BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HỒNG HÀ
VAI TRÒ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO Ở
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HỒNG HÀ
VAI TRÒ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO Ở
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
tạo sau đại học trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo, người đã đem lại cho
tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Xin gửi lời cám ơn chân thành tới anh Vi Tân Hợi, Ủy viên ban
Thường vụ Huyện ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, nguyên Phó
Chủ tịch UBND huyện Tương Dương và một số cán bộ, công chức tại các
phòng, ban UBND huyện đã tạo điều kiện hỗ trợ, tư vấn cho tôi trong quá
trình thu thập hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Nghệ An, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Hà
iv
Mục lục
Trang
Lời cam đoan..........................................................................................ii
Lời cảm ơn.............................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt......................................................................viii
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình vẽ....................................................ix
MỞ ĐẦU.................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO...................................9
1.1. Lý luận chung về nghèo và giảm nghèo.......................................9
1.1.1. Quan niệm về nghèo..............................................................9
1.1.2. Tiêu chí xác định nghèo và chuẩn nghèo............................11
2.1. Đặc điểm tự nhiên, KT-XH........................................................42
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên...............................................................42
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 - 2015..42
2.2. Tình hình đói nghèo trên toàn huyện.........................................45
2.3. Thực trạng vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo ở huyện Tương
Dương tỉnh Nghệ An...................................................................................49
2.3.2. Việc triển khai các chính sách giảm nghèo trên địa bàn
Huyện......................................................................................................51
2.3.2.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm......................51
2.3.2.2. Chính sách xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế:
.............................................................................................................55
2.3.2.3. Chính sách đào tạo nghề, xuất khẩu lao động:.............57
2.3.2.4. Chính sách cán bộ, thu hút tri thức trẻ:........................59
2.3.2.5. Chính sách hỗ trợ nhà ở:..............................................62
2.4. Đánh giá chung về thực trạng vai trò Nhà nước đối với giảm
nghèo ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An...............................................72
vi
2.4.1. Kết quả đạt được.................................................................72
2.4.2. Hạn chế................................................................................74
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG TỈNH
NGHỆ AN.......................................................................................................78
3.1. Những căn cứ cho việc đề xuất định hướng và giải pháp nâng
cao vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ
An................................................................................................................78
3.1.1. Nghị quyết của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2011 - 2020.....................................................................78
5
6
7
8
9
VIẾT TẮT
CSXH
DTTS
KHKT
KTTT
KTXH
TBCN
UBND
XĐGN
XHCN
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Chính sách xã hội
Dân tộc thiểu số
Khoa học kỹ thuật
Kinh tế thị trường
Kinh tế - Xã hội
Tư bản chủ nghĩa
Ủy ban nhân dân
Xóa đói giảm nghèo
Xã hội chủ nghĩa
ix
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì kết quả trong việc giảm nghèo
thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế như Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai
đoạn 2012 – 2020” đã chỉ rõ: Giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ cận nghèo
và tái nghèo còn cao; Ðời sống của một bộ phận người có công, người nghèo,
đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn rất khó khăn, chưa bảo đảm được mức tối
thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là về nhà ở và sử dụng nước sạch [1] và
Nghị quyết của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền
vững đến năm 2020 chỉ rõ: Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo chưa
thật bền vững; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt
khó khăn còn cao; khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng; vẫn còn tồn
tại tình trạng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước; việc lồng
ghép chính sách, cân đối nguồn lực và công tác quản lý, điều hành thực hiện
chính sách giảm nghèo còn hạn chế [18].
Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 –
2015 chỉ rõ: Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh vẫn cao hơn so với bình quân chung cả
2
nước, trong đó tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi đang còn ở mức cao, hộ
nghèo tập trung với tỷ lệ lớn ở vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng ven biển; kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, nguy cơ tái nghèo cao;
công tác chỉ đạo điều hành chưa quyết liệt, chưa sát đúng; một số chính sách
ưu đãi hộ nghèo chưa phù hợp, chưa có tác dụng khuyến khích hộ nghèo [35].
Nhằm góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn để nâng cao hơn nữa
vai trò của Nhà nước đối với giảm nghèo mang lại hiệu quả thiết thực, đạt được
mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra, tác giả lựa chọn đề tài luận văn “Vai
trò Nhà nước đối với giảm nghèo ở huyện Tương Dương Tỉnh Nghệ An”.
nghèo ở Lạng Sơn . Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về xóa đói, giảm nghèo
và về vai trò của Nhà nước trong hoạt động xóa đói giảm nghèo. Phân tích,
đánh giá thực trạng về vai trò Nhà nước trong hoạt động xóa đói giảm nghèo
tại Lạng Sơn. Đề xuất và luận cứ có cơ sở khoa học về giải pháp nhằm nâng
cao vai trò Nhà nước trong hoạt động xóa đói giảm nghèo ở Lạng Sơn [20].
