BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ HÒA
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm (2010-2012) học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành
chương trình khoá học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Học viện
Quản lý Giáo dục và hoàn thành luận văn “Đổi mới quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học ở trường Đại học Điều dưỡng Nam Định”.
Tôi xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy cô giáo
đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc
biệt là sự giúp đỡ và chỉ bảo quý báu của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đặng Thị
Thanh Huyền, Viện nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục - Học viện Quản
lý giáo dục, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn Trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định, cùng anh em đồng nghiệp trong cơ quan và gia đình
đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành việc thu thập và xử lý thông tin
phục vụ quá trình nghiên cứu của mình.
Do khả năng và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, luận văn này không
tránh khỏi thiếu sót, tôi kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp
qui định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc
hành chính và hoạt động của Chính phủ. Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học.
Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore. Một
Ủy ban máy tính Quốc gia (NCB) đã được thành lập để chỉ đạo công tác
đó 5
Ở Hàn Quốc, các hoạt động về Chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT
được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương
được xem như là dự án Chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập
trung. Các dự án ứng dụng CNTT được tiến hành từng Bộ, Ngành, địa
phương sử dụng ngân sách chi thường xuyên hoặc “Quỹ Thúc Đẩy” CNTT
do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng có hai cơ quan chỉ
đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về Chính phủ
điện tử thuộc Ban đổi mới Chính phủ của Tổng thống. Ban thúc đẩy tin học
hóa có nhiệm vụ trông coi và khai thông các chính sách, kế hoạch và dự án
để tạo điều kiện thúc đẩy Hàn Quốc thành một xã hội tiên tiến 5
(Theo tin “Chính phủ điện tử Hàn Quốc” trên tạp chí PCWorldVN cập
nhật ngày 01/04/2008) 6
Ở Australia vào tháng 3/2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi
được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”,
tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền
kinh tế thông tin, đó là: Một là, tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như
những người sử dụng tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới,
bao gồm CNTT và viễn thông. Hai là, tất cả các trường đều hướng tới việc
kết hợp CNTT và viễn thông vào trong hệ thống của họ để cải thiện khả
năng học tập của học sinh, để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người
học và làm hiệu quả của việc kinh doanh của họ 6
(Theo “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp
chí PCWorldVN) 6
Việt Nam với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế trí thức
và sự bùng nổ Internet, của các sản phẩm phần mềm tin học ứng dụng làm
để đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam” 7
Hội thảo quốc gia về CNTT-TT lần thứ IV chủ đề “Công nghệ thông tin và
sự nghiệp Giáo dục, Y tế" đã nêu rõ: vai trò của CNTT và quyết tâm của
lãnh đạo các cấp, các ngành trong Giáo dục và Y tế nhằm đẩy mạnh ứng
dụng CNTT phục vụ sự phát triển của các ngành Giáo dục, Y tế 7
Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ và
quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do
trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9 -
10/12/2006. Nội dung gồm các chủ đề sau: 7
- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông,
đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các
hệ nền, và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nội
dung bài giảng, công nghệ kiểm tra đánh giá… 8
- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới
phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình
tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử… 8
- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học:
xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử… 8
Trong các Hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã đưa ra các vấn
đề nghiên cứu về tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt là
các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục 8
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo
dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Việc quản lý ứng dụng CNTT
trong các nhà trường hiện nay như thế nào cho hiệu quả là vấn đề cần phải
bàn luận. Gần đây, đã có một số đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT
trong lĩnh vực giáo dục như: 8
- Nguyễn Thanh Minh: “Một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý
đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại
TW V”, (Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục - ĐH Vinh, năm 2010) 8
- Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng
- Quản lý giáo dục là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục 10
- Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường là nhằm làm cho hoạt động
này phát huy được vai trò định hướng và được thực hiện một cách tương
ứng, phù hợp với hoạt động của sinh viên 10
Khái niệm: Quá trình dạy học đại học là một hệ thống toàn vẹn, cân bằng
động gồm ba thành tố cơ bản: tri thức khoa học, hoạt động dạy và hoạt
