Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS ngô tất tố quận phú nhuận thành phố hồ chí minh - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ANH TUẤN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG THCS NGÔ TẤT TỐ QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ANH TUẤN

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG THCS NGÔ TẤT TỐ QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Bích Liễu

HÀ NỘI – 2015

Ký hiệu viết tắt

Nội dung

1.

BGH

Ban giám hiệu

2.

BP

Biện pháp

3.

CBQL

Cán bộ quản lý

4.

CSVC

Cơ sở vật chất

5.


GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

11.

HS

Học sinh

12.

NV

Nhân viên

13.

PMDH

Phần mềm dạy học

14.

PP

Phương pháp

15.



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ........................................................................................ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 4
4.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 4
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
6. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .......................................................... 4
8.1. Ý nghĩa lý luận: .......................................................................................... 4
8.2.Ý nghĩa thực tiễn: ........................................................................................ 5
9. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 5
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ..................................................... 5
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................. 5
9.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: .......................................................... 6
9.4. Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục ........................ 6
10. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ ...................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 7
iii

2.2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp đánh giá thực trạng ........................ 37
iv


2.2.1. Mục tiêu ................................................................................................. 37
2.2.2. Nội dung ................................................................................................ 37
2.2.3. Phương pháp ......................................................................................... 37
2.3. Kết quả đánh giá thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học ở trường
THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ...................... 38
2.3.1. Tình hình cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ......................................... 38
2.3.2. Thực trạng nhận thức và thái độ đối với việc ứng dụng CNTT trong
dạy học ............................................................................................................ 40
2.3.3. Thực trạng kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học ............................. 44
2.3.4. Mức độ ứng dụng CNTT ....................................................................... 45
2.4. Đánh giá tác động của việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học....... 55
2.5. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ................................... 57
2.5.1. Cơ sở vật chất và ngân sách dành cho CNTT....................................... 57
2.5.2. Kết quả khảo sát CBQL và GV về các biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT ............................................................................................................... 60
2.5.3. Đánh giá mức độ ưu tiên của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học đối với giáo viên và học sinh ................................................... 64
2.6. Tổng kết thực trạng chung về quản lý ứng dụng CNTT tại trường THCS
Ngô Tất Tố ...................................................................................................... 68
Kết luận chƣơng 2 ...........................................................................................................70
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THCS NGÔ TẤT TỐ, QUẬN PHÚ NHUẬN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................................................... 71
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp:........................................................... 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống ...................................... 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 72

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1:

So sánh đặc điểm của ba xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy –
học ...................................................................................................19

Bảng 2. 1:

Xếp loại hạnh kiểm .........................................................................36

Bảng 2. 2:

Xếp loại học lực ..............................................................................36

Bảng 2. 3:

Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT ....................................38

Bảng 2. 4:

Nhận thức của GV về vai trò của ứng dụng CNTT và dạy học ......40

Bảng 2. 5:

Mức độ yêu thích của học sinh về các giờ học ứng dụng CNTT ...42

Bảng 2. 6:

Mức độ khai thác Internet của HS ..................................................52

Bảng 2. 14:

Phạm vi ứng dụng CNTT vào da ̣y ho ̣c của giáo viên .....................54

Bảng 2. 15:

Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào dạy học (Kết quả điều tra
CBQL, GV, HS) ..............................................................................56

Bảng 2. 16:

Kinh phí sửa chữa, mua sắm CSVC - Thiết bị nhà trường năm học
2014 – 2015.....................................................................................58

Bảng 2. 17:

Kinh phí đầu tư cho ứng dụng CNTT năm học 2014 – 2015 .........59

Bảng 2. 18:

Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học của CBQL ................................................................61

Bảng 2. 19:

Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học của GV .....................................................................62



Nhận thức của GV về vai trò của ứng dụng CNTT và
dạy học ............................................................................................41

Biểu đồ 2. 2:

Mức độ yêu thích của các em học sinh về ứng dụng
CNTT trong DH ..............................................................................42

Biểu đồ 3. 1:

Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .............................88

Hình 1. 1:

Công cụ và công nghệ CNTT .........................................................12

Hình 1. 2:

Ba xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy và học ............................19

Sơ đồ 1. 1:

