Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ KIM TRỌNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn Lê Kim Trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học
Sƣ phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Trần Quốc Thành -
ngƣời đã định hƣớng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức về lý
luận và thực tiễn vô cùng quý báu, nhiệt tình hƣớng dẫn, động viên khích lệ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Đảo, các đồng chí
Hiệu trƣởng các trƣờng THCS, các bạn đồng nghiệp trong huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu, nhƣng chắc
chắn không tránh khỏi các khiếm khuyết, kính mong Quý thầy cô, các anh, chị
và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý nhà trƣờng 11
1.2.3. Hoạt động dạy học 12
1.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 14
1.2.5. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 14
1.3. Hoạt động dạy học và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học ở trƣờng trung học cơ sở 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.3.1. Trƣờng trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 15
1.3.2. Hoạt động dạy học ở trƣờng trung học cơ sở 16
1.3.3. Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin 17
1.3.4. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trƣờng
trung học cơ sở 23
1.4. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
trƣờng trung học cơ sở 25
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy học 25
1.4.2. Các nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
dạy học 25
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học ở trƣờng trung học cơ sở 28
1.5.1. Tác động của các chủ trƣơng, chính sách về ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lí 29
1.5.2. Các chủ trƣơng, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo 29
1.5.3. Chủ trƣơng, chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 30
2.3.3. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập 55
2.3.4. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và sử dụng
các thiết bị phục vụ dạy học 58
2.4. Đánh giá chung về thực trạng 61
2.4.1. Thành công, hạn chế 61
2.4.2. Nguyên nhân của thành công và hạn chế 63
Tiểu kết chƣơng 2 66
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ HUYỆN
TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ 67
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
3.2. Các biện pháp quản lý cụ thể 68
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên và cán bộ quản lý về vai trò của
công nghệ thông tin trong nâng cao chất lƣợng dạy học ở các trƣờng
trung học cơ sở 68
3.2.2. Xác định rõ những bài, những nội dung dạy học có thể ứng dụng
công nghệ thông tin 71
3.2.3. Nâng cao kỹ năng khai thác và sử dụng cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin để ứng dụng vào dạy học cho giáo viên 74
3.2.4. Có chế độ khuyến khích những giáo viên sử dụng công nghệ thông
tin trong đổi mới phƣơng pháp dạy học 80
3.2.5. Đầu tƣ đầy đủ cơ sở hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin cho các
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GS
Giáo sƣ
HS
Học sinh
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
QLGD
Quản lí giáo dục
TB
Trung bình
TBDH
Thiết bị dạy học
TS
Tiến sĩ
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá sự cần thiết phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở của Huyện 91
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá về đề án xây dựng cổng thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, đƣa tài nguyên, bài giảng điện tử,
bài giảng điện tử e-Learning, các đề kiểm tra, đề thi thuộc các
bộ môn cấp trung học cơ sở phục vụ công tác giảng dạy của
giáo viên và học tập của học sinh 92
Biểu đồ 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 93
Biểu đồ 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ để lên chủ nghĩa xã
hội” đã khẳng định quan điểm cơ bản để xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo
dục là: “Giáo dục và đào tạo gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển
khoa học kỹ thuật, xây dựng nền văn hóa mới và con ngƣời mới”. Nghị quyết
Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa VIII năm 1996 đã nhấn
mạnh “Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc
giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ thông tin (CNTT) là nhân tố
quyết định tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tƣ cho giáo dục là đầu
tƣ cho phát triển”. Chỉ thị số 47/2008/CT-BGD-ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thƣờng xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-
nghiệp và có hiệu quả. Việc ứng dụng CNTT đã và đang làm thay đổi phƣơng
pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hƣớng thiết thực, phù hợp,
chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn. Với sự ra
đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trƣờng học, việc
ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành hiện thực. Việc thƣờng
xuyên sử dụng CNTT sẽ trang bị cho ngƣời sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý
thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Việc truy cập Internet cũng tạo
cho CBQL, giáo viên (GV) niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và
giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập. Giáo viên có
thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và
giáo dục học sinh.
Nhƣ vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần thực
hiện đổi mới GD nói chung, đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo học sinh THCS.
Xuất phát từ thực tế hiện nay của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc việc
ứng dụng CNTT còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho chất lƣợng GD
chƣa đƣợc nâng cao. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
bách không thể thiếu đƣợc trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học của giáo
viên ở các trƣờng THCS. Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng
GD&ĐT huyện Tam Đảo định hƣớng cho các trƣờng THCS trên địa bàn huyện
Tam Đảo đƣa ứng dụng CNTT vào dạy học thành công hơn.
