Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường cao đẳng nghề công nghệ và nông lâm phú thọ trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong giai
đoạn hiện nay

Nguyễn Văn Hùng

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS . Ngô Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin
(CNTT) trong dạy học ở các trường cao đẳng nghề. Đánh giá thực trạng ứng dụng
CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng
nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ. Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong
giai đoạn hiện nay.

Keywords: Quản lý giáo dục; Công nghệ thông tin; Trường Cao đẳng; Phú Thọ; Dạy
nghề

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở tất
cả các quốc gia trên thế giới. Để làm được điều này, các nhà trường cần phải có những giải
pháp cụ thể trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
Tuy nhiên trong những năm qua ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng
nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ vẫn chưa được quan tâm đầy đủ, hiệu quả của việc
ứng dụng CNTT trong dạy học còn rất thấp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này:

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường cao
đẳng nghề; đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công
nghệ và Nông lâm Phú Thọ; đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu,
các văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát : Phương pháp điều
tra; phương pháp chuyên gia; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm ; phương pháp khảo
nghiệm.

3
- Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
- Chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú
Thọ.
9. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần phần mở đầu; kết luận; khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn
gồm 3 chương sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các
trường Cao đẳng nghề.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở Trường Cao đẳng

thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo
dục ở các cơ sở giáo dục.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường: Quản nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác định
của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu
cầu của xã hội.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1. Hoạt động dạy học: Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể , là con
đường để thực hiện mục đích giáo dục. Dạy học là con đường giáo dục tích cực, chủ động
ngắn nhất và có hiệu quả nhất giúp thế hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấp váp trong cuộc
đời.
1.2.3.2.Quản lý hoạt động dạy học : Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có kế hoạch, có
mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm huy động tối đa các nguồn lực giáo dục
trong và ngoài nhà trường để xây dựng và phát triển nhân cách của người học.
1.2.3.3.Quản lý hoạt động học: Quản lý hoạt động học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý ( học sinh ).
1.2.4. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học
trong những điều kiện nhất định nhằm đạt được mục đích dạy học.
1.2.5. Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trong nhà trường để phát huy tính sáng tạo,
tích cực và tự giác học tập của HS, giúp HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng
những tri thức đã lĩnh hội được vào trong thực tiễn cuộc sống.

5
1.2.6.Công nghệ, công nghệ thông tin
1.2.6.1. Khái niệm công nghệ: Là tập hợp các phương pháp, quy trình kỹ năng, bí quyết, công
cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
1.2.6.2. Khái niệm công nghệ thông tin: CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học,
công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ
thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các

1.3.3.4. Giáo án dạy học tích cực điện tử: GADHTC điện tử là GADHTC có ứng dụng CNTT
mà có tương tác của HS với các tư liệu điện tử này. Các tư liệu điện tử này tạo được sự tương
tác của HS với máy tính đã giúp HS tự mình phát hiện kiến thức và hình thành kĩ năng mới.
1.3.4. Các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Có 3 mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học. Mức độ 1: Giáo viên sử dụng
MS.PowerPoint để thiết kế các bản trình chiếu điện tử; mức độ 2: Giáo viên thiết kế và sử
dụng GADHTC có ứng dụng CNTT.; mức độ 3: Giáo viên thiết kế và sử dụng GADHTC điện
tử ( Giáo án điện tử
1.4. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Trƣờng Cao đẳng Nghề
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
1.4.1.1. Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện
1.4.1.2. Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện
1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học
Để quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học được hiệu quả, hiệu trưởng trường
giao nhiệm vụ cho các khoa chuyên môn cử một GV trong khoa của mình tìm hiểu các phần
mềm dạy học bộ môn mà mình đang tham gia giảng dạy.
1.4.3. Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ
thông tin
1.4.3.1. Quản lý việc thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin
* Lập kế hoạch thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT
*Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT
*Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT
1.4.3.2 . Quản lý việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT
* Lập kế hoạch sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT
* Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT
* Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT
Tiểu kết chƣơng 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY
HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ

