Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

B QUC PHềNG
HC VIN CHNH TR

PHM TH L HNG

QUảN Lý ứNG DụNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN
TRONG DạY HọC ở CáC TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở
THàNH PHố Hà NộI ĐáP ứNG YÊU CầU ĐổI MớI GIáO DụC
HIệN NAY
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 9 14 01 14

LUN N TIN S QUN Lí GIO DC

NGI HNG DN KHOA HC:
1. TS inh Vn Hc
2. PGS. TS Nguyn Bỏ Hựng

H NI - 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các số liệu trong luận án là trung thực,
có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Phạm Thị Lệ Hằng


2.1.
Bản chất của vấn đề dạy học ở trường trung học cơ sở trong đổi mới giáo
dục hiện nay
33
2.2.
Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học cơ sở
36
2.3.
Những vấn đề lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các
trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
39
2.4.
Những vấn đề lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
51
2.5.
Những yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học ở các trường trung học cơ sở
62
2.6.
Kinh nghiệm quốc tế
66
Chƣơng 3
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
71
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY
3.1.
Khái quát tình hình giáo dục trung học cơ sở thành phố Hà Nội
71

114
143
Chƣơng 5
KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM
5.1.
Khảo nghiệm
143
5.2.
Thử nghiệm
148
165
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
170
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
171
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
195
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

1

Ban giám hiệu


7

Nghiên cứu sinh

NCS

8

Phương pháp dạy học

PPDH

9

Phần mềm dạy học

PMDH

10

Quản lý giáo dục

QLGD

11

Trung học cơ sở

THCS

Mức độ thực hiện tổ chức nâng cao nhận thức ứng dụng
04
CNTT trong dạy học cho đội ngũ CBQL, giáo viên
84
3.5
Mức độ thực hiện tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ
05
ứng dụng CNTT cho CBQL, giáo viên
85
3.6
Đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung quản lý
06
ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên
87
3.7
Mức độ thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT
07
trong học tập của học sinh
90
3.8
Mức độ thực hiện quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ
08
thuật đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học
92
3.9
Đánh giá về thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết
09
quả ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS
94
3.10

153
159


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
TT Tên sơ đồ

01
02

2.2
4.1

Nội dung

Trang

Mô hình TPACK Teachnological pedagogical
content knowledge - Kiến thức về nội dung, phương
pháp và công nghệ
Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý

44
140

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT

Tên
biểu đồ


3.8

09

3.9

10

5.1

11

5.2

12

5.3

13

5.4

14

5.5

Nội dung
Đánh giá kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học
của đội ngũ giáo viên

83
85
89
89
91
93
95
147
156
156
157
157


5
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Sự phát triển của CNTT đã và đang tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội, trong đó có GD&ĐT. Ứng dụng CNTT đã
trở thành xu thế tất yếu và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc nâng cao chất lượng
GD&ĐT. Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT, Đảng ta đã có chủ trương
đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá bằng
Chỉ thị số 58 - CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị Ban
Chấp hành Trung ương Đảng. Đối với ngành GD&ĐT, Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành
học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của
toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho
GD&ĐT, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT” [11].
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học

làm việc mang tính cá nhân và rời rạc; việc chia sẻ, trao đổi kiến thức chưa
thường xuyên nên việc mở mang kiến thức còn hạn chế. Việc đào tạo và học
tập mang tính tự phát và đơn lẻ nên trình độ CNTT có sự khác biệt rất lớn.
Trong quản lý, các cơ quan chức năng chưa chủ động xây dựng chiến lược và
lộ trình để điều hành các hoạt động hỗ trợ cho ứng dụng CNTT trong dạy học.
Một bộ phận CBQL chưa có điều kiện tiếp cận thường xuyên hoặc chưa thấy
được sự cần thiết việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở mỗi nhà trường, đa số
CBQL chưa nắm chắc khung lý luận và quy trình quản lý ứng dụng CNTT
trong nhà trường nên chưa đưa ra được những biện pháp hữu hiệu trong quản
lý ứng dụng CNTT ở trường học.
Mặt khác, ứng dụng CNTT trong dạy học chịu sự tác động trực tiếp từ
cách thức quản lý của CBQL. Tiếp cận từ góc độ quản lý giáo dục, có thể
thấy các trường THCS ở thành phố Hà Nội phần lớn mới dừng lại ở chủ
trương ứng dụng CNTT trong dạy học, còn thiếu những biện pháp cụ thể để