Xét trên toàn huyện trình độ về CNTT của CBQL, giáo viên nhân viên
còn thấp. Việc sử dụng CNTT trong các hoạt động quản lý hành chính và
chuyên môn chƣa thật thành thạo với nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng
CNTT để đổi mới phƣơng pháp dạy học và QLGD chƣa đƣợc nghiên cứu kỹ.
Điều này dẫn đến việc áp dụng CNTT không đúng chỗ, đúng lúc, nhiều khi còn
trƣờng THCS.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trƣờng THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT có hiệu quả trong dạy
học ở các trƣờng THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học trên lớp ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc. Số liệu về mọi mặt của các trƣờng THCS thuộc huyện chỉ từ năm
2010 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài liệu,
các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhƣ sách, tài liệu về giáo dục,
về quản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT, Chủ chƣơng, Đƣờng lối của
Đảng, Nghị quyết, Chính sách, Pháp luật của Nhà nƣớc, các văn bản của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc về việc quản
lý ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp quan sát
Quan sát ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trƣờng THCS huyện Tam
Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc có cái nhìn chung nhất (thuận lợi và khó khăn về hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
trạng tại địa bàn mình, từ đó đƣa kết luận về thực trạng và đề xuất các giải pháp
có tính hiệu quả về ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng THCS).
7.3. Nhóm phương pháp điều tra viết
Mục đích thu thập ý kiến về ứng dụng CNTT vào dạy học trong các
trƣờng THCS và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tại một số nƣớc phát triển trên thế giới, ngƣời ta đã sớm chú trọng tới
việc ứng dụng CNTT bằng việc xây dựng những chƣơng trình quốc gia về
CNTT nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo
dục và đào tạo. Những thành tựu phát triển kinh tế đạt đƣợc hiện nay có phần
đóng góp hết sức to lớn của chƣơng trình quốc gia này. Có thể thấy ở một số
quốc gia điển hình nhƣ sau:
- Tại Mỹ và các nƣớc châu Âu, những nghiên cứu quản lí ứng dụng
CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ. Chính vì vậy, ứng dụng
CNTT trong quản lí giáo dục đã đƣợc sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các
chính sách trợ giúp ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX.
- Tại Anh quốc:
+ Cấp THCS trung bình đƣợc đầu tƣ 198 máy tính PC và 53 máy tính
xách tay/đơn vị trƣờng.
+ Tỷ lệ nối mạng ở THCS là 100%
+ CNTT đƣợc ứng dụng trong tất cả các môn học; không dạy học sinh
phổ thông lập trình phần mềm - đây là công việc của các chuyên gia hoặc
trƣờng Trung học chuyên nghiệp.
+ Máy chiếu có ở mọi phòng học.
+ Các trƣờng phổ thông, THCS đều có phòng đa phƣơng tiện.
(Multimedia)
- Tại Nhật Bản:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
"Kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới năm 2000" đã
đƣợc Chính phủ Nhật Bản công bố từ năm 1972.
8
Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc nên Đảng và Nhà nƣớc đã có những chủ trƣơng,
chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT:
- Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh
và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng
dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát
triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội.
Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo,
kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT".
- Luật CNTT đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ
quan Nhà nƣớc.
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trƣởng Bộ
GD&ĐT về tăng cƣờng giảng dạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo
dục giai đoạn 2001-2005.
- Công văn số 9584/BGD&ĐT-CNTT, ngày 07/9/2007 của Bộ GD&ĐT
hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về ứng dụng CNTT.
- Chủ đề của năm học 2008-2009 mà Bộ GD&ĐT chọn và công bố ngày
31 tháng 7 năm 2008 tại Hải Phòng nhân dịp Bộ GD&ĐT tổ chức Hội nghị
tổng kết năm học 2007-2008, triển khai phƣơng hƣớng, nhiệm vụ năm học
2008-2009 là "Năm học ứng dụng CNTT để nâng cao chất lƣợng giảng dạy và
đổi mới cơ chế quản lí tài chính trong ngành".