Lê Thị Thu (2012), Giải pháp giảm nghèo ở quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng , Luận văn đã đánh giá kết quả giảm nghèo trên địa bàn quận
Thanh Khê qua từng giai đoạn. Chương trình hỗ trợ vốn vay, vốn tiết kiệm
nội lực trong nhân dân đã giải quyết cho hộ nghèo vay phát triển sản xuất, tạo
việc làm, thu nhập ổn định; chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển KTXH đồng thời chỉ ra một số tồn tại như: kết quả giảm nghèo tuy cao nhưng số
hộ thoát nghèo chưa thật sự bền vững; công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức
người dân chưa thường xuyên và quyết liệt; nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo chưa
đáp ứng được nhu cầu; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp…[12]
Lê Quốc Lý (2012), Chính sách xoá đói giảm nghèo thực trạng và giải
pháp , đã nghiên cứu về vấn đề đói nghèo, thực trạng đói nghèo ở Việt Nam,
những chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công cuộc đổi
mới, chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện
4
chính sách xóa đói giảm nghèo, từ đó đề xuất các định hướng, mục tiêu, cơ chế,
chính sách và giải pháp để xóa đói giảm nghèo cho giai đoạn tiếp theo [13].
Nguyễn Đức Nhật, Phạm Quang Trung, Trương Thanh Mai, Phạm
Phương Hồng (2013), Nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác
quốc tế ở Việt Nam , Thông qua việc khảo sát, đánh giá 03 mô hình của các tổ
chức quốc tế (Mô hình sinh kế dựa trên chuỗi giá trị của tổ chức OXFAM, mô
hình tiết kiệm tín dụng vi mô của tổ chức cứu trợ trẻ em Nhật Bản - SCJ và
Mô hình giảm nghèo dựa vào phát triển kinh doanh nhóm du lịch cộng đồng
của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO). Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp
Liên quan đến vấn đề giảm nghèo, các tổ chức quốc tế cũng có một số
nghiên cứu về nghèo đói của Việt Nam như: Báo cáo đánh giá nghèo Việt
Nam do Ngân hàng thế giới thực hiện năm 2012, Mô hình giảm nghèo tại một
số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam do ActionAid Quốc tế
tại Việt Nam (AAV) và Oxfam thực hiện năm 2013, Giảm nghèo tại Việt
Nam – Những con số nổi bật do UNDP thực hiện năm 2013,...
Ngoài ra còn có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận văn đề cập. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách độc
lập và cụ thể về vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo tại huyện Tương
Dương, tỉnh Nghệ An.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo
để phân tích, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế từ đó
đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả thi để nâng cao vai
trò Nhà nước đối với giảm nghèo ở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận về vai trò Nhà nước đối với
giảm nghèo. Về thực tiễn, Luận văn nghiên cứu thực trạng vai trò Nhà nước
6
đối với giảm nghèo ở huyện Tương Dương Tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất định
hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò quản lý Nhà nước
đối với giảm nghèo tại huyện Tương Dương trong thời gian tới.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là vai trò
Nhà nước đối với giảm nghèo.
Không gian nghiên cứu:
+ Về lý luận: bao gồm các lý thuyết trong và ngoài nước
KIỂM TRA,
QUAN ĐIỂM,
ĐÁNH GIÁ
MỤC TIÊU
VAI TRÒ
NHÀ NƯỚC
TUYÊN
TRUYỀN,
VẬN ĐỘNG
PHÂN CÔNG
NHIỆM VỤ
8. Những đóng góp mới của đề tài:
Luận văn có kế thừa, tiếp thu một số tài liệu nghiên cứu có liên quan
đến đề tài, trên cơ sở đó có bổ sung, phát triển phù hợp với yêu cầu của đối
tượng nghiên cứu. Luận văn có một số điểm mới như sau:
- Thứ nhất là hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về nghèo, tiêu chí xác
8
định nghèo và chuẩn nghèo, các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo, nội
dung của giảm nghèo. Theo đó, để giảm nghèo cần quan tâm đến tất cả các
khía cạnh của đói nghèo, các chính sách giảm nghèo phải bao phủ một cách
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực
Châu Á- Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm
1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất rằng: Nghèo khổ là tình trạng
một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của
con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã
hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội
thừa nhận. Những nhu cầu cơ bản ấy bao gồm: ăn mặc, ở, y tế, giáo dục, văn
hóa, đi lại và giao tiếp xã hội.
Theo tuyên bố Liên hợp quốc được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN
thông qua vào tháng 6/2008 thì nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia
hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ
mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt
hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín
dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ
của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành,
phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận
nước sạch và công trình vệ sinh an toàn.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB 2000) thì đói nghèo là sự mất đi tình
trạng ấm no, ấm no có thể được đo bằng việc sở hữu của cá nhân về thu nhập,
sức khoẻ, dinh dưỡng, giáo dục, tài sản, nhà ở và các quyền nhất định trong
xã hội như quyền tự do ngôn luận. Đói nghèo là sự thiếu các cơ hội, thiếu
quyền lực và khả năng dễ bị tổn thương; Đói nghèo thực sự là hiện tượng do
rất nhiều nguyên nhân như vậy và cần có chính sách toàn diện và chương
10
trình can thiệp nhằm thúc đẩy sự ấm no, và giúp họ ra khỏi đói nghèo.