Thể hiện các mối tương thích CNTT với các phương pháp dạy học
và thể hiện tầm quan trọng của CNTT đối với việc tích cực hóa, cá
nhân hóa và phát triển tiềm năng của người học…………………..9

ix



học phải có các biện pháp QL phù hợp như có viễn cảnh/ tầm nhìn đối với việc sử
1


dụng CNTT trong nhà trường, có các loại kế hoạch ứng dụng CNTT, chỉ đạo triển
khai thực hiện và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong DH, có các
chính sách đầu tư và các chính sách khuyến khích hay chế tài bắt buộc GV sử dụng
CNTT trong DH
Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin
(CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993); Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về định
hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000; Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày
04/04/2013, Ban hành chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện chiến
lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày
29/10/2012 của hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và chỉ
thị số 02/CT-TTG ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển
giáo dục dựa trên CNTT, vì CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn
trong QL hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học,
thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”.
Từ năm học 2007 – 2008, căn cứ nhiệm vụ năm học, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã có Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học về CNTT. Đặc biệt năm học 2008 –
2009 được Bộ GD&ĐT lấy làm năm học Công nghệ thông tin. Một trong những
nhiệm vụ về CNTT năm học 2011 – 2012 là “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong
trường phổ thông nhằm đổi mới PPDH theo hướng GV tự tích hợp CNTT vào từng
môn học thay vì học trong môn tin học. GV các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn
tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Hằng năm, ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo vận động, tổ chức các cuộc
thi với quy mô lớn, được phổ biến hầu khắp trên cả nước, như: thiết kế đồ dùng DH,
thiết kế hồ sơ bài giảng E-learning, kỹ năng ứng dụng CNTT trong việc dạy – học

nâng cao chất lượng dạy học ở Trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.
2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh và phân tích
nguyên nhân của thực trạng;
3


3. Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong dạy học THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS Ngô Tất Tố, quận
Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là gì và làm thế nào để
hiệu trưởng có thể quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học?
Những ưu điểm và hạn chế của công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở trường THCS và nguyên nhân của chúng?
Hiệu trưởng trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí
Minh cần có thêm những biện pháp nào để đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng CNTT

Thực hiện tại trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí
Minh.
Mục tiêu: Làm rõ thực trạng dạy học sử dụng CNTT để nâng cao chất lượng
giáo dục và các biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong dạy
học.
Nội dung phiếu hỏi:
Nhận thức của các cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về ứng dụng CNTT
trong hoạt động dạy học.
Thực trạng của hoạt động dạy học ứng dụng CNTT trong nhà trường.
Thực trạng các biện pháp quản lý của nhà trường trong việc ứng dụng CNTT
trong dạy học.
Đối tượng:
03 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 80 GV các bộ môn, 200
HS đại diện cho 4 khối lớp.
Xử lý kết quả:
Sử dụng phần mềm SPSS để tổng hợp thông tin, tính tỷ lệ phần trăm các câu
hỏi và phân tích kết quả.
5


Quan sát: Quan sát 6 giờ dạy có ứng dụng CNTT của 6 GV ở các tổ bộ môn.
Mục tiêu: Đánh giá kỹ năng ứng dụng CNTT trong các giờ dạy của GV.
Nội dung:
Đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học có giúp GV thể hiện nội dung
bài học dễ hiểu logic, thể hiện kiến thức sinh động, dẫn dắt HS xây dựng bài.
Đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học có giúp HS tìm tòi, khám phá,
kích thích được tính tính cực, sáng tạo của HS.
Phân tích giờ dạy: Phân tích theo các tiêu chí về dạy học ứng dụng CNTT.
9.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và cách giải quyết những khó

Theo nghiên cứu của Project Tomorrow, (5/2010) thì có 3 yếu tố cần thiết
sau để CNTT được sử dụng có hiệu quả trong DH:
Yếu tố cần thiết 1: Học tập dựa trên tính chất xã hội: GV là người trợ giúp,
giúp HS tìm kiếm thông tin và tạo các nhóm làm việc hợp tác. HS sẽ kiến tạo việc
học tập của mình dựa trên kinh nghiệm của bản thân, kết quả nghiên cứu khoa học
và hợp tác sử dụng các công cụ để vượt qua các khó khăn và rào cản.
Yếu tố cần thiết 2: Học tập mọi lúc, mọi nơi: HS có thể học bất kì nơi nào,
bất kỳ đâu. HS sử dụng các thiết bị di động (điện thoại di động, Smart Phones và
MP3) để cá nhân hóa việc học tập của các em như tìm kiếm thông tin hay các cuốn
sách giáo khoa trên mạng, hợp tác với các HS khác để ghi chép bài học, ghi âm các
bài giảng, quay video các bài trình bày…chơi các trò chơi giáo dục, nhận các nhắc
nhở, làm bài tập, chia sẻ thông tin… Sử dụng CNTT đạt mục đích kép: nâng cao
hiệu quả giảng dạy của GV và học tập của HS.
Yếu tố cần thiết 3: HS và GV có nhiều các kinh nghiệm học tập sử dụng các
công cụ kỹ thuật số: sự sẵn có các phương tiện CNTT và việc sử dụng có hiệu quả
các nguồn CNTT là một phần không thể thiếu của chương trình và các hoạt động
DH trong lớp học: DH cá biệt hóa, sử dụng các công cụ video, podcast, các mạng xã
hội...