Khoa Nông lâm
18
18
20
Khoa Điện - Điện tử
05
6
08
Khoa Cơ khí - Động lực
13
15
17
Khoa Xe - máy
20
20
19
Khoa Kinh tế
0
08
10
Bộ môn Chế biến gỗ
04
04
04
Bộ môn Mác Lê Nin
0
02
02
Trung tâm Đào tạo PTNT
07

CNKT
(thợ bậc cao)
Khoa Khoa học cơ bản
06

06
Khoa Nông lâm
20
04
16
Khoa Điện – Điện tử
08

06
01
01

Khoa Cơ khí – Động lực
17
01
12
01

03

03
04
Tổng số
93
10
61
04
01
17
Tỷ lệ (%)
100
10,8
65,6
4,3
1,1
18,3
(Nguồn số liệu: Phòng HC-TC trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ)
* Trình độ sư phạm
Thực trạng trình độ sự phạm ĐNGV nhà trường được thống kê như sau:
Bảng 2.3. Thống kê trình độ sư phạm của giáo viên từ 2008 – 2011
Năm học
Trình độ
2008 – 2009
2009 – 2010
2010 - 2011
Chuyên ngành sư phạm (ĐH, SPKT)
13

2008 – 2009
2009 – 2010
2010 - 2011
Chuyên ngành tin (ĐH, CĐ)
01
01
01
Trình độ C
03
05
05
Trình độ B
43
49
50
Trình độ A
21
27
36
Chưa có trình độ
09
05
01

9
Cộng
77
87
93
(Nguồn số liệu: Phòng HC-TC trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ)

Phòng máy vi tính
Phòng
2
45
Phòng thư viện điện tử
Phòng
0

Phòng truy cập Internet cho GV
Phòng
1

Bảng kỹ thuật số
Chiếc

0
Máy chiếu đa năng
Chiếc

06
Đài Cassette
Chiếc
2
2
Máy quét ảnh – Scaner
Chiếc
0
03
Máy ảnh kỹ thuật số
Chiếc

22
23,65 %
Đôi khi
63
67,74 %
Chưa bao giờ
08
8,61%

Qua Bảng thống kê 2.6 có thể thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được GV ở các khoa
thực hiện nhưng không thường xuyên và rất ít.

10
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các khoa, bộ môn trong
Trƣờng
2.2.1. Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước và những điều kiện để phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
Trường
Về cơ chế chính sách: Nhìn chung đã có những văn bản quy định, khung pháp lý cho
giáo dục nói chung và dạy nghề nói riêng như Luật dạy nghề 2006, Điều lệ trường Cao đẳng
nghề, quy định trường chuẩn, chế độ lương bổng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
2.2.2. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên về việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học ở Trường
Nhận thức về ứng dụng CNTT trong dạy học vẫn còn có những ý kiến khác nhau
chưa có sự thống nhất . Toàn bộ CBQL của Trường đều cho rằng cần thiết phải ứng dụng
CNTT trong dạy học nhưng khi đề cập đến cách thức để ứng dụng như thế nào thì còn lúng
túng.
2.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
2.2.3.1.Sử dụng phòng học đa phương tiện
Tính đến tháng 10 năm 2011, trường chưa có phòng học ĐPT, cho nên việc ứng dụng

