Chính sách nông nghiệp
MỤC LỤC
Trang
• MỞ ĐẦU 2
1.1 Tính cấp thiết của để tài 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
• NỘI DUNG 3
I. HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Một số khái niệm 4
1.2 Các loại văn bản chính sách ở Việt Nam 11
II CƠ SỎ THỰC TIỄN 12
2.1. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan tới chính sáchgiảm nghèo 12
nhanh và bền vững tại tỉnh Điện Biên.
2.2. Tình hình thực hiện chính sách 14
2.2.1 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách 14
2.2.2 Công tác lập kế hoạch 14
2.2.3 Phân cấp trong triển khai thực hiện chính sách 15
2.2.4 Huy động nguồn lực 15
2.2.5 Nội dung triển khai 17
2.3 Kết quả thực hiện 18
2.4 Đánh giá kết quả 3 năm thực hiện chính sách theo nghị quyết 30a 23
2.5 Đề xuất hoàn thiện 28
• KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
1
Chính sách nông nghiệp
• MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
thực hiện chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững tại tỉnh Điện Biên giai đoạn
2009-2011
• Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sỏ lý luận về các chính sách xóa đói giảm nghèo tại Việt
Nam.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chính sách giảm
nghèo nhanh và bền vững tại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009-2011
- Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao kết quả thực hiện chính sách giảm
nghèo nhanh và bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009-2011
1.3 Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập trên mạng internet, sách báo, tạp chí và các
phương tiện truyền thông,…
3.2. Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu được phân tích trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp, kết hợp với phương pháp
so sánh số tương đối, số tuyệt đối. Trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp, kết hợp với
phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối đưa ra nhân xét và đánh giá.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
• Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Điện Biên
• Thời gian nghiên cứu: 2009-2011
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
3
Chính sách nông nghiệp
• NỘI DUNG
I. HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Một số khái niệm
• Chính sách:
Chính sách là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động
trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Chính sách là tập hợp các quyết sách
của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy
gia, khu vực, vùng miền khác nhau.
• Chuẩn nghèo
Tại Việt Nam, chính phủ đã 5 lần nâng mức chuẩn nghèo từ giai đoạn 1993-
2015. Trong đó có 2 mức chuẩn nghèo được áp dụng trong chính sách này:
Theo Điều 1, Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 Ban hành
chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo2. Khu vực
thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng
(dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về chuẩn hộ
nghèo,cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011-2015 quy định :
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống. Hộ nghèo ở thành thị
là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000
đồng/người/năm) trở xuống. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập
bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng. Hộ cận nghèo ở thành
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
5
Chính sách nông nghiệp
thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000
đồng/người/tháng.
• Xóa đói giảm nghèo
Khái niệm: Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ
Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt
Nam.
Các chính sách xóa đói giảm nghèo:
- Chương trình về thủy lợi giao thông: Đây là chương trình đầu tiên và kéo dài
nhất cho đến nay nó vẫn được tiếp tục. Đa số những người nghèo tập trung nhiều
+ Chương trình 7 của Bộ giáo dục và đào tạo về hệ thống trường phổ thông
dân tộc nội trú.
- Chương trình y tế: Những chương trình hoạt động tròng khuôn khổ xóa đói
giảm nghèo gồm chương trình phòng chống bệnh bướu cổ, phòng chống bệnh sốt
rét, nước sach cho sinh hoạt nông thôn, tiêm chủng mở rộng, xóa xã trắng về y tế.
- Chương trình quốc gia số 06 /CP: Đây là chương trình phòng chống và kiểm
soát ma túy theo nghị quyết số 60/P của chính phủ ra nagyf 29-1-1993, nhằm mcuj
tiêu phòng và kiểm soát ma túy mang ý nghĩa chính trị xã hội và quốc tế rộng lớn.
