong năm. Hệ thống kênh mương chưa đáp ứng được yêu
cầu nên không đảm bảo nước tưới vào mùa khô. Nhiều chương trình dự án đã đầu tư xây
dựng đáp ứng một phần nước sinh hoạt phục vụ đời sống nhân dân.
-

Hệ thống điện

24
SVTH: Hồ Thị Cẩm Thanh


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Dư Anh Thơ

Mạng lưới điện Quốc gia đã được kéo về tát cả các thôn, số hộ được dùng điện
sinh hoạt đạt 95% trong tổng số hộ toàn xã, số hộ còn lại vẫn chưa được dùng điện
sinh hoạt, do ở quá xa đường dây hạ thế, chưa có điều kiện để kéo điện, tập trung vào
các bản của 2 thôn vùng dân tộc thiểu số là Z’lao và Arui.
2.1.2.3. Tình hình dân số và lao động của xã Dang
Ở nước ta với hơn 70% dân số là nông thôn, lao động được coi là yếu tố quan
trọng trong nông nghiệp nông thôn miền núi nói riêng và nông thôn cả nước nói
chung, nó ảnh hưởng tới sự phát triển của vùng, chất lượng và số lương lao động quyết
định đến năng suất và chất lượng sản phẩm làm ra.
Mặt khác, sản phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ cao, do đó, bố trí và sử dụng
lao động cho hợp lý có ý nghĩa rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của vùng
là cơ sở tạo thu nhập cho hộ nông dân.
Nhìn vào bảng Thống kê dân số của xã Dang ta thấy tổng số hộ trong toàn xã
tăng không đều qua các năm. So sánh năm 2014/2013 tổng số hộ tăng là 17 hộ, năm
2015/2014 tăng 13 hộ. Nền kinh tế trong vùng chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status