đạo vẫn còn rất chung chung, chỉ là tăng cường, tích cực , còn các tài liệu liên quan đến ứng
dụng và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học lại chưa được cung cấp đầy đủ, mà đa số là
giáo viên tự sưu tầm, tự nghiên cứu.
2.3.3.3. Chỉ đạo
Phần lớn các đơn vị đã làm tốt công tác chỉ đạo, khuyến khích động viên GV tích cực ứng
dụng CNTT trong dạy học, chú trọng công tác đầu tư CSVTH
Tuy nhiên, quản lý công tác này còn mang tính tự phát, không đồng nhất.
2.3.3.4. Kiểm tra đánh giá
CBQL của các trường đã đề ra ngay từ khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện qua các
đợt thao giảng, dự giờ hay các hội thi Tuy nhiên hoạt động điều chỉnh sửa chữa và uốn nắn
việc thiết kế và sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT lại chưa được thực hiện có hiệu quả.
Chưa tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện.
2.4. Phân tích thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của
trƣờng Cao đẳng nghề công nghệ Nông lâm Phú Thọ
2.4.1. Mặt mạnh
Đội ngũ cán bộ quản lý và phần lớn đội ngũ GV của trường đã nhận thức được tầm
quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Cơ sở vật chất thiết bị cần thiết cho ứng
dụng CNTT bước đầu đã được đầu tư, việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng ứng dụng
CNTT vào dạy học đã được thực hiện ở tất cả các khoa, bộ môn trong trường.
2.4.2. Mặt yếu

12
-Số phòng học ĐPT; Phòng thư viện điện tử đều chưa có. Việc khai thác và phát huy hiệu
quả sử dụng CSVC, hạ tầng CNTT còn rất thấp, số giờ dạy có sử dụng TBDH hiện đại còn ít.
Kỹ năng sử dụng TBDH hiện đại chưa thành thạo, nhuần nhuyễn.
- Chưa có sự thống nhất, đồng thuận của CBGV trong việc thiết kế và sử dụng GADHTC có
ứng dụng CNTT.
2.4.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại
Những hạn chế, bất cập của việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng
CNTT trong trong dạy học Của trường Cao đẳng nghề Công nghệ

3.3.1.3. Điều kiện thực hiện
- Đối với cán bộ quản lý: Có sự nhất trí đồng thuận trong lãnh đạo nhà trường về
đường lối, chủ trương của ngành về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học. Lãnh đạo
nhà trường phải hiểu rõ xu thế phát triển tất yếu của thời đại đó là sự phát triển mạnh mẽ của
Khoa học - Công nghệ.
- Đối với giáo viên: Tự bản thân mỗi giáo viên phải chủ động đổi mới tư duy, nhận
thức đúng vai trò của CNTT và bản chất giáo án DHTC có ứng dụng CNTT trong giai đoạn
hiện nay, có trách nhiệm với nghề nghiệp .
- Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nói chung và CNTT nói riêng.
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng
học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học
3.3.2.1. Mục đích của biện pháp: Xây dựng được phòng học đa phương tiện cho các khoa,
bộ môn. Nâng cao hiệu quả việc sử dụng CSVCTH trong đào tạo.
3.3.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước cấp, nguồn
vốn mục tiêu chương trình và nguồn phúc lợi đào tạo của đơn vị để đầu tư, nâng cấp CSVC, TBDH
hiện đại .
- Thành lập bộ phận chuyên trách để quản lý TBDH hiện đại
- Xây dựng và sử dụng phòng học ĐPT.
- Kiểm tra, đánh giá về việc sử dụng và quản lý phòng học ĐPT.

3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên của các khoa, bộ môn về
kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản và nâng cao kỹ năng sử dụng một số phần mềm dạy học
3.3.3.1. Mục đích của biện pháp: Có được đội ngũ GV dạy nghề sử dụng thành thạo máy vi
tính và một số TBDH hiện đại đồng thời cũng có một số kỹ năng cơ bản trong việc khai thác,
tìm kiếm các tư liệu trên mạng Internet.
3.3.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Cần bồi dưỡng kỹ năng sau:
- Kỹ năng sử dụng máy tính
- Kỹ năng sử dụng một số chức năng thông dụng của TBDH hiện đại như máy chiếu

nghệ thông tin
3.3.5.1. Mục đích của biện pháp: Có được quy trình chuẩn áp dụng cho GV cao đẳng nghề giảng
dạy ở tất cả các nghề, các môn khi sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT trong các bài giảng.
3.3.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp .
Để GV sử dụng có hiệu qủa GADHTC có ứng dụng CNTT, CBQL cần hướng dẫn họ
sử dụng loại giáo án này theo quy trình sau:
- Bước 1: Chuẩn bị cho các giờ dạy bằng GADHTC có ứng dụng CNTT