7


Các nhà nghiên cứu chỉ ra 5 cản trở lớn trong quá trình sử dụng CNTT trong
DH:
-

Không đủ phương tiện CNTT

-


là cần phải đổi mới tư tưởng của các nhà QL vì có sự mâu thuẫn giữa sự phát triển
của CNTT và tư tưởng của các nhà QL (Mousund, 2005).
Như vậy, các nghiên cứu quốc tế đã đề cập đầy đủ đến các biện pháp QL cần
thiết cho việc ứng dụng có hiệu quả CNTT vào quá trình DH.
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế; sự phát triển nhanh chóng
của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều

8


lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới, đặc biệt cần trang bị cho
thế hệ trẻ kỹ năng ứng dụng CNTT.
Nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng đã yêu cầu ứng dụng CNTT trong giáo
dục, dạy học. Cùng với việc ban hành các chủ trương đổi mới dạy học và ứng dụng
CNTT trong giáo dục, các trường học đã có những nỗ lực nhất định để thực hiện các
chủ trương này. Song song với nỗ lực ứng dụng CNTT của các trường học, đã có
nhiều công trình nghiên cứu khoa học, các đề tài luận văn và luận án nghiên cứu về
quản lý, ứng dụng CNTT trong giáo dục và trong các trường học.
Một số công trình nghiên cứu đã chỉ ra tác dụng và cách thức ứng dụng
CNTT trong dạy học học tập các kinh nghiệm quốc tế.
Những tác dụng của CNTT trong dạy học được mô hình hóa trong đề tài
nghiên cứu khoa học “Đánh giá tác động của CNTT sử dụng trong dạy học đối với
kiến thức và kĩ năng của giáo viên và học sinh các trường trung học phổ thông ở
Việt Nam, Đề tài trọng điểm Đại học Quốc gia Hà Nội”. (Trần Thị Bích Liễu, 2012)

Sơ đồ 1. 1: Thể hiện các mối tương thích CNTT với các phương pháp dạy học và
thể hiện tầm quan trọng của CNTT đối với việc tích cực hóa, cá nhân hóa và phát
triển tiềm năng của người học.


một trường học khác nhau hoặc thậm chí trong một đất nước khác nhau có thể trao
đổi qua email, chat.... Học sinh có thể sử dụng CNTT như một phần của quá trình
sáng tạo mà họ phải xem xét kỹ lưỡng hơn những thông tin mà họ có về một chủ đề
nhất định…
10


Một số nghiên cứu đã đánh giá tác động của CNTT trong dạy học ở các
trường THPT Việt Nam, qua đó đề xuất những sáng kiến, ý tưởng quan trọng trong
việc áp dụng CNTT trong nhà trường phổ thông hiện nay nhằm không ngừng đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
Có một số luận văn thạc sỹ khoa học nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng
CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông:
- Tác giả Trần Thị Đản, với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc
ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố
Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”.
- Tác giả Phạm Trường Lưu, với đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động
dạy học có sử dụng đa phương tiện ở trường THCS”.
- Tác giả Nguyễn Văn Tuấn, với đề tài: “Một số biện pháp chỉ đạo việc thúc
đẩy ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”.
- Tác giả Đào Thị Ninh, đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”.
Các giải pháp/biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học được đề cập
trong các luận văn này. Các tác giả luận văn nghiên cứu cách sử dụng các chức
năng quản lý, các phương pháp quản lý để thúc đẩy và khuyến khích giáo viên, có
kế hoạch đầu tư, có biện pháp kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu liên quan đến sử dụng CNTT trong
dạy học đã chỉ ra những tác dụng của ứng dụng CNTT trong dạy học, cách thức ứng
dụng. Đặc biệt, các công trình nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn, hạn chế của
việc ứng dụng CNTT trong dạy học, những giải pháp/biện pháp của người quản lý


