BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ỌC S P
MT
N P
TR ỜN
C
MN
--------------------------
TRẦN
QUẢN LÝ Ộ N Ũ
VÙN
N
BẰN
SÔN
Ổ MỚ
UẬ Á TI
N
T ẮM
--------------------------
TRẦN
QUẢN LÝ Ộ N Ũ
VÙN
N
BẰN
SÔN
Ổ MỚ
N
T ẮM
ÁO V ÊN T ỂU
CỬU LON
ÁO DỤC
ỌC
T EO YÊU CẦU
ỆN NAY
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
ời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
C
ng 1 C SỞ LÝ LU N CỦA QUẢN LÝ
ỌC T EO YÊU CẦU Ổ MỚ
ÁO DỤC
Ộ N Ũ
ÁO V ÊN T ỂU
1.1. T ng quan nghi n cứu v n đ quản l đội ng giáo vi n ti u học theo y u
c u đ i mới giáo dục .................................................................................................10
1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................27
1.3. Đội ng GVT theo y u c u đ i mới GDT ...........................................42
1.3.1. Một số định hướng đổi mới GDTH ....................................................42
1.3.2. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp GVTH ......................49
1.3.3. Yêu cầu về ĐNGVTH theo định hướng đổi mới giáo dục ..................55
1.4. Quản l Đ GVT theo y u c u đ i mới giáo dục ...................................58
TIỂU
C
2.2.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi
mới giáo dục ..........................................................................................................92
2.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu
đổi mới giáo dục ....................................................................................................94
2.2.4. Một số nguyên nhân của thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL
theo yêu cầu đổi mới giáo dục .............................................................................104
TIỂU
T C ƢƠ G 2 .................................................................................110
ng 3
Ả P ÁP QUẢN LÝ Ộ N Ũ
C
N
BẰN
SÔN
CỬU LON
ÁO V ÊN T ỂU
ỌC VÙN
T EO YÊU CẦU Ổ MỚ
D
G Ị
MỤC CÔ G TRÌ
TÀI IỆU T
P Ụ ỤC
M
ẢO
CỦ TÁC GIẢ
DAN
MỤC CÁC C Ữ V ẾT TẮT
C ữ viết tắt
C ữ đầy đủ
BCH
Ban ch p hành
CBQL
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTH
Giáo dục ti u học
GV
Giáo viên
GVTH
Giáo vi n ti u học
HSTH
ọc sinh ti u học
KHCN
hoa học công nghệ
KT - XH
inh tế - Xã hội
Xã hội chủ nghĩa
DAN
TT
MỤC CÁC BẢN
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Thống k số liệu Giáo dục ti u học vùng ĐBSC
79
Bảng 2.2
Thống k tình hình đội ng GV theo chế độ lao động
83
Bảng 2.3
Thống k v cơ c u GVT theo loại hình đào tạo (các môn
đặc thù)
Bảng 2.8
hu c u bồi dƣỡng chuy n môn, nghiệp vụ của GVT
theo y u c u đ i mới giáo dục
98
Bảng 2.9
Công tác đánh giá đội ng GVT theo y u c u đ i mới
giáo dục của các c p quản l giáo dục
100
Bảng 2.10
hững đi u kiện c n đ quản l GVT vùng ĐBSC theo
y u c u đ i mới giáo dục hiệu quả hơn
102
Bảng 2.11
Tác dụng của các chế độ chính sách hiện nay đối với việc
duy trì đội ng GVT
103
Bảng 2.12
147
Bảng 3.3
Số lƣợng GVT đƣợc tham gia bồi dƣỡng sau thực nghiệm
152
Bảng 3.4
ết quả đảm bảo số lƣợng giáo vi n ti u học đặc thù theo
y u c u đ i mới giáo dục
153
Bảng 3.5
ết quả tỉ lệ trƣờng ti u học đảm bảo số lƣợng GVT
thù theo y u c u đ i mới
153
Bảng 3.6
ết quả tuy n dụng GVT đạt chuẩn bằng c p đáp ứng
y u c u dạy học 2 bu i/ngày ở thành phố C n Thơ
154
Bảng 3.7
Tình hình đội ng GVT theo trình độ đào tạo
84
Bi u đồ 2.2
Ý kiến đánh giá của GV v sự c n thiết đáp ứng y u c u
giảng dạy
88
Bi u đồ 2.3
Mức độ đáp ứng y u c u chuẩn ngh nghiệp theo đánh giá
của CBQ
89
Mối quan hệ giữa các giải pháp quản l đội ng GVT
vùng ĐBSC theo y u c u đ i mới.