- Chương trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn: Tính đặc biệt của chương
trình này là đầu tư không hoàn lại
- Chương trình bảo vệ môi trường: Trong những năm qua, Chính phủ đã có
những cố gắng trong việc bảo vệ môi trường, nổi bật là chương trình 327 phủ xanh
đất trống đồi trọc
Một số chương trình cụ thể:
- Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc và miền núi theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998
của Thủ tướng Chính phủ. (CT 135)
- Chương trình hỗ trợ sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn( CT 134)
- Chương trình kiên cố hóa trường, lớp(CT 159)
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
7
Chính sách nông nghiệp
- Chương trình phát triển kinh tế- xã hội vùng cao( CT 500 bản)
- Chương trình định canh, định cư 193 về quy hoạch bố trí lại dân cư
- Chương trình đầu tư nhằm đầu tư hỗ trợ cho các xã khó khăn thuộc 6 tỉnh
phía Đông và Tây bắc (CT 186)
- Dự án 661: là dự ấn thuộc chương trình 5 triệu ha rừng, theo Quyết định
661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ
Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách xóa đói giảm nghèo:
8
Chính sách nông nghiệp
hậu, gây ra ngày càng nhiều những trận lũ lụt và hạn hán trầm trọng, xói
mòn bờ, nước biển dâng cao ở khu vực châu thổ con sông này.
Như vậy, vấn đề môi trường bị tàn phá đang và sẽ là một trong những
nguy cơ rất lớn về đói nghèo đối với cả ba miền Bắc, Trung, Nam trong thập
niên tới. Chính sách xóa đói, giảm nghèo từ năm 2011 trở đi phải được xây
dựng trên những cơ sở hiện thực mới nói trên, khác hẳn với cách làm chắp
vá dựa trên “tư duy hỗ trợ, ban ơn”, chỉ nhằm ổn định xã hội ngắn hạn,
không có khả năng phát triển.
Khi xem xét tác động của môi trường đến phát triển kinh tế và xã hội,
còn phải tính đến giá trị địa - kinh tế của Việt Nam. Đó là giá trị địa - kinh tế
ven biển, với chiều dài 3.260 km bờ biển, hơn 3.000 hòn đảo, diện tích mặt
biển lớn gấp ba lần diện tích đất liền. Đó là lợi thế để tăng trưởng kinh tế
gắn chặt với thu hẹp diện đói nghèo, bằng cách khai thác tiềm năng biển gắn
liền với bảo vệ môi trường của một nền kinh tế sinh thái thông qua hiện đại
hóa 4 trung tâm vùng biển: Hạ Long - Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Phú
Quốc và xây dựng lực lượng hiện đại bảo vệ vùng biển.
Mặt khác, phải chấm dứt những hoạt động kinh tế trái với đòi hỏi trên,
như khai thác cát để bán cho Xin-ga-po. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường,
mỗi năm hoạt động khai thác cát đã làm mất một khối lượng tương đương
một hòn đảo rộng 15 km
2
.
• Sự hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp.
Đây là nhân tố tác động không nhỏ đến mức độ đói nghèo, nhưng
thường bị bỏ qua và chậm đổi mới. Xét trên toàn cảnh, tác động của nhân tố
tổ chức, quản lý của các cấp đến đói nghèo có mức độ khác nhau, ở những
thời gian khác nhau, được thể hiện tập trung ở mấy mặt sau đây:
Thứ nhất, tính chất và mức độ "hành chính quan liêu" trong các cấp đã
tham nhũng xuất hiện cả trong lĩnh vực giáo dục, lĩnh vực y tế, thậm chí cả
trong dự án xóa đói, giảm nghèo, cùng với những tác động tiêu cực của các
dự án xây dựng, nhất là các dự án sử dụng nhiều đất đai, làm cho vấn đề đói
nghèo và ổn định xã hội khó giải quyết. Nguy cơ và hậu quả nghiêm trọng
của tệ nạn tham nhũng là những người này đang trở thành lực lượng "nội
xâm", coi thường luật pháp và vô trách nhiệm.
• Tăng trưởng kinh tế phiến diện
Vấn đề đói nghèo, về khách quan, là sản phẩm tất yếu của một mô
hình kinh tế nhất định. Khi một mô hình kinh tế đã cạn kiệt tiềm năng phát
triển, thì dù có cố gắng của chính quyền cũng không thể giải quyết tốt vấn đề
đói nghèo.