sáng của thuyết kiến tạo và thuyết DH lấy người học làm trung tâm, DH là quá trình
thầy hướng dẫn, hỗ trợ để trò tích cực tìm hiểu, khám phá kiến thức, thực hành để
phát triển các kỹ năng. Theo thuyết DH phát triển năng lực thì DH là quá trình hình
thành và phát triển ở người học các năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) để người
học có thể tiếp tục học tập hoặc lao động và tổ chức cuộc sống của bản thân.
Hiện nay nổi bật lên hai quan niệm dạy học sau:
a. Học tập dựa trên năng lực (Competency-based learning): chú trọng đến
hệ thống hướng dẫn, đánh giá, xếp hạng và báo cáo học tập dựa trên những kiến
thức và kỹ năng mà bản thân HS mong muốn được tiếp thu. Trong các trường phổ
thông công lập, hệ thống đánh giá dựa trên năng lực dùng tiêu chuẩn chung của Bộ
Giáo Dục để xác định “năng lực” hoặc “sự thông thạo” trong một khóa học, môn
học hay cấp độ học tập. Mục tiêu chung của hệ thống học tập dựa trên năng lực là
đảm bảo rằng HS tiếp thu được kiến thức và kỹ năng quan trọng để có thể thành
công trong trường học, ở các bậc học cao hơn, trong sự nghiệp và cuộc sống trưởng
thành sau này. Nếu HS không đạt đến tiêu chuẩn này, HS sẽ được nhận thêm sự
hướng dẫn và hỗ trợ. Bằng cách cho phép HS chủ động nắm vững kiến thức với
trình độ phù hợp với bản thân, hệ thống học tập dựa trên năng lực giúp chúng ta tiết
kiệm được cả thời gian lẫn chi phí. Tùy thuộc vào chiến lược theo đuổi mà hệ thống
học tập dựa trên năng lực cũng cho phép tạo ra nhiều hướng tốt nghiệp, ứng dụng
tốt hơn khoa học và công nghệ, hỗ trợ mô hình tổ chức nhân sự mới cho phép tận
dụng kỹ năng của GV, lợi ích của các cơ hội học tập ngoài giờ học trên trường và
giúp cho việc xác định các cơ hội để tác động có mục đích để đạt được các nhu cầu
học tập cụ thể của HS ( />b. Lấy người học làm trung tâm (Student-Centered Instruction - SCI): chiến
lược giáo dục này gần như bẻ gãy hoàn toàn các nền tảng của phương pháp giáo dục
truyền thống đã được áp dụng hàng thế kỷ nay. Theo phương pháp giáo dục truyền
thống, HS phụ thuộc vào việc được GV cung cấp các kiến thức thông qua các bài
giảng ở trường bằng cách đọc chép thuần túy. Phương pháp SCI kêu gọi sự tham
gia, suy nghĩ và trách nhiệm cá nhân của HS. GV vẫn đóng vai trò quan trọng
nhưng mang vai trò là người bên cạnh hướng dẫn hơn là người truyền thụ kiến thức.

biện

CNTT giúp hiện thực hóa quá trình DH lấy người học làm trung tâm một
cách triệt để nhờ các đặc tính của nó.
Như vâ ̣y, dạy học là quá trình hình thành và phát triển ở người học các năng
lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) để người học có thể tiếp tục học tập hoặc lao động
và tổ chức cuộc sống của bản thân, hướng dẫn, đánh giá, xếp hạng và báo cáo

học tập dựa trên những kiến thức và kỹ năng mà bản thân HS mong muốn
được tiếp thu; lấ y người ho ̣c làm trung tâm và ứng d ụng CNTT để phát triển toàn
diê ̣n các năng lực của người ho ̣c.

1.2.1.3. Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học
Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học là việc sử dụng công nghệ để
hỗ trợ quá trình dạy và học (Newhouse, 2002)
1.2.2. Biện pháp quản lý CNTT trong dạy và học

1.2.2.1. Biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt (1992) của Viện khoa học xã hội Việt Nam thì biện
pháp có nghĩa là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.

1.2.2.2. Quản lý
Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL là một hệ
thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định (Hà Thế
Ngữ, 2001); là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra.
Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó
bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất (Taylor,1910). QL là những tác động chủ thể
QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status