7
tác động và liên kết được người dạy với người học, chưa tạo được động lực
của việc ứng dụng CNTT trong dạy học, chưa lựa chọn những nội dung ứng
dụng thiết thực và có trọng tâm, chưa tổ chức quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học một cách khoa học và hiệu quả, vì thế chưa tạo nên sự chuyển biến rõ
nét về ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS.
Thực tiễn cho thấy, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà
trường trở thành nhu cầu cấp bách, không thể thiếu trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục ở các trường THCS. Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của
Phòng GD&ĐT, CBQL các trường THCS để thực hiện có hiệu quả ứng dụng
CNTT trong dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
hiện nay và những năm tiếp theo.
Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học đã có nhiều công trình khoa học của các tác giả trong và ngoài nước đề

* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố
Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học ở các trường THCS công lập của thành phố Hà Nội hiện
nay và những năm tiếp theo nhằm đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Phạm vi về khách thể khảo sát: 48 trường THCS trong 3 quận nội
thành và 5 huyện đại diện cho các trường: trường ở vùng khó khăn, trường
vùng nông thôn, trường ở khu đô thị mới, trường trong nội thành.
Tổng số khách thể khảo sát: 1568 người
Ban giám hiệu ở các trường THCS: 96 người.
Trưởng, phó phòng các quận, huyện: 32 người.
Giáo viên: 1440 người.
Phạm vi về thời gian: Tiến hành điều tra nghiên cứu và sử dụng các số
liệu để phân tích thực trạng từ năm 2012 đến nay.


9
* Giả thuyết khoa học
Tăng cường ứng dụng CNTT vào công tác quản lý đang là xu thế của
giáo dục hiện đại nhằm tạo sự chuyển biến về nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong công tác quản lý, nếu thật sự coi trọng giáo dục nhận thức, trách nhiệm
cho các chủ thể quản lý; xác định rõ kế hoạch thức hiện với lộ trình thích hợp,
kết hợp với tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT cho đội ngũ
CBQL, giáo viên; hiện đại hoá phương tiện kỹ thuật hiện đại, tạo môi trường
thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý thì các hoạt động
ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ được quản lý chặt chẽ, khoa học; góp phần
trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục các
trường THCS thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Quan điểm thực tiễn: Luận án được nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu của
GD&ĐT luôn bám sát theo nội dung, chương trình đào tạo hiện hành cũng như
các chủ trương đổi mới của ngành giáo dục nhằm đảm bảo tính kế thừa và phát
triển. Đề tài được nghiên cứu dựa trên những phân tích, đánh giá thực trạng
ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường
THCS thành phố Hà Nội những năm gần đây. Quá trình triển khai đề tài nghiên
cứu tác giả luôn đối chiếu với những vấn đề lý luận và thực tiễn về định hướng
nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục hiện nay. Việc xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của luận án
không chỉ giúp làm vững chắc cơ sở khoa học của đề tài mà còn giúp định
hướng giải quyết những vấn đề cụ thể - đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng
cao chất lượng giáo dục bằng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở các trường THCS. Triển khai khảo nghiệm và thử nghiệm để kiểm
nghiệm tính thực tiễn của các biện pháp được đề xuất.
Quan điểm phát triển: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường THCS không phải là vấn đề tĩnh mà luôn thay đổi dưới sự tác động
ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau thuộc về chủ thể quản lý; đối tượng
quản lý và môi trường quản lý,...