Nước ta đã chuyển sang mô hình công nghiệp hóa từ nhiều năm nay.
Đó là mô hình kinh tế dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ, dựa
vào đầu tư nước ngoài để xuất khẩu nhằm tăng trưởng nhanh. Ở một nước
nông nghiệp lạc hậu, mô hình ấy có vai trò nhất định ở giai đoạn khởi động
nền kinh tế thị trường, nhưng nếu kéo dài thời gian thực hiện mô hình ấy chỉ
lo tăng trưởng số lượng thì những vấn đề xã hội sẽ phát sinh và tăng lên, thể
hiện ở vấn đề đói nghèo trở nên nghiêm trọng, phân hóa giàu nghèo mở rộng
khoảng cách nhanh chóng, lối sống trong xã hội xuất hiện nhiều vấn nạn
mới.
Do kéo dài mô hình công nghiệp hóa chạy theo tăng trưởng số lượng,
nên hiện nay nước ta tuy thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo đạt
những kết quả nhất định, nhưng vấn đề đói nghèo trên thực tế ở cả khu vực
chính thức lẫn khu vực phi chính thức vẫn còn nhiều điểm cần quan tâm
nghiên cứu.
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
10
Chính sách nông nghiệp
Vấn đề đói nghèo hiện nay khác với đói nghèo trước đây ở thôn quê
do nhịp độ phát triển các dự án chỉ nhằm thu hút đầu tư cho tăng trưởng kinh
11
Chính sách nông nghiệp
• Quyết định của các Bộ/Nghành:
Các Quyết định của các Bộ/Nghành do Bộ/Nghành ban hành được Bộ trưởng
ký hoặc Thứ trưởng ký thay bộ trưởng. Các Quyết định của Bộ/Nghành thường
ban hành kèm theo văn bản quy định cụ thể về một vấn đề dựa trên cơ sỏ Luật,
Pháp lệnh, Nghị định, Nghị quyết, Quyết định và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ.
• Chỉ thị:
Là văn bản đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện chính sách.Tùy theo nội dung
và phạm vi thi hành mà Thủ tướng Chính phủ, các Bộ/Nghành đưa ra các chỉ thị
cho các nghành các cấp tổ chức hướng dẫn thực hiện các văn bản Chính sách của
Chính phủ.
• Công văn:
Công văn là một loại văn bản của chính sách do Thủ tướng Chính phủ hoặc
các Bộ/Nghành ban hành. Nội dung công văn nhằm hướng dẫn, nêu ý kiến chỉ đạo
của cấp trên đối với cấp dưới trong việc triển khai thực hiện các chính sách
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Hệ thống các văn bản chính sách liên quan tới chính sách giảm nghèo
nhanh và bền vững tại tỉnh Điện Biên.
- Nghị quyết Số: 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh
và bên vững đối với 61 huyện nghèo.
-Quyết định 32/2007/QĐ-TTg về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với
hộ đồng bào dân tộc thiếu số đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
-Quyết định 33/2007/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định
canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 do Thủ tướng
Chính phủ ban hành.
- Quyết định 134/2004/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở,
nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó
khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
13
Chính sách nông nghiệp
2.2. Tình hình thực hiện chính sách
2.2.1 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách
Ngay sau Hội nghị triển khai Nghị quyết 30a của Chính phủ, UBND tỉnh
Điện Biên đã tổ chức Hội nghị triển khai ở cấp tỉnh và cấp huyện với thành phần
mở rộng (Hội nghị cấp tỉnh mời mở rộng đến Bí thư, Chủ tịch UBND xã; hội nghị
cấp huyện mời mở rộng đến bí thư, trưởng thôn, bản và 1 số cán bộ xã trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ). Hội nghị đã quán triệt chủ trương, sự quan tâm của Đảng,
Nhà nước đối với đồng bào nghèo và những yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương,
của các ngành thành viên Ban chỉ đạo các cấp trong việc triển khai Nghị quyết 30a
và Quyết định 167; đồng thời tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ các phòng
ban của huyện và cán bộ ở các xã, bản.