143
Hình 3.1
1
MỞ ẦU
2
toàn diện giáo dục là đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng đƣợc nguồn nhân lực có năng lực
đ làm việc trong môi trƣờng kinh tế thị trƣờng có n n công nghiệp hiện đại, đáp
ứng đƣợc các thách thức của thời đại, thừa nhận sự khác biệt, tận dụng cơ hội và
thời cơ đ cùng phát tri n, cùng đ u tranh giải quyết những thảm họa của thi n
nhi n, chống lại những hoạt động đi ngƣợc lại sự tiến bộ của nhân loại.
GDTH là bậc học n n tảng, hình thành những cơ sở ban đ u cho sự phát tri n
nhân cách con ngƣời. Ch t lƣợng GDTH tốt là ti n đ quan trọng cho sự phát tri n
toàn diện con ngƣời Việt
am X C . Đi u 27,
hoản 2, uật Giáo dục năm 2009
cho biết: “GDTH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đ u cho sự phát tri n
đúng đắn và lâu dài v đạo đức, trí tuệ, th ch t, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đ
HS tiếp tục học trung học cơ sở” [94]. Do vậy, ngƣời GVT
có vị trí, vai trò hết
sức quan trọng, là nhân tố quyết định trong việc xây dựng bậc TH trở thành bậc học
n n tảng, tạo đi u kiện cơ bản đ nâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đ u
hết sức quan trọng đ phát tri n nhân cách con ngƣời Việt
am trong thế kỷ XXI.
GVTH là ngƣời giữ vai trò chủ yếu trong việc thực hiện ph cập GDTH. Đối với
“Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách
toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược
lâu dài”. Đối chiếu với nhiệm vụ trên, ngành giáo dục đã có nhi u thành tựu to lớn,
tuy vậy vẫn còn một số b t cập trong việc đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng và quản l
đội ng nhà giáo và cán bộ quản l , đặc biệt là đội ng GVT , nh t là GV ở vùng
ĐBSC . Việc đ i mới quản l Đ GVTH vùng ĐBSC theo hƣớng đ i mới đào
tạo, bồi dƣỡng, và sử dụng c n gắn chuẩn trình độ đào tạo của GVT
với chuẩn
ngh nghiệp đ GV có đủ năng lực thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của bậc học. Đồng
thời, c n xác định và thực hiện nội dung đào tạo, bồi dƣỡng thực hành ở trƣờng TH
trong các khóa đào tạo GV, góp ph n cùng cả nƣớc thực hiện thắng lợi sự nghiệp
giáo dục theo ghị quyết ội nghị l n thứ 8 của BC Trung ƣơng Đảng khóa XI.
Công tác quản l Đ GVT
theo y u c u đ i mới giáo dục hiện nay sẽ góp
ph n nâng cao ch t lƣợng Đ GVT
qua, công tác quản l Đ GVT
trọng. V số lƣợng, GVT
Ch t lƣợng Đ GVT
và nâng cao ch t lƣợng GDTH.
hững năm
vùng ĐBSC đã đạt đƣợc nhi u thành tựu quan
trong vùng cơ bản đáp ứng việc dạy học 1 bu i/ngày.
ĐBSC , xây dựng và chứng minh hiệu quả của một số giải pháp quản l
Đ GVT vùng ĐBSC theo y u c u đ i mới giáo dục hiện nay.
3. K ác t ể và đối t ợng ng iên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản l đội ng giáo viên ti u học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản l đội ng GVT vùng ĐBSC theo y u c u đ i mới giáo dục.
4.
iả t uyết k o
ọc
Trong những năm qua, Quản l Đ GVT
vùng ĐBSC
bƣớc đ u đã có
những kết quả tích cực, nhƣng vẫn còn nhi u khó khăn, b t cập, hạn chế chƣa đáp
ứng các yêu c u cả v số lƣợng và ch t lƣợng đội ng . Vì vậy, nếu đ xu t và tri n
khai có hiệu quả các giải pháp quản l dựa trên cơ sở lý luận quản lý đội ngũ nhân
lực, lý luận phát triển nguồn nhân lực v các lĩnh vực nhƣ quy hoạch phát tri n đội
ng ; tuy n chọn,sử dụng; đào tạo và bồi dƣỡng; ki m tra và đánh giá; xây dựng và
thực hiện chính sách ƣu đãi đối với Đ GVT
vùng ĐBSC thì sẽ góp ph n phát
tri n đội ng Đ GVT vùng ĐBSC đáp ứng yêu c u đ i mới GD.
giáo dục tại thành phố C n Thơ, tỉnh Vĩnh ong, tỉnh Trà Vinh và tập trung vào các
chủ th quản l đã xác lập.
- Thực nghiệm biện pháp quản l Đ GVT theo y u c u đ i mới giáo dục tại
thành phố C n Thơ.
7. P
ng p áp luận và p
ng p áp ng iên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Theo cách tiếp cận hệ thống - c u trúc, mọi sự vật, hiện tƣợng đ u tồn tại dƣới
dạng một hệ thống với các yếu tố hợp thành, có li n hệ với nhau.
