Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA
Lớp Bồi dưỡng CBQL các trường Mầm non, Tiểu học, THCS và trường
THPT tỉnh Quảng Bình
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THCS VÀ THPT BẮC SƠN
HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Học viên: ĐOÀN ANH TUÂN
Trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
E-mail:
QUẢNG BÌNH, THÁNG 8 NĂM 2015
MỤC LỤC
2
MỤC LỤC 2
1. Lý do lựa chọn chủ đề tiểu luận 3
1.1. Cơ sở lý luận 3
1.2. Cơ sở thực tiễn 4
2. Tình hình thực tế về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS
và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 5
2.1. Giới thiệu khái quát về trường THCS và THPT Bắc Sơn – Tuyên Hóa – Quảng
Bình 5
2.2. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT
Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình 6
2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn để quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình 7
2.4. Kinh nghiệm thực tế và những việc đã làm của bản thân liên quan đến quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên
Hóa, tỉnh Quảng Bình 8
toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế cuộc sống không
ngừng thay đổi. Sau khi gia nhập WTO, đây còn là biện pháp thiết thực để thực hiện
hội nhập quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hiên nay CNTT đã chính
thức trở thành một bộ phận của học vấn phổ thông. Song song với việc dạy tin học,
việc ứng dụng CNTT đã được đặc biệt quan tâm và đang được triển khai rộng rãi và
việc chỉ đạo ứng dụng CNTT trong trường phổ thông cũng cần tuân thủ theo các
nguyên tắc quy định thống nhất.
Trang 3
Xác định rõ vai trò của CNTT đối với sự phát triển của đất nước, Đảng và Nhà
nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy CNTT với nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản,
nghị quyết phù hợp với tình hình đất nước trong từng giai đoạn. Đặc biệt là chỉ thị số
58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Chỉ thị nêu rõ:
“Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan trọng nhất của sự
phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển CNTT ở
nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn
dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành
kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả
cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện
thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH”.
Đến nay, CNTT ở nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ, không chỉ góp phần
thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mà còn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Định hướng phát triển CNTT và truyền thông giai đoạn 2011-2020, Bộ Bưu chính
Viễn thông đã ban hành chỉ thị số 07/CT-BCVT về “Chiến lược phát triển CNTT
Việt Nam giai đoạn 2011-2020” (gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”).
Ngày 10 tháng 4 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Sau đó
Bộ GD&ĐT đã có văn bản gửi các cơ sở GD&ĐT yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ
THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình”
2. Tình hình thực tế về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường
THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
2.1. Giới thiệu khái quát về trường THCS và THPT Bắc Sơn – Tuyên Hóa
– Quảng Bình
2.1.1. Đặc điểm nổi bật của trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên
Hóa, tỉnh Quảng Bình
Trang 5
Thành lập tháng 8 năm 2000, với lịch sử hình thành và phát triển trong 15
năm. Trường THCS và THPT Bắc Sơn luôn phát huy truyền thống, ngày càng khẳng
định với xã hội là cái nôi đào tạo ra nhiều thế hệ nhân tài cho miền tây Tuyên Hóa,
thể hiện qua việc duy trì tỷ lệ học sinh thi đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng và
các cá nhân nắm giữ các vị trí chủ chốt trong các cơ quan Nhà nước và các doanh
nghiệp. Trải qua nhiều thế hệ lãnh đạo, cho đến nay trường, lớp ngày càng thay đổi
và được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục đào tạo trong
tình hình mới. Đội ngũ giáo viên không ngừng được trẻ hóa, nhiệt tình, tay nghề
ngày càng được khẳng định qua chất lượng đào tạo ngày càng cao của nhà trường.
Học sinh ngày càng ý thức hơn trong học tập, trong đó có việc tiếp cận nhanh các
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là CNTT.
Tuy nhiên, đóng trên địa bàn của Huyện nghèo, nên đặc điểm nổi bật, những
khó khăn thách thức cũng là những vấn đề chung của toàn Huyện, trong đó nổi bật
vấn đề cơ chế quản lý, và học sinh ít tiếp cận nền tảng CNTT do điều kiện kinh tế gia
đình.
2.2. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS
và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình
2.2.1. Thông tin về Giáo viên và học sinh năm học 2014 - 2015
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 48 người.