Sự nghèo khổ của con người là thiếu những quyền cơ bản của con
người như biết đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định cộng đồng và
ở và sinh hoạt hàng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, giao tiếp.
+ Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức
sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để
duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2
tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về đói nghèo, nhưng nhìn chung
nói đến đói nghèo là chúng ta đề cập đến các khía cạnh như: Không có hoặc ít
được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu của cuộc sống con
người; mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư địa
phương; thiếu hoặc không có cơ hội lựa chọn để tham gia vào quá trình phát
triển của cộng đồng.
1.1.2. Tiêu chí xác định nghèo và chuẩn nghèo
1.1.2.1. Tiêu chí xác định nghèo và chuẩn nghèo của thế giới
Nghèo không chỉ được đo lường bằng thu nhập, chi tiêu mà còn bởi
khả năng tiếp cận một cách đồng thời đến lương thực, nhà ở, giáo dục, chăm
sóc sức khỏe và các mức sống xã hội khác, ngay cả các chỉ báo phi vật chất.
Tổng hòa các chỉ báo này phản ánh chất lượng cuộc sống.
Để đánh giá nghèo, UNDP dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối "thu
nhập" theo đầu người hay theo nhóm dân cư. Thước đo này tính phân phối thu
nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian nhất định,
nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân
cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia dân
số của một nước, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có
20% dân số bao gồm: Rất giàu, giàu, trung bình, nghèo và rất nghèo.
12
Ngân hàng thế giới đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu, nghèo của
các quốc gia dựa vào mức "thu nhập quốc dân" bình quân tính theo đầu người
này là đảm bảo từng bước thỏa mãn nhu cầu của con người (ăn, mặc, ở, y tế,
giáo dục, văn hóa...), tính toán đơn giản. Chuẩn được điều chỉnh gắn với tăng
trưởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống của người dân, tình hình thay
đổi cơ cấu chi tiêu và thu nhập của người dân.
Mặt khác theo phương pháp xác định này, tạo điều kiện cho các địa
phương, cơ sở có thể tính được có bao nhiêu hộ nghèo, trên cơ sở đó có giải
pháp và hỗ trợ cần thiết. Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận này có hạn chế là
chưa tính toán đầy đủ nhu cầu tiêu dùng (chỉ chú ý một số nhu cầu lương
thực, thực phẩm và một số nhu cầu phi lương thực, thực phẩm). Độ tin cậy
chưa cao do không có điều kiện điều tra diện rộng, thu thập thông tin về thu
nhập của người dân nông thôn và miền núi rất khó chính xác. Tuy còn có một
số hạn chế nhưng cách tính chuẩn nghèo này là tương đối phù hợp với hoàn
cảnh Việt Nam.
Tại Việt Nam, mức chuẩn xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo chung cho
các vùng trong cả nước giai đoạn 2011 - 2015 được xác định như sau [21]:
Bảng 1.1 Mức chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
ĐVT: đồng/người/tháng
TT
1
2
Đối tượng
Khu vực
Chuẩn nghèo
Nông thôn
≤ 400.000
Hộ nghèo
Thành thị
≤ 500.000
trồng có giá trị kinh tế cao, dẫn đến thu nhập của người nông dân thấp, việc
tích lũy và tái sản xuất mở rộng bị hạn chế hoặc không có. Bởi thế người
nghèo lại tiếp tục nghèo, việc tìm kiếm giải pháp XĐGN cũng khó khăn.
Ngoài ra, Những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường
xuyên xảy ra như: hạn hán, lũ lụt, mưa bão, nạn cát bay, cát lấp v.v...làm cho
việc XĐGN thiếu cơ sở bền vững.
- Hạn chế về nguồn lực: Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ
bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói. Người nghèo có khả năng tiếp tục
nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ. Ngược lại,
nguồn vốn nhân lực lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói. Bên cạnh đó, người
15
nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng. Nguồn vốn hạn
chế là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng đổi mới áp dụng
khoa học công nghệ vào sản xuất. Nhìn chung, nguồn lực hạn chế là một
trong những nguyên nhân phổ biến nhất của người nghèo, làm cho người
nghèo đã nghèo lại ngày càng nghèo hơn. Họ muốn thoát ra khỏi cảnh nghèo
nhưng luôn luôn bị rơi vào cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó.
- Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định: Chất lượng
lao động gắn với việc nâng cao trình độ dân trí và chiến lược phát triển giáo
dục. Hầu hết những người nghèo, vùng nghèo ở Việt Nam là những nơi có
trình độ dân trí thấp. Cùng với tác động của thu nhập thấp nên việc đầu tư
chăm lo cho con cái học hành của các hộ gia đình nghèo và vùng nghèo ít
được quan tâm hơn, ít được học vấn, ít được đào tạo nghề nên ít có cơ hội tìm
kiếm việc làm có thu nhập cao. Kết quả tỷ lệ đi học trong độ tuổi ở các vùng
này sẽ thấp và như vậy, nguy cơ nghèo về tri thức dẫn đến nghèo đói về mọi
mặt sẽ gia tăng.
- Nguyên nhân về dân số: Tình trạng nghèo đói liên quan chặt chẽ với