động học tương tác qua lại với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn
nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ của dạy - học, nhằm đạt được chất lượng
và hiệu quả dạy học 10
- Quá trình dạy học đại học là quá trình điều khiển hoạt động nhận thức
độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên dưới sự tổ chức, điều khiển
của giảng viên 11
Biện pháp đổi mới phương pháp dạy học đại học 11
* Phương pháp dạy học đại học phải phát huy cao độ tính tự giác, tích cực,
độc lập, sáng tạo và năng lực tự học của sinh viên 11
* Phương pháp dạy học đại học phải góp phần rèn luyện nghề nghiệp cho
sinh viên 11
* Phương pháp dạy học đại học phải từng bước làm cho phương pháp học
tập của sinh viên ngày càng thống nhất với phương pháp nghiên cứu khoa
học, gắn các đề tài nghiên cứu của sinh viên với thực tiễn xã hội 11
* Phương pháp dạy học đại học phải góp phần điều khiển kín quá trình dạy
học: khách quan hoá và công khai hoá quá trình kiểm tra - đánh giá, tiến tới
cải tiến hệ thống kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của sinh viên ở
trường đại học 11
* Xây dựng và sử dụng tối ưu cơ sở vật chất và các phương tiện kỹ thuật
dạy học ở trường đại học 11
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các
phương pháp và hình thức dạy học. Các hình thức dạy học như dạy học
đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi
tính năng của máy tính, chủ động làm việc được với máy tính ở cấp độ đơn
giản không phụ thuộc vào người khác. Tuy nhiên, để nguồn nhân lực đáp
ứng cho việc phát triển ứng dụng CNTT vào QLGD trước yêu cầu mới thì
đang có nhiều bất cập về số lượng, đặc biệt là về chất lượng đang là vấn đề
cấp bách cần được giải quyết. Người quản lý phải nắm được giảng viên có
trình độ tin học đến đâu, số lượng là bao nhiêu người… từ đó có kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng với yêu cầu 15
1.3.2.2. Giảng viên 16
1.3.2.3. Sinh viên 16
1.3.2.4. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị 17
1.3.2.5. Môi trường công nghệ 17
Xây dựng một môi trường CNTT trong trường với sự động viên, khích lệ,
khuyến khích các giảng viên xây dựng các bài giảng điện tử, khuyến khích
đưa các phần mềm vào phục vụ công tác giảng dạy. Nhưng không chỉ động
viên tinh thần, mà có thể có biện pháp khuyến khích mạnh bằng kinh tế 18
Xây dựng một môi trường CNTT tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sinh
viên học tập, tự trang bị hoàn thiện kiến thức, tăng cương sự tương tác giữa
thày và trò, trao đổi, thảo luận về kiến thức học tập cũng như xã hội qua
email, diễn đàn 18
1.4.1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học 18
Hiện nay, nhiều trường đã ứng dụng CNTT trong giảng dạy, quản lý. Tuy
vậy, việc ứng dụng còn mang tính tự phát, chắp vá, chưa theo kế hoạch
tổng thể, lâu dài và chưa có sự chỉ đạo thống nhất vì vậy hiệu quả chưa cao.
18
Để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, cán bộ quản lý cần lập một kế
hoạch ứng dụng CNTT một cách tổng thể, lâu dài như là một phần của kế
hoạch chiến lược phát triển nhà trường 18
Ngoài ra, trong từng giai đoạn, cán bộ quản lý cần xây dựng một kế hoạch
triển khai cụ thể cho từng năm học nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hệ
thống ứng dụng, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường 18
tính Excel, gõ tiếng Việt và chuyển đổi mã chữ UniKey, các phần mềm gửi
thư điện tử ) và các phần mềm chuyên dụng tạo bài giảng như
PowerPoint, Violet, Macromedia Flash, Adobe Presenter, Phần mềm
LectureMaker… biên tập Video, các phần mềm làm web các phần mềm
mô phỏng hỗ trợ dạy học như: Crocodile Physics, Rocky Shore Ecology,
Human Body Atlas Medical View v.v 20
Các phần mềm phổ thông là bắt buộc phải sử dụng thành thạo đối với cả
mọi người, từ cấp quản lý đến giảng viên. Các phần mềm chuyên dụng các
giảng viên cần phải được đào tạo để tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy
học, tích hợp đa phương tiện vào thiết kế bài giảng 20
* Sử dụng các phần mềm mã nguồn mở thay cho các phần mềm bản
quyền: Ngày nay, trong xu hướng hội nhập, việc tôn trọng bản quyền đang
trở nên một vấn đề không thể không quan tâm. Hầu hết ở Việt Nam hiện
nay chúng ta đang sử dụng các phần mềm vi phạm bản quyền, thậm chí vi
phạm mà cũng không biết rằng mình đang vi phạm. Giá thành của một
phần mềm là không nhỏ, thậm chí còn cao hơn cả giá thành của chiếc máy
tính. Do điều kiện kinh tế còn khó khăn, một trong những giải pháp đơn
giản cho vấn đề này là chúng ta tìm và sử dụng các phần mềm miễn phí có
tính năng gần tương tự như các phần mềm bản quyền kia. Bộ Giáo dục và
Đào tạo cũng đã ban hành công văn số 12966/BGDĐT-CNTT ngày
10/12/2007 về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT trong
đó có đề cập đến việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở 20
* Sử dụng phần mềm miễn phí eXe: Sử dụng phần mềm miễn phí eXe
giúp giảng viên thiết kế nội dung học tập, tạo được sự tương tác giữa người
dạy và người học. Giảng viên có thể phát triển các bài giảng điện tử offline
sau đó kết xuất ra dưới dạng các trang web hoặc một gói tuân theo chuẩn
SCORM 20
Thiết kế bài giảng trực tuyến hướng dẫn sinh viên tự học (e-learning) là
một hướng đi trong đổi mới phương pháp dạy học. Trong thiết kế đòi hỏi
khả năng nghiệp vụ sư phạm và vốn hiểu biết của người giảng viên. Những
đề cần lo lắng vì Internet đã chính là một thư viện không lồ, là nơi lưu chứa
tri thức của toàn nhân loại với hàng tỷ tư liệu và các bài viết của mọi lĩnh
vực, đặc biệt các thông tin trên đó luôn được cập nhật từng ngày, từng giờ.