2.2.2 Công tác lập kế hoạch
Kế hoạch xây dựng Đề án của tỉnh được tiến hành theo 2 bước:
+ Bước 1: Xây dựng Đề án sơ bộ trình UBND tỉnh phê duyệt trước
31/3/2009.
+ Bước 2: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện Đề án trong quý 4/2009
- Từ ngày 01/3/2009 - 25/3/2009 các huyện nghèo đã rà soát đánh giá thực trạng
kinh tế - xã hội, xây dựng Đề án phát triển kinh tế, xã hội nhằm giảm nghèo nhanh
và bền vững giai đoạn 2009 - 2020; Từ ngày 25 đến ngày 26 tháng 3/2009 đề án
của các huyện nghèo đã được đoàn công tác liên ngành của Chính phủ tham gia
cho ý kiến. Đến ngày 09/4/2009 UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án bước 1 của 4
huyện nghèo
- Trên cơ sở Văn bản hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương,
UBND tỉnh Điện Biên đã tiếp tục chỉ đạo các huyện và các ngành được phân công
giúp đỡ tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung hoàn chỉnh các số liệu trên cơ sở đó
tính toán nhu cầu vốn cho từng giai đoạn của Đề án và gửi các Bộ, ngành TW tham
gia cho ý kiến. Trong tháng 11/2009, UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án giảm nghèo
nhanh, bền vững (lần 2) cho 4 huyện nghèo của tỉnh
Đơn vị tính: triệu đồng
S
ố
Nguồn vốn
Tổng
cộng
2009 - 10/2011
Mường
Nhé
Tủa
Chùa
Mường
Ảng
Điện
Biên
Đông
1
Vốn hỗ trợ sx, tạo việc
làm, tăng TN 78.690 24.745 18.780 18.805 16.360
02 năm (2009 - 2010) 51.850 17.510 12.070 12.620 9.650
6 tháng đầu năm 2011 26.840 7.235 6.710 6.185 6.710
2
Vốn hỗ trợ đầu tư
XDCSHT
283.69
0 70.140 71.550 69.000 73.000
02 năm (2009 - 2010) 166.690 36.140 43.550 43.000 44.000
6 tháng đầu năm 2011 117.000 34.000 28.000 26.000 29.000
Tổng số: 362.380 94.885 90.330 87.805 89.360
cho hộ nghèo và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cam kết hỗ trợ 30 tỷ
đồng trong 2 năm 2011-2012 để thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo (đến nay đã
thực hiện 3.320 triêu đồng để làm nhà cho hộ nghèo, 01 tỷ đồng xây nhà bán trú
dân nuôi và 156 triệu đồng mua sắm máy vi tính cho trường học). Số tiền hỗ trợ
đã giải ngân được 22.436 triệu đồng;
2.2.5 Nội dung triển khai
Để tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết 30a và Quyết định 167 của
Chính phủ, UBND tỉnh đã giao nhiệm vụ cụ thể cho 20 Sở, ban, ngành tỉnh căn cứ
chức năng nhiệm vụ của đơn vị hướng dẫn các huyện xây dựng Đề án, đồng thời
cử cán bộ xuống trực tiếp phối hợp cùng với các huyện để thực hiện công tác điều
tra, khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình KT-XH của huyện làm cơ sở cho việc
xây dựng Đề án.