ệ thống không
tồn tại độc lập mà có li n hệ với các hệ thống khác.
Vận dụng cách tiếp cận này vào đ tài, việc quản l Đ GVT
vùng ĐBSC
theo y u c u đ i mới giáo dục hiện nay có th đƣợc xem nhƣ là một hệ thống với
các yếu tố hợp thành nhƣ: chủ th quản l , mục ti u quản l , nội dung quản l , biện
pháp quản l , chức năng quản l , đối tƣợng quản l , khách th quản l , kết quả quản
lý.
ệ thống này còn có quan hệ với các hệ thống khác nhƣ: công tác quản l tài
luận có li n quan đến công tác quản l Đ GVT
nhằm nhận xét, tóm tắt và trích
dẫn phục vụ trực tiếp đ tài bao gồm:
- Các tác phẩm kinh đi n của Chủ nghĩa Mác -
nin, văn kiện của Đảng, có
li n quan đến luận án. Các tác phẩm v Tâm l học, Giáo dục học,
hoa học quản
l giáo dục, Quản trị nguồn nhân lực trong giáo dục, GDTH… trong và ngoài nƣớc.
- Các công trình nghi n cứu khoa học quản l giáo dục của các nhà l luận,
các nhà quản l giáo dục, các nhà giáo… có li n quan đến đ tài nhƣ: luận án, báo
cáo khoa học, các chuy n khảo, các bài báo, tham luận khoa học.
7.2.1.2. Phƣơng pháp phân loại, hệ thống hóa l thuyết
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng đ phân loại, sắp xếp các tài liệu l luận v
công tác quản l Đ GVT
theo thời gian, theo không gian, phục vụ cho việc trình
bày ph n T ng quan nghi n cứu.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phƣơng pháp đi u tra bằng bảng hỏi
* Mục đích
7
GVT , CBQ ở các Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo,
Trƣờng TH.
7.2.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm
* Mục đích:
Phƣơng pháp này đ chứng minh hiệu quả của biện pháp thực nghiệm quản
lý Đ GVT
theo y u c u đ i mới giáo dục với mô hình thực nghiệm cụ th .
* ội dung thực nghiệm
Áp dụng giải pháp “Đ i mới hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng đội ng GVT ”,
trong đó tập trung vào hai biện pháp cụ th : ập kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi
8
dƣỡng GVT
ở khu vực ĐBSC
và Đ i mới công tác tuy n dụng và sử dụng
Đ GVT ở khu vực ĐBSC theo y u c u đ i mới giáo dục.
7.2.3. Nhóm phương pháp thống kê
Các phép toán thống k đƣợc sử dụng gồm: tính trung bình cộng, tính tỉ lệ
ph n trăm, so sánh dựa tr n trị số thống k .
8. N ững đóng góp mới củ luận án
8.1. Về mặt lý luận
Luận án đã tiếp cận và cụ th hóa một số quan đi m, nội dung của lý thuyết
quản lý nguồn nhân lực, năng lực thực hiện của GV vào việc xây dựng cơ sở lý luận
dục
- Chƣơng 2: Thực trạng quản l Đ GVT vùng ĐBSC theo y u c u đ i mới
9
giáo dục
- Chƣơng 3: Giải pháp quản l Đ GVT
giáo dục hiện nay
ết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
vùng ĐBSC theo y u c u đ i mới
10
C
C
N
1
SỞ LÝ LU N CỦA QUẢN LÝ Ộ N Ũ GIÁO VIÊN T ỂU
YÊU CẦU Ổ MỚ
ỌC THEO
iroshima
ỳ), Victoria (Canada), đại học Sydney,
New-England ( ustralia), các trƣờng đại học quốc gia ở Singapore,
ong
ong…
đ u có các khoa giáo dục đào tạo GV cùng với việc quản l một cách khoa học
nguồn nhân lực trong quá trình đào tạo.
ét đặc trƣng của mô hình này là đào tạo
11
kiến thức chuy n môn từ 3 đến 5 năm, sau đó sinh viên đƣợc đào tạo các kiến thức
và kỹ năng nghiệp vụ sƣ phạm [51, tr.12].
hững sinh viên tốt nghiệp đƣợc quản l
gián tiếp trong sự phối hợp với nơi họ công tác và các hiệp hội ngh đ tiếp tục bồi
dƣỡng, không ngừng phát tri n nhằm đáp ứng y u c u luôn đ i mới của nhiệm vụ
giáo dục. Đây là một kinh nghiệm trong công tác đào tạo, sau đào tạo ở một số quốc
gia, trƣờng đại học đ đảm bảo ch t lƣợng cho đội ng GV với thực tiễn ngh
nghiệp.
Ở các nƣớc phát tri n, y u c u và ti u chí v ch t lƣợng GV c ng đƣợc đặt ra