Như vậy một vấn đề quan trọng và bắt buộc đối với giảng viên trong việc
ứng dụng CNTT trong dạy học là phải biết khai thác nguồn tài nguyên
phong phú trên Internet. Các phương pháp khai thác các thông tin phục vụ
giảng dạy như sau: 22
- Truy cập các thư viện tài nguyên trực tuyến: Wikipedia.org,
Youtube.com; Thư viện tư liệu giáo dục ; Thư viện bài
giảng điện tử: ; 22
- Sử dụng các dịch vụ tìm kiếm: Google, Yahoo,Youtube… 22
- Trao đổi, chia sẻ tài nguyên: thông qua các diễn đàn (forum) và tham gia
các mạng xã hội 22
Những hiểu biết cần thiết của người giảng viên: 22
1.5.4. Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của SV 22
Ngày nay, CNTT được ứng dụng nhiều trong công tác đánh giá nói chung
và đánh giá sinh viên, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó về lưu trữ,
thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ liệu… 23
Sinh viên có thể tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc
nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức 23
Giảng viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách
chính xác, khách quan khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính 23
Việc sử dụng phần mềm trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên mang
lại những lợi ích cơ bản sau: Thuận tiện trong việc tạo đề thi; Kết quả chính
xác, khách quan. Số liệu thống kê, tổng hợp nhanh chóng, chính xác; Xây
dựng được ngân hàng đề thi 23
1.5.5. Ứng dụng CNTT trong học tập của sinh viên 23
Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểm
dạy học mới ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ
động, khả năng tự học của người học. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
76.2 36
1.4 36
Cross Reference 36
15.9 36
84.1 36
1.5 36
Index and Table 36
39.7 36
60.3 36
1.6 36
Bookmark 36
13.2 36
86.8 36
1.7 36
Hyperlink 36
14.3 36
85.7 36
1.8 36
Track changed 36
19.0 36
81.0 36
1.9 36
Letter and Mailings 36
50.3 36
49.7 36
1.10 36
Comment 36
42.3 36
57.7 36
1.11 36
79.4 36
20.6 36
1.4 37
Average 37
79.4 37
20.6 37
1.5 37
Rank 37
79.4 37
20.6 37
1.6 37
Vlookup, Hlookup 37
75.1 37
24.9 37
1.7 37
Count, Counta, Countif 37
77.8 37
22.2 37
1.8 37
Dcount , Dcounta, Dcountif 37
63.5 37
36.5 37
1.9 37
Chart 37
66.1 37
33.9 37
1.10 37
Sort 37
51.9 37
48.1 37
Insert Movie 37
61.9 37
38.1 37
1.4 37
Insert Sound 37
51.9 37
48.1 37
1.5 37
Insert Picture 37
59.3 37
40.7 37
1.6 37
Insert Chart 37
59.3 37
40.7 37
1.7 37
Animation 37
81.5 37
18.5 37
1.8 37
Motion Path 37
66.1 37
33.9 37
1.9 37
Action Buttons 37
59.3 37
40.7 37
1.10 37
Slide Transition 37
81.5 37
Nhóm phần mềm đồ họa 38
1 38
Phần mềm Paint 38
31.7 38
58.2 38
10.1 38
2 38
Phần mềm Photo Shop 38
7.9 38
39.7 38
52.4 38
3 38
Phần mềm Microsoft Office Picture 38
13.2 38
45.0 38
41.8 38
4 38
Phần mềm Macromedia Flash 38
0 38
2.6 38
97.4 38
5 38
Phần mềm Gif Animator 38
0 38
0 38
100 38
6 38
Phần mềm Auto CAD 38
7.9 38
39.7 38
100 39
3 39
Phần mềm mô phỏng Giải phẫu động vật (The Digital Frog) 39
0 39
0 39
100 39
4 39
Phần mềm Atlas cấu tạo cơ thể người (Human Body Atlas Medical View)
39
0 39
0 39
100 39
5 39
Phần mềm mô phỏng cấu trúc và chức năng tế bào (Cell Structure) 39
0 39
0 39
100 39
Bảng 2.6. Kỹ năng sử dụng các nhóm phần mềm ứng dụng web 40
TT 40
Các kỹ năng ứng dụng CNTT 40
trong dạy học 40
Đã ứng dụng 40
Có biết nhưng chưa ứng dụng 40
Chưa biết 40
E 40
Nhóm phần mềm ứng dụng web 40
% 40
% 40
% 40
1 40
84.1 40
2 40
Microsoft Publisher 40
0 40
0 40
100 40
3 40
Macromedia Deam Weaver 40
0 40
0 40
100 40
4 40
eXe 40
0 40
0 40
10 40
G 40
Nhóm phần mềm khác 40
1 40