- Công văn số 273/CNTT, ngày 12/8/2008 của Cục CNTT (Bộ GD&ĐT)
về việc kết nối cáp quang Internet đến các trƣờng trong cả nƣớc. Việc nghiên
cứu ứng dụng CNTT vào quản lí GD đặc biệt là trong quản lí nhà trƣờng đã
đƣợc một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến,
chẳng hạn nhƣ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Theo quan niệm truyền thống, quản lí là quá trình tác động có ý thức của
chủ thể vào một bộ máy (đối tƣợng quản lí) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ
máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định.
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: Quản lí là quá trình tác động của chủ
thể quản lí đến khách thể quản lí thông qua các công cụ, phƣơng tiện để đạt
đƣợc mục tiêu quản lí. Quản lí là quá trình làm việc với ngƣời khác và thông
qua ngƣời khác để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức trong một môi trƣờng
biến động. Trung tâm của quá trình là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tại
nguyên bị hạn chế. [36]
Theo tác giả Trần Quốc Thành, quản lí là quá trình tác động có ý thức
vào một bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện
pháp tác động vào bộ máy để đạt đƣợc mục đích.
Hoạt động quản lí bao gồm nhiều thành tố, song các thành tố cơ bản gồm
có 3 thành phần:
+ Chủ thể quản lí.
+ Đối tƣợng quản lí.
+ Mục tiêu quản lí.
Ba thành tố này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy. Có thể
biểu đạt các thành tố quản lí bằng sơ đồ sau: Theo góc độ chính trị - xã hội thì quản lí là quá trình kết hợp giữa tri
thức và lao động. Sự phát triển là tổng hợp tri thức - sức lao động - quản lí.
trên. Về thuật ngữ "quản lí giáo dục", có nhiều quan niệm khác nhau:
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học,
thực hiện các tính chất của nhà trƣờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
quản lí đƣợc giáo dục, tức là cụ thể hóa giáo dục của Đảng và biến đƣờng lối đó
thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nƣớc". [19]
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "QLGD nói chung là thực hiện
đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa
nhà trƣờng vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lí giáo dục".
QLGD có tính xã hội, do đó cần tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phục vụ cho công tác giáo dục.
Nhà trƣờng là đối tƣợng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lí GD, trong đó
giáo viên và học sinh là hai đối tƣợng đặc biệt quan trọng.
- Theo nghĩa tổng quát: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
xã hội.
- Theo nghĩa hẹp: QLGD (quản lí trƣờng học) là hoạt động điều hành
một chuỗi các tác động có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch mang
tính tổ chức - sƣ phạm của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên và học sinh,
đến những hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng nhằm huy động ngƣời
học cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động chung của nhà trƣờng
để làm cho quá trình này vận hành tối ƣu tới việc hoàn thành những mục tiêu
dự kiến.
Nhƣ vậy, QLGD về thực chất là quản lí nhà trƣờng và quản lí các hoạt
động diễn ra trong nhà trƣờng và các cơ sở có giáo dục khác.
1.2.3. Hoạt động dạy học
Trong khoa học giáo dục: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trƣng
đại, phù hợp với thực tiễn đất nƣớc về tự nhiên, xã hội, con ngƣời Việt Nam,
đồng thời rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng kỹ sảo tƣơng ứng.
Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tƣ duy
độc lập sáng tạo.
Tổ chức điều khiển học sinh qua hoạt động học tập hình thành cơ sở
thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển
nhân cách nói chung.
- Nội dung dạy học: “Là một hệ thống tri thức, những cách thức hoạt
động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc - đánh giá
đối với thế giới phù hợp về mặt sƣ phạm và đƣợc định hƣớng về mặt chính
trị” [3] đƣợc thể hiện ở nội dung chƣơng trình sách giáo khoa - giáo án.
- Phương pháp dạy học: Phƣơng pháp là cách thức, con đƣờng, phƣơng tiện
để đạt tới một mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định” [21]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Đổi mới phƣơng pháp dạy học đó đƣợc xác định trong nghị quyết Trung
ƣơng 4 khóa VII nghị quyết TW 2 khóa VIII và đƣợc thể chế hóa trong luật
giáo dục (2005) Điều 28.2 có ghi: “phƣơng pháp giáo dục phát triển phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của ngƣời học, phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, khả năng làm
việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Đổi mới phƣơng pháp dạy học phổ thông là đổi mới dạy học một chiều
sang dạy học theo “phƣơng pháp dạy học tích cực”
Phƣơng tiện dạy học: là cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học
nguồn tài chính phục vụ dạy học.
Hình thức tổ chức dạy học: Hình thức tổ chức dạy học phong phú, phù
hợp sẽ tăng hiệu quả hoạt động dạy học.