15
- Bước 2: Tiến hành hoạt động dạy học bằng GADHTC có ứng dụng CNTT
- Bước 3: Rút kinh nghiệm sau giờ dạy bằng GADHTC có ứng dụng CNTT
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học của giáo viên
3.3.6.1. Mục đích của biện pháp: Kiểm tra đánh giá được kết quả ứng dụng CNTT trong dạy
học của GV một cách chính xác để làm cơ sở đưa ra những quyết định khen thưởng, kỷ luật
hợp lý, từ đó nâng cao ý thức tự giác của GV trong việc ứng dụng
CNTT trong dạy học.
3.3.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Để có thể thực hiện tốt được nhiệm vụ này, CBQL cần thực hiện theo quy trình sau:
- Bước 1: Xác định chuẩn; Bước 2: Đo lường thành tích; Bước 3: Đánh giá các kết
quả kiểm tra được; Bước 4: Ra quyết định điều chỉnh
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các nội dung của các biện pháp có quan hệ biện chứng, đan xen nhau. Vì vậy, khi tổ chức
thực hiện cần triển khai đồng bộ và nhất quán thì mới đem lại hiệu quả cao.
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học Tác giả đã lấy ý kiến đánh giá của 28 CBQL và GV của trường Cao
đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất
TT

0
110
3,92
2
3
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giáo
viên của các khoa, bộ môn về kiến
thức, kỹ năng tin học cơ bản và nâng
cao kỹ năng sử dụng một số phần
mềm dạy học
26
1
1
0
109
3,89
3
4
Xây dựng quy trình thiết kế GADHTC
có ứng dụng CNTT.
24
2
2
0
106
3,78
4

16
5

TT

Tên biện pháp

Mức độ khả thi


XThứ
bậc
1
2
3
4
1
Nâng cao nhận thức cho GV về tầm quan
trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy
học
27
1
0
0
111
3,96
1
2
Tăng cường đầu tư mua sắm TBDH hiện
đại, xây dựng phòng học ĐPT để ứng dụng

5
Xây dựng quy trình sử dụng GADHTC có
ứng dụng CNTT .
23
2
3
0
104
3,71
3
6
Tăng cường đánh giá kết quả ứng dụng
CNTT trong dạy học của GV.
20
4
4
0
100
3,57
5
Từ kết quả khảo nghiệm cho thấy các khách thể đánh giá những biện pháp đề xuất ở
mức độ rất khả thi, được thể hiện bằng điểm trung bình
X
=3,69 và có 6/6 biện pháp (100%)
có điểm trung bình
X
> 3
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
TT
Tên biện pháp

0
0
2
2
Tăng cường đầu tư mua sắm
TBDH hiện đại, xây dựng
phòng học ĐPT để ứng dụng
hiệu quả CNTT trong dạy học
3,92
3,35
2
6
-4
16
1
3
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
cho giáo viên của các khoa, bộ
môn về kiến thức, kỹ năng tin
học cơ bản và nâng cao kỹ
năng sử dụng một số phần
mềm dạy học
3,89
3,89
3
2
1
1
4
4

D
2
= 22
Áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman:
r = 1 -
)1(
6
2
2