SPSS (phần mềm phân tích xử lý số liệu) 40
39.7 40
32.8 40
27.5 40
2 40
EPI INFO (nhập và quản lý số liệu trong dịch tễ học) 40
36.0 40
39.7 40
24.3 40
3 40
EPI DATA (nhập và quản lý số liệu trong dịch tễ học) 40
189 45
12 45
6.4 45
4 45
Không quan trọng 45
189 45
0 45
0 45
Bảng 2.9. Nhận thức về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học của
CBQL, giảng viên 46
Bảng 2.10. Ưu thế của việc sử dụng CNTT trong hoạt động dạy học 47
TT 47
Ưu thế 47
Số phiếu KS 47
Số Ý kiến 47
Tỷ lệ % 47
1 47
Bài giảng sinh động hấp dẫn 47
189 47
164 47
86.8 47
2 47
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục 47
189 47
172 47
91.0 47
3 47
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS-SV 47
189 47
110 47
189 48
45 48
23.8 48
Bảng 2.12. Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng
CNTT cho giảng viên 50
Bảng 2.13. Thực trạng việc ban hành các văn bản chỉ đạo ứng dụng CNTT
trong dạy học 51
Bảng 2.14. Các hình thức thực hiện giám sát, đánh giá kết quả ứng dụng
CNTT trong dạy học 52
Số phiếu KS 52
Việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định trong giai đoạn hiện nay là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
của hiệu trưởng thực hiện theo các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và
Bộ GDĐT về các việc hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo thực hiện mục tiêu,
chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động
giáo dục và đặc biệt là nhiệm vụ tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, các
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục. Để việc triển khai
ứng dụng CNTT vào dạy học trong điều kiện hiện nay cần thực hiện các
biện pháp vừa có tính pháp lý, tính kế thừa, vừa đảm bảo tính khả thi và
phù hợp với thực tiễn của đơn vị 58
Việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học phải dựa trên các chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các chỉ thị, các nghị quyết của Đảng,
các Luật của Nhà nước; các chương trình, kế hoạch, dự án của Chính phủ,
các văn bản chỉ đạo của ngành về ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục
phải bám sát vào hướng dẫn của Bộ GDĐT về thực hiện nhiệm vụ CNTT
cũng như các mặt hoạt động giáo dục hàng năm 58
Các nguyên tắc đề xuất của chúng tôi không phải là những biện pháp mới
hoàn toàn mà căn cứ trên các biện pháp đã thực hiện đề xuất các biện pháp
phù hợp với thực trạng hiện nay tại đơn vị nghiên cứu 58
Trong thực tiễn, tình hình phát triển của CNTT trên thế giới và ở trong
nhận 61
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển của cá nhân về chuyên môn,
nghiệp vụ; Phải tạo sự tin tưởng, tôn trọng giữa các nhà quản lý và giảng
viên 62
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL và giảng viên về tính cần thiết của các
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học 75
Bảng 2.16. Đánh giá của CBQL và giảng viên về tính khả thi của các biện
pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học 80
Câu 4. Theo Thầy/Cô, việc sử dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy có
những ưu điểm gì? 4
Bài giảng sinh động hấp dẫn 4
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục 4
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS-SV 4
Những ưu thế khác……………………………………………… 4
Mất nhiều thời gian để xây dựng giáo án 5
Trì nh độ tin học của giáo viên còn hạn chế 5
Kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học hiện đại chưa tốt 5
C ơ sở vật chất chưa đồng bộ và đầy đủ 5
Chư a nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong
giảng dạy 5
Những hạn chế khác…………………………………………… 5