Trong đó:
Cán bộ quản lý: 4, Giáo viên: 39, Nhân viên: 5
Trình độ đào tạo: Thạc sỹ: 4; Đại học: 42; Trung cấp: 2
Số phần mềm phục vụ hoạt
động giáo dục (miễn phí)
MS.Office,
PEMIS, VEMIS,
Vnedu.vn và các
phần mềm bộ
môn
Số phòng học chức năng 5 Máy in 8
Máy thu phát WiFi 1 Máy photocopy 2
Đường truyền internet 1
Số cán bộ, giáo viên, nhân viên
có hòm thư điện tử cá nhân
100%
2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn để quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên
Hóa, tỉnh Quảng Bình
Những điểm mạnh Những điểm yếu
Trang 7
- Lãnh đạo nhà trường có chuyên môn về
CNTT, quan tâm chỉ đạo tích cực hoạt
động ứng dụng CNTT trong đơn vị.
- Đội ngũ trẻ, năng động, kỹ năng ứng
dụng CNTT khá tốt.
- Trang thiết bị CNTT đang được đầu tư,
trang cấp đáp ứng nhu cầu dạy học.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT chưa
theo kịp nhu cầu trong tình hình hiện nay.
- Tính chuyên nghiệp của cán bộ quản lý thiết
bị còn yếu, công tác bảo trì, bảo dưỡng sau sử
dụng chưa được chú trọng.
2.4.1. Tình huống 1: Tổ chức tập huấn sử dụng các phần mềm phục vụ giảng
dạy cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Nội dung tình huống: Bản thân đã tham mưu với lãnh đạo đơn vị tổ chức tập
huấn các phần mềm tin học cho đội ngũ giáo viên như: MS Word, MS Excel, MS
PowerPoint, internet…
Trang 8
Kinh nghiệm giải quyết: Lựa chọn phần mềm phù hợp với hoạt động giáo dục
tại đơn vị, phần mềm mang tính phổ dụng. Khi tập huấn phải soạn thảo giáo án mang
tính đơn giản, dễ hiểu, phân chia thời lượng phù hợp (30% lý thuyết, 70% đánh giá
thực hành). Sau tập huấn phải có một bài kiểm tra đánh giá để phân loại.
Thành công, nguyên nhân: Kỹ năng soạn thảo văn bản, soạn giáo án điện tử
của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng được nâng cao so với trước khi được tập
huấn. Hầu hết giáo viên tích cực tham gia và nhận thấy được vai trò, tính cần thiết
của việc ứng dụng CNTT qua lớp tập huấn.
Chưa thành công, nguyên nhân: Tổ chức lớp vào năm học nên công việc của
giáo viên bị áp lực về mặt thời gian. Tính khoa học vẫn chưa cao, do chỉ tổ chức sát
hạch được 1 lần/1 năm, chưa có cơ sở để đánh giá toàn diện việc ứng dụng CNTT
của giáo viên. Một số cán bộ, giáo viên, nhân viên lớn tuổi ít tiếp cận nên khó tiếp
thu và áp dụng những phần mềm mới.
2.4.2. Tình huống 2: Tham mưu với lãnh đạo đơn vị trong việc đẩy mạnh ứng
dụng CNTT trong tình hình mới.
Nội dung tình huống: Với vai trò, nhiệm vụ là phụ trách hoạt động ứng dụng
CNTT tại đơn vị, trên cơ sở tiếp cận thực tế, bản thân tôi đã tham mưu thường xuyên
cho lãnh đạo đơn vị trong việc xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, đẩy mạnh ứng dụng
CNTT tại đơn vị bằng những việc làm thiết thực, mang lại hiệu quả khả quan.
Kinh nghiệm giải quyết: Chọn thời gian, địa điểm thích hợp để nội dung tham
mưu đạt hiệu quả cao nhất. Nội dung tham mưu cần có minh chứng thuyết phục, cụ
thể, khoa học, phù hợp tình hình thực tế.
Thành công, nguyên nhân: Lãnh đạo nhà trường luôn tin tưởng, giao nhiệm vụ
đúng với năng lực. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và hiệu quả ứng dụng CNTT của
định rõ những tác động tích cực của CNTT đối với hoạt động giáo dục. CNTT đã
làm thay đổi và nâng cao chất lượng toàn diện của giáo dục. Vì vậy, chú trọng, tăng
cường ứng dụng CNTT trong trường THPT hiện nay là một trong những chiến lược
quan trọng, góp phần vào thành công chung của hoạt động giáo dục của đơn vị. Xác
Trang 10
định được điều đó, trong những năm gần đây, trường THCS và THPT Bắc Sơn luôn
quan tâm, ưu tiên ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch.