Nội dung triển khai tập trung vào một số lĩnh vực sau:
- Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
+ Hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ rừng
+ Hỗ trợ sản xuất
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
17
Chính sách nông nghiệp
+ Hỗ trợ chăn nuôi
+ Công tác quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, ổn định dân cư:
Vay vốn tín dụng ưu đãi
- Triển khai Đề án hỗ trợ xuất khẩu lao động
- Các nội dung hỗ trợ khác: tiến hành triển khai các mô hình trong sản xuất,
- Thực hiện chính sách giáo dục, dạy nghề, nâng cao dân trí
- Thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển cán bộ
- Kết quả thực hiện chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng
- Về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
2.3 Kết quả thực hiện
1. Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
Luân, Chiềng Sơ, Thị trấn; Mô hình 3ha trồng chuối, kinh phí 328,6 triệu đồng tại
03 xã Mường Luân, Chiềng Sơ, Keo Lôm; Mô hình trồng rau an toàn tại xã Pú
Nhi với diện tích 6ha 98 hộ tham gia hinh phí đầu tư là 151,1 triệu đồng; Mô hình
chăn nuôi gia cầm tại 08 xã 315 hộ tham gia kinh phí thực hiện là 1.095,1 triệu
đồng; Mô hình trông 2 ha cây gấc lai tại xã Phì Nhừ, kinh phí thực hiện 212,6 triệu
đồng)
+ Huyện Mường Ảng đã triển khai thực hiện các mô hình khuyến nông tại
09 xã: Mô hình Ngô DK 888; Mô hình trồng đậu tương; Mô hình trồng chuối tiêu
hồng và Cá hệ VAC với tổng số 21,6 ha. Kinh phí đã thực hiện: 232/600 triệu
đồng, đạt 38,6% KH vốn; 03 huyện còn lại đang xây dựng kế hoạch, lựa chọn
danh mục hỗ trợ khai hoang, phục hóa, hỗ trợ giống nông nghiệp.
c) Hỗ trợ chăn nuôi
- Các huyện nghèo đã triển khai hỗ trợ 2.101 con trâu, bò với kinh phí
19.304,04 triệu đồng huyện Điện Biên Đông hỗ trợ 267.000 con cá giống các loại
với số tiền là 803,507 triệu đồng (trong đó nguồn vốn CT 135 là 362 triệu đồng).
Ngoài ra các huyện còn thực hiện hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi cho 1.792 hộ
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
19
Chính sách nông nghiệp
nghèo, với kinh phí đã hỗ trợ 1.792 triệu đồng (huyện Mường Ảng: 990 hộ, huyện
Tủa Chùa 802 hộ).
- Đến 30/10/2011: huyện Mường Ảng tiếp tục tổ chức bình xét, phân bổ 561
con giống; triển khai rà soát hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi cho 400 hộ; với kinh phí
được hỗ trợ 400 triệu đồng; tổ chức trồng mới 36 ha cỏ chăn nuôi với số tiền hỗ
trợ là 72 triệu đồng.
d) Công tác quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, ổn định dân cư:
Các huyện đã xây dựng xong quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, ổn định
dân cư để trình UBND tỉnh phê duyệt.
e) Vay vốn tín dụng ưu đãi
- Từ năm 2009 đến 30/10/2011, các huyện nghèo đã triển khai cho 11.118,6
quyết 30a; thực hiện đào tạo nghề cho 2.653 người nghèo, lao động nông thôn,
thanh niên dân tộc thiểu số
- Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về Chương trình giảm nghèo theo Nghị
quyết 30a, Quyết định 167 và Chương trình 135 giai đoạn II cho các thành viên Ban
chỉ đạo giảm nghèo cấp xã; huyện Tủa Chùa tổ chức 01 lớp tại chức Trung cấp Nông
nghiệp cho 50 cán bộ xã, với kinh phí hỗ trợ từ nguồn 30a là 535 triệu đồng;
- 10 tháng năm 2011: Các huyện nghèo đang triển khai các điều kiện cần
thiết để đưa Trung tâm dạy nghề đi vào hoạt động như: bố trí cán bộ, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất; đồng thời tiến hành rà soát nhu cầu học nghề của lao động,
lập kế hoạch mở các lớp dạy nghề trên địa bàn.
5. Thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển cán bộ
Trong 2 năm 2009-2010, UBND tỉnh ra Quyết định luân chuyển 08 cán bộ là
Trưởng, phó phòng nghiệp vụ hoặc cán bộ có trình độ đại học của các Sở Nông
nghiệp & PTNT, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông- Vận
tải, Lao động – TB&XH để tăng cường cán bộ có thời hạn 3 năm cho 4 huyện
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
21
Chính sách nông nghiệp
nghèo (mỗi huyện 2 cán bộ); Các huyện nghèo đã xây dựng Kế hoạch luân chuyển
cán bộ huyện về các xã và đã thực hiện luân chuyển 22 cán bộ của huyện về đảm
nhận các chức vụ chủ chốt để tổ chức triển khai thực hiện các chính sách đối với
các xã (Mường Nhé 10 người; Điện Biên Đông 05 người; Tủa Chùa 04 người;
Mường Ảng 03 người).
6. Kết quả thực hiện chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng
Các huyện nghèo đã tập trung triển khai đầu tư và hoàn tất các thủ tục chuẩn
bị đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông liên xã và các trường dân
tộc nội trú, các trạm y tế. Tính đến thời điểm 30/10/2011, số công trình đã được
phê duyệt danh mục đầu tư là 130 công trình (trong đó: Giao thông 36 công trình,
thủy lợi + nước sạch 54 công trình, trường lớp học 25 công trình, trạm y tế xã 08
công trình, điện sinh hoạt 02 công trình) và 329 phòng ở nội trú dân nuôi. Tiến độ
Số
nhà
% so
với
KH
Số
nhà
% so
với
KH
Tổng cộng: 8738 8711
99,69
% 8392 96% 319
3,65
%
1
Huyện Mường
Ảng 1.156 1.156 100,0% 1134 98,1% 22 1,9%
2
Huyện Tủa
Chùa 1299 1299 100,0% 1299
100,0
%
0,00
%
3
Huyện Điện
Biên Đông 2644 2644 100% 2644 100% 0 0%
4
Huyện Mường
thủ sự ủng hộ, hỗ trợ, giúp đỡ của các Tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp trong và
ngoài tỉnh; phát huy ý chí tự lực, tự cường, nỗ lực phấn đấu vươn lên của hộ nghèo
trong việc triển khai thực hiện.
Lãnh đạo tỉnh thường xuyên đi kiểm tra tiến độ triển khai thực hiện Nghị
quyết 30a tại các huyện nghèo; Ban chỉ đạo các chương trình giảm nghèo tỉnh đã
định kỳ họp giao ban quý, năm và thực hiện tốt chế độ báo cáo kết quả thực hiện
theo quy định.
- Đối với cấp huyện: đã chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện đề án; đã
thành lập Ban chỉ đạo và phân công nhiệm vụ cho các thành thực hiện.
• Về kết quả thực hiện mục tiêu Nghị quyết 30a trên địa bàn 4 huyện nghèo
từ năm 2009 đến 30/10/2011
Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo
- Qua 3 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ, tỷ lệ hộ
nghèo trên địa bàn các huyện nghèo đã giảm từ 57,5% năm 2009 xuống còn
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
24
Chính sách nông nghiệp
47,96% năm 2010. Không có huyện nào đạt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống
dưới 40% (theo chỉ tiêu Nghị quyết 30a).
- Theo kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo (theo chuẩn mới), toàn tỉnh còn
50,01% hộ nghèo và 8,35% hộ cận nghèo; trong đó 4 huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo
là 70,44%, (huyện Mường Nhé 77,87%, Tủa Chùa 73,79%, Mường Ảng 68,43%,
Điện Biên Đông 62,27%).
- Theo kết quả điều tra sơ bộ đến 15/11/2011: có 2/4 huyện nghèo đã có kết
quả điều tra hộ nghèo (huyện Tủa Chùa 70,26%; huyện Mường Ảng 61,62%).
Ước tỷ lệ hộ nghèo trên bàn toàn tỉnh năm 2011 giảm 4%.
Mục tiêu về hỗ trợ nhà ở
- Đến nay, đã có 3/4 huyện nghèo đạt chỉ tiêu về cơ bản hoàn thành hỗ trợ
nhà ở cho hộ nghèo (trên 95%). Riêng huyện Mường Nhé mới hoàn thành 91,1%;
đến nay còn 324 hộ (297 hộ đang triển khai làm nhà và 27 hộ chưa nhận tiền làm