NN
D

Với r là hệ số tương quan; D là hệ số thứ bậc giữa hai đại lượng so sánh; N là số các biện
pháp quản lý đề xuất; Nếu r > 0 là tương quan thuận; r < 0 là tương

quan nghịch.
Thay các giá trị vào công thức ta thấy: r =
 
2
6.22
1
6. 6 1


= 0,38
Với hệ số tương quan r = 0,38 cho phép kết luận: mối tương quan trên là tương quan thuận. Có
nghĩa là mức độ cần thiết và mức độ khả thi phù hợp nhau.
Qua biểu đồ 3.1 chúng ta thấy cả 6 biện pháp mà tác giả đề xuất đều có tính tương quan

nâng cao kỹ năng tin học cơ bản và sử dụng một số phần mềm dạy học
Biện pháp 4: Xây dựng quy trình thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT
Biện pháp 5: Xây dựng quy trình sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT trong các bài dạy
Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong dạy học của GV.
Từ kết quả khảo nghiệm tình cần thiết và tính khả thi của các biện pháp cho thấy các
biện pháp đã đề xuất hoàn toàn phù hợp để áp dụng vào công tác quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học ở các trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

19
Cần có các văn bản có tính pháp qui để các đơn vị trong hệ thống giáo dục quốc dân
làm cơ sở để thực hiện việc ứng dụng CNT, thiết kế và sử dụng giáo án DHTC có ứng dụng
CNTT ở các trường trong toàn quốc
Mỗi một chuyên ngành, bộ môn có một tổ chuyên gia chuyên nghiên cứu, thiết kế các
phần mềm ứng dụng cho từng bài học gắn liền với cuốn sách hướng dẫn giáo viên. Các dữ liệu
này được tập hợp, tập huấn theo các chuyên đề cho triển khai về tới các cơ sở giáo dục và đào tạo
trong toàn quốc. Thành lập Website có tính năng như một thư viện điện tử, chuyên cung cấp
các phần mềm dạy học và các tài liệu tham khảo, kinh nghiệm áp dụng CNTT của đội ngũ
GV, cán bộ QLGD trong và ngoài nước giúp GV trong cả nước có điều kiện nghiên cứu thuận
lợi và đạt hiệu quả cao.
2.1. Đối với Bộ Lao động Thƣơng binh
- Cần có những quy định và hướng dẫn cụ thể, chi tiết đối với việc: ứng dụng CNTT
trong dạy học ở các trường dạy nghề, thống nhất trong việc hiểu khái niệm giáo án điện tử
(GADHTC có ứng dụng CNTT và GADHTC điện tử).
- Phối hợp với Bộ GD&ĐT chỉ đạo cho các trường Sư phạm, Sư phạm kỹ thuật dạy
nghề hoặc các trường có đào tạo chuyên ngành sư phạm cho giáo viên dạy nghề, có kế hoạch
nâng cao trình độ tin học và khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học cho sinh viên. Coi đây
là một trong những tiêu chí quan trọng để xét tốt nghiệp cho sinh viên được đào tạo về chuyên
ngành sư phạm dạy nghề.

ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005.
2. Đặng Quốc Bảo. Bài giảng phát triển nhà trường – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tài
liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội, 2003
3. Đặng Quốc Bảo. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị quốc
gia, 2007.
4. Đặng Quốc Bảo-Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải
pháp, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004.
5. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học
Quốc Gia Hà Nội
6. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng những quan điểm giáo dục hiện đại,
Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội, 2003
7. Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001–2010
8. Ngô Thu Dung. Bài giảng lý luận dạy học, 2005.
9. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
10. Nguyễn Văn Đạo. Đổi mới giáo dục đại học và hoạt động khoa học công nghệ , Nxb Đại học
Quốc Gia Hà Nội
11. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục, 2008.
12. Tô Xuân Giáp. Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục, 1997.
13. Giáo trình Triết học (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc
chuyên ngành Triết học). Nxb Chính trị - Hành chính, 2008

21
14. Đặng Xuân Hải. Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD/QLNT, Chuyên đề cao
học, Hà Nội, 2004.
15. Nguyễn Trọng Hậu. Bài giảng đại cương khoa học quản lý giáo dục, 2009.
16. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa. Tập bài giảng lý luận dạy học hiện đại, 2008.
17. Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, Nxb
Giáo dục, 2008.
18. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ. Giáo dục học tập 2, Nxb Giáo dục Hà Nội.
19.Trần Kiểm. Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status