Những vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong thời gian tới gồm:
- Kiện toàn đội ngũ chủ chốt tham gia công tác ứng dụng CNTT tại đơn vị. Cử
cán bộ cốt cán tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cấp trên tổ chức.
- Rà soát, đánh giá chính xác trang thiết bị ứng dụng CNTT để xây dựng kế
hoạch nâng cấp và đầu tư, mua sắm mới.
- Truyên truyền, vận động, định hướng, giúp đỡ và bồi dưỡng kiến thức một
cách cụ thể để nâng cao nhận thức, kiến thức về CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh.
- Tăng cường sự ủng hộ về nguồn lực của chính quyền địa phương và các cấp
lãnh đạo ngành trong việc ứng dụng CNTT.
2.5.2. Đề xuất một số biện pháp để giải quyết vấn đề ưu tiên
- Cần lập một kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT một cách tổng thể, lâu dài
như là một phần của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. Ngoài ra, trong từng
giai đoạn, Hiệu trưởng cần xây dựng một kế hoạch triển khai cụ thể cho từng năm
học nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống ứng dụng, phù hợp với điều kiện thực
tế của nhà trường.
Kế hoạch cần nêu rõ:
+ Nội dung triển khai: Phần cứng, phần mềm, hạ tầng mạng;
+ Kế hoạch về kinh phí: Dự kiến các nguồn kinh phí;
+ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Đối tượng, nội dung;
+ Kế hoạch thời gian: Thời gian bắt đầu, kết thúc;
+ Kế hoạch nhân sự để triển khai: Ai tham gia, phân công trách nhiệm;
+ Kế hoạch quản lý ứng dụng và đánh giá hiệu quả: Ai là người quản lý, sử
đến ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Trang 12
3.2.1.2. Kết quả cần đạt: Nắm vững các nội dung cơ bản của các văn bản chỉ
đạo của Nhà nước, ngành GD&ĐT về lĩnh vực CNTT, hiểu nội dung cốt lõi và các
biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
3.2.1.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, giáo viên giảng dạy Tin học, Tổ
trưởng chuyên môn các tổ, bộ phận kế toán, cán bộ phụ trách thư viện.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện: Các loại sách báo trang cấp cho thư viện, hệ
thống mạng nhà trường phục vụ truy cập internet, các website cung cấp các văn bản
chính thống cần thiết. Kinh phí để mua sắm các loại sách, các loại ấn phẩm do nhà
nước ban hành liên quan đến lĩnh vực CNTT.
3.2.1.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Thời gian để nghiên cứu tất cả các
loại văn bản chưa nhiều. Cần một khoản kinh phí lớn vì đa số sách, ấn phẩm về
CNTT đều có giá cao hơn các loại khác.
3.2.1.6. Hướng khắc phục: Sắp xếp công việc cá nhân hợp lý, đầu tư thời gian
cho việc tìm tòi, nghiên cứu văn bản. Tham mưu với lãnh đạo đơn vị để có nguồn
kinh phí mua sắm các loại sách, ấn phẩm.
3.2.2. Hoạt động 2
3.2.2.1. Tên công việc: Rà soát các nguồn lực phục vụ việc ứng dụng CNTT.
3.2.2.2. Kết quả cần đạt: Tổng hợp được số liệu thực tế và đánh giá được thực
trạng về cơ sở vật chất và nhân lực phục vụ ứng dụng CNTT tại đơn vị.
3.2.2.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách công tác thiết
bị, bộ phận kế toán, bảo vệ nhà trường.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện: Các loại hồ sơ lưu trữ liên quan đến việc mua
sắm các thiết bị CNTT, kiểm kê tài sản thiết bị hằng năm, đánh giá hao mòn tài sản,
hồ sơ cán bộ, viên chức.