11
* Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá… các tài liệu, các văn
bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, về
QLGD, về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối, nghị quyết,
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT Hà Nội về ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT
nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất để
khẳng định giá trị khoa học của các biện pháp đó trong thực tiễn.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ thông qua việc sử dụng thuật toán và phần
mềm Excel và SPSS 16.0 xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều
tra thực trạng, trong thử nghiệm ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội; sử dụng phần mềm tin
học để vẽ sơ đồ, đồ thị...
5. Những đóng góp mới của luận án
Xây dựng khung lý thuyết về về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học các trường THCS như: xây dựng các khái niệm cơ bản
của đề tài, đưa ra các nội dung của ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học các trường THCS; chỉ ra các yếu tố tác động đến quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Luận án góp phần hệ thống hoá, khái quát hoá lý luận ở các trường
THCS theo chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đảng trước xu thế phát triển
mạnh mẽ của CNTT và xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay.
Qua khảo sát, phân tích làm rõ thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội, cung
cấp những luận cứ, minh chứng thực tiễn để nhà quản lý, giáo viên có cơ sở
đánh giá tình hình ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
ở các trường THCS thành phố Hà Nội hiện nay.


13
Luận án luận giải và đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học ở các trường THCS, trong đó có các trường THCS thành phố
Hà Nội. Thông qua đó khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp trong quản
lý góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

một chiếc máy vi tính” [55, tr.15]. Tác giả đưa ra những lý do cần ứng dụng
CNTT ở nhà trường hiện đại trong việc tổ chức quản lý, giảng dạy, học tập từ
các trường mầm non, tiểu học, trung học đến các trường dạy nghề, trường đại
học; đưa ra những kỹ năng với việc ứng dụng lồng ghép CNTT trong dạy học
đối với giáo viên, ứng dụng lồng ghép CNTT khi học sinh sử dụng CNTT
trong quá trình học tập và thực hành. Trong công trình nghiên cứu đã đưa ra
những quan điểm về những cách thức khác nhau để ứng dụng các phương tiện
truyền thông giáo dục mới. Tác giả đưa ra quan điểm mới về vai trò của giáo
viên và học sinh từ đó đưa ra các cách tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT
trong lớp học theo từng cấp học.
Tác giả Zhu Zhiting khi nghiên cứu về lý thuyết và mô hình e-learning,
kiến trúc hệ thống và tiêu chuẩn của công nghệ e-learning, quản lý tri thức
trong giáo dục và triết học công nghệ đã xuất bản hơn chục cuốn sách như:
Ứng dụng mạng trong giáo dục; công nghệ e-learning; tổng quan quốc tế về


15
thông tin giáo dục,... dự án nghiên cứu gần đây của ông bao gồm công nghệ elearning Standards; phát triển đào tạo giáo viên khóa học Web-Based, cá nhân
hóa e-learning System, lý thuyết và mô hình thực tiễn của CNTT - Hỗ trợ
giáo dục và khung mẫu chương trình giảng dạy trong thời đại thông tin; đánh
giá vấn đề này trong bài viết: Sự phát triển và ứng dụng công nghệ e-learning
- Tiêu chuẩn ở Trung Quốc (2004), ông đã nêu rõ: e-learning ở Trung Quốc
đang phát triển nhanh chóng; một loạt các công nghệ thông số kỹ thuật được
sử dụng trong việc phát triển nền tảng và khóa học trực tuyến, rất nhiều vấn
đề tồn tại với việc chia sẻ các nguồn lực và hệ thống thông tin. Sự phát triển
nhanh chóng của e-learning tăng một nhu cầu rất lớn về việc sử dụng một tập
hợp các tiêu chuẩn. Bài viết này mô tả các nỗ lực ở Trung Quốc để tạo ra một
khuôn khổ toàn diện của công nghệ tiêu chuẩn e-learning [148].
Các giả Voogt, Joke, Knezek, Gerald Eds,trong cuốn: “Cẩm nang quốc
tế về CNTT trong các trường tiểu học và trường THCS” 2008 được sử dụng