3.2.2.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Cần có kỹ năng nghiệp vụ về rà soát
đánh giá nguồn lực, phải có kiến thức để đánh giá thực trạng nguồn lực thực tế của
đơn vị về ứng dụng CNTT. Những khó khăn phát sinh trong quá trình phối hợp rà
soát, số liệu trong hồ sơ so với thực trạng hiện có của nguồn lực CNTT.
nghe những chia sẻ, hỏi những điều trong phạm vi kinh nghiệm quản lý. Trau dồi
Trang 14
thêm kiến thức và kinh nghiệm để hiểu rõ thực trạng ứng dụng CNTT của các đơn
vị, từ đó liên hệ thực tế với đơn vị mình.
3.3.2. Hoạt động 2
3.3.2.1. Tên công việc: Xây dựng kế hoạch năm học về ứng dụng CNTT.
3.3.2.2. Kết quả cần đạt: Kế hoạch đầy đủ nội dung, bám sát các văn bản chỉ
đạo của các cấp, phù hợp với điều kiện thực tế đơn vị. Đặc biệt, lồng ghép tư liệu của
các hoạt động nêu trên vào kế hoạch để bản kế hoạch được lượng hóa, chi tiết, giảm
thiểu rủi ro, khó khăn.
3.3.2.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận kế toán, cán bộ phụ
trách thiết bị, các tổ chuyên môn.
3.3.2.4. Điều kiện thực hiện: Kế hoạch hoạt động chuyên môn của các tổ, sự
đóng góp ý kiến của cán bộ, giáo viên, nhân viên đối với bản kế hoạch. Có kiến thức
về xây dựng kế hoạch.
3.3.2.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Phụ thuộc vào thời gian hoàn thành
kế hoạch tổ chuyên môn. Tính pháp lý, tính khoa học, tính thực tế của bản kế hoạch
phải được tính toán kỹ lưỡng.
3.3.2.6. Hướng khắc phục: Thu thập thông tin phục vụ xây dựng kế hoạch
phải chính xác, lượng hóa tối đa rủi ro, khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Tham mưu với lãnh đạo đơn vị trong việc ban hành kế hoạch thời gian hoàn thành kế
hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn. Tham gia tích cực các lớp tập huấn, bồi
dưỡng về lập kế hoạch hoạt động, trong đó nghiên cứu kỹ chuyên đề về lập kế hoạch
hoạt động trong chương trình đào tạo cán bộ quản lý giáo dục do Học viện quản lý
giáo dục tổ chức.
3.3.3. Hoạt động 3
3.3.3.1. Tên công việc: Tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo vên, nhân viên sử
dụng các phần mềm mã nguồn mở, kỹ năng khai thác, tìm kiếm thông tin trên
internet.
Trang 15
3.4.1.6. Hướng khắc phục: Học tập kinh nghiệm các đơn vị đã mua và sử
dụng phần mềm bản quyền để tìm hiểu các công ty tin cậy với mức giá hợp lý. Yêu
cầu nhà cung cấp tập huấn các tính năng, kỹ năng khai thác tối đa hiệu quả phần
mềm. Có biện pháp theo dõi, quản lý, đánh giá việc sử dụng các phần mềm bản
quyền.
3.4.2. Hoạt động 2
3.4.2.1. Tên công việc: Quản lý giáo án điện tử của giáo viên.
3.4.2.2. Kết quả cần đạt: Trên cơ sở các phần mềm bộ môn, phần mềm mã
nguồn mở đã được tập huấn và đã được mua bản quyền để sử dụng, cần xây dựng và
thực hiện kế hoạch quản lý việc soạn giảng giáo án điện tử của giáo viên. Từ đó xây
dựng thành kho tư liệu giáo án điện tử phục vụ việc tham khảo, nghiên cứu của tất cả
giáo viên.
3.4.2.3. Phối hợp thực hiện: Quản trị website, quản trị e-mail đơn vị, giáo viên
Tin học, nhóm trưởng các bộ môn.
3.4.2.4. Điều kiện thực hiện: Website và e-mail đơn vị có xây dựng chuyên
mục giáo án điện tử. Có hệ thống văn bản quy định việc biên soạn, sử dụng và lưu
trữ giáo án điện tử. Có kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT.
3.4.2.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Hiểu biết của giáo viên về biên
soạn, sử dụng và lưu trữ giáo án điện tử còn nhiều hạn chế. Công tác quản lý chỉ
mang tính định tính, khó đánh giá được bản chất, nội dung, chất lượng của giáo án
điện tử.
3.4.2.6. Hướng khắc phục: Ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, trong đó
có chế tài khuyến khích giáo viên tham gia biên soạn giáo án điện tử phục vụ dạy
học. Trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia để có kỹ năng phân loại đánh giá nội
dung, chất lượng của giáo án điện tử của giáo viên.
3.4.3. Hoạt động 3
Trang 17
3.4.3.1. Tên công việc: Đánh giá, tổng kết hoạt động ứng dụng CNTT.
3.4.3.2. Kết quả cần đạt: Đánh giá được những kết quả đạt được trong quá
trình triển khai hoạt động ứng dụng CNTT, chỉ rõ những thiếu sót hạn chế và nguyên
3.4.4.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Một số cuộc thi khó tổ chức do thiếu
nguồn lực, kinh phí tổ chức, trao thưởng hạn hẹp, Giáo viên và học sinh chưa nhiệt
tình tham gia, cơ sở vật chất còn chưa đảm bảo để tổ chức đại trà.
3.4.4.6. Hướng khắc phục: Huy động tối đa nguồn lực tài trợ cho các cuộc thi
cấp cơ sở. Tuyên truyền, vận động giáo viên và học sinh tham gia một cách tích cự,
tự giác các cuộc thi do các cấp phát động. Phân công giáo viên giúp đỡ học sinh và
giáo viên về công nghệ.
4. Kết luận và kiến nghị
4.1. Kết luận
Những thành tựu to lớn mà cuộc cách mạng CNTT mang lại đã có tác động
mạnh mẽ đến kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục. Đối với giáo dục, CNTT đã làm
thay đổi mô hình giáo dục, chất lượng giáo dục, hình thức đào tạo, phương thức quản
lý, trong đó tác động rõ nét nhất vẫn là hoạt động dạy học trong các nhà trường.
Bằng kiến thức tập hợp được qua thực tiễn hoạt động dạy học tại trường
THCS và THPT Bắc Sơntrong thời gian qua, đặc biệt là qua lớp bồi dưỡng cán bộ
quản lý giáo dục, với sự xâu chuỗi kiến thức, tổng quát hóa những biện pháp thực
hiện, đề tài quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc
Sơnsẽ có cách nhìn nhận, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của
đơn vị trong thời gian qua, đồng thời hoạch định các biện pháp sát thực, chắc chắn
trong thời gian tới việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT
Bắc Sơnsẽ đi vào qui củ và sẽ đạt được một số thành quả nhất định, góp phần cùng
nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
Tuy đã có rất nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian và vốn kiến thức
còn hạn hẹp, nội dung đề tài mới chỉ nêu ra được các biện pháp quản lý ứng dụng
Trang 19
CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn một cách tổng quát, các
hoạt động vẫn còn ít so với yêu cầu đặt ra của công tác quản lý. Vì vậy, trong thời
gian tiếp theo, bản thân tôi sẽ cố gắng trau dồi thêm kiến thức, đặc biệt là kiến thức
quản lý giáo dục, từ đó hoạch định thêm một số biện pháp hiệu quả hơn trong công
tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học để kế thừa và phát triển mục tiêu của đề
sách nhằm động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham
gia tích cực, có hiệu quả hoạt động ứng dụng CNTT. Tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả các văn bản chỉ đạo của các cấp về CNTT. Xây dựng kế hoạch tài chính,
trong đó có một phần quy định chi đầu tư cho ứng dụng CNTT trong dạy học. Cử
cán bộ cốt cán tham gia các lớp tập huấn ứng dụng CNTT, đổi mới phương pháp dạy
học do Sở GD&ĐT tổ chức. Trong điều kiện có thể, cử giáo viên đi đào tạo sau đại
học các chuyên ngành về CNTT để đáp ứng tốt nhiệm vụ trong tình hình mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quản lý trường phổ thông, Học viện quản lý giáo dục, NXB Giáo dục.
2. Ban Chấp hành Trung ương, chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000
về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3. Bộ Bưu chính, viễn thông, Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm
2007 về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt
Nam giai đoạn 2011 – 2020 (Gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”)
4. Web site: :8080/vi/news/Cuc-Nha-giao-va-Can-bo-
quan-ly-CSGD/Tai-lieu-Boi-duong-thuong-xuyen-theo-cac-cap-hoc-14/
5. Kế hoạch năm học 2015-2016, trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên
Hóa, tỉnh Quảng Bình.
6. Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng
dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Trang 21