Nghiên cứu về mạng xã hội của hai tác giả Christa S.C. Asterhan, Edith
Bouton trường Giáo dục, Đại học Hebrew ở Jerusalem, Israel 2017 với
nghiên cứu: Chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội trong các trường trung học.
Bài viết đã phân tích các khía cạnh mạng xã hội và ảnh hưởng của nó tới học
sinh trung học. Đây là vấn đề nhiều người quan và vẫn còn nhiều tranh cãi.
Bài viết phân tích sâu về cách thức giáo viên và học sinh đã sử dụng các công
cụ này cho các mục đích liên quan đến trường học. Các tác giả nêu rõ: “Các
kết quả kết hợp từ các nghiên cứu này cho thấy cùng với việc giáo viên sử
dụng thông tin mạng xã hội với học sinh của mình cho các mục đích xã hội và
tâm lý học sư phạm, mà còn để hỗ trợ các hoạt động học tập-giảng dạy” [124,
tr.17]. Các tác giả đưa ra những hoạt động chia sẻ kiến thức trực tuyến
hiện nay, bàn luận về việc chia sẻ kiến thức cho học sinh trong bối cảnh
giáo dục và coi việc chia sẻ như hành động hợp tác trong học tập.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo
dục, đào tạo ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, cơ quan,
đơn vị quan tâm, tiêu biểu các công trình nghiên cứu sau:


17
Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực, tác giả Phó Đức Hòa và Ngô
Quang Sơn trong cuốn sách “Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực” 2008 ,
đã giới thiệu cách khai thác, sử dụng các tiện ích của CNTT cho việc thực thi
các PPDH tích cực như khai thác thông tin, soạn giáo án có ứng dụng CNTT,
sử dụng máy tính để tổ chức các hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích
cực của người học, cách sử dụng hiệu quả giáo án có ứng dụng CNTT trong
quá trình dạy học tích cực. Đây là công trình tương đối hoàn chỉnh về ứng
dụng CNTT trong dạy học [59].
Trong cuốn sách “CNTT trong dạy học tích cực” 2010 các tác giả Jef
Peeraer và Trần Nữ Mai Thi, Trần Thị Thái Hà điều phối viên chương trình

cách PPDH hiện đại kết hợp với truyền thống [44, tr.49-52]. Bài viết: “Ứng
dụng CNTT hỗ trợ đổi mới PPDH” của hai tác giả Trần Đình Châu và
Đặng Thị Thu Thủy, bài viết đã đề xuất một số vấn đề liên quan đến ứng
dụng CNTT trong giai đoạn hiện nay và đề xuất một số biện pháp ứng dụng
CNTT đổi mới PPDH [30, tr.27-28]. Rất nhiều các nhà khoa học, nhiều tác
giả có các công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học, các báo cáo về ứng
dụng CNTT trong dạy học như: Quách Tuấn Ngọc, Bùi Việt Hà, Trịnh
Thanh Hải [58], Lưu Lâm [71]; Trần Khánh [67]; Nguyễn Thị Ban, Trần
Hoài Phương [7]; Phạm Thanh Phương [79]; Đặng Thị Thu Thủy, Ngô Văn
Chinh, Phạm Ngọc Bằng, Hoàng Phụng Hịch [101]; Trịnh Đình Tùng
[105], Tôn Quang Cường [47].v.v…
Bên cạnh đó, nhiều công ty đã nghiên cứu và viết các ứng dụng và
phần mềm hỗ trợ cho hoạt động dạy học như: Schoolnet, Bạch Kim,
Smartschool, Đại Trường Phát...; nhiều dự án tham gia nghiên cứu ứng dụng
CNTT trong dạy học như: dự án STEM, INTEL, SREM,...;
Thực tế cho thấy, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở nước ta vẫn
còn hạn chế so với các quốc gia trên thế giới do nhiều yếu tố khách quan và
chủ quan. Vì vậy, các nghiên cứu khoa học về ứng dụng CNTT trong dạy học
là rất cần thiết để góp phần vào việc đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu giáo dục
trong giai đoạn hiện nay.


Luận án đủ ở file: Luận án full








Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status