BÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------
TRẦN HỒNG THẮM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9140114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS .TS. Nguyễn Xuân Tế
2. TS. Ngô Đình Qua
Phản biện 1: PGS.TS. Ngô Anh Tuấn
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Văn Đạt
Phản biện 3: TS. Hồ Thị Liên
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Trường tại Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí
Minh
yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục còn khá nhiều. Từ đó,
đề tài: “Quản lý đội ngũ GVTH vùng đồng bằng sông Cửu
Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” được xác lập.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định thực trạng quản
lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL, xây dựng và chứng minh
2
hiệu quả của một số giải pháp quản lý đội ngũ GVTH vùng
ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ GVTH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ GVTH vùng đồng bằng sông Cửu Long
theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL đạt
mức trung bình khá so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Nếu áp dụng các giải pháp đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo
yêu cầu đổi mới giáo dục một cách phù hợp, có thể quản lý đội
ngũ GVTH vùng ĐBSCL hiệu quả hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
55.1. Xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý đội
ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ
GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
5.3. Xây dựng và chứng minh hiệu quả của một số giải
cầu đổi mới giáo dục.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GVTH
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ GVTH theo
yêu cầu đổi mới giáo dục
1.1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ GVTH
ở nước ngoài
Các nghiên cứu nước ngoài đã đề cập đến việc phát triển
đội ngũ GV, yêu cầu đối với GV trong hoạt động dạy học giáo dục. Các nghiên cứu về quản lý đội ngũ GVTH được khai
thác khá rộng nhưng trọng điểm của hướng nghiên cứu vẫn đề
cập đến việc quản lý đội ngũ GVTH theo chuẩn nghề nghiệp,
sự phát triển không ngừng của nghề nghiệp. Các nội dung
trong quản lý đội ngũ GVTH được đề cập nhiều nhất vẫn là
đào tạo - bồi dưỡng và kích thích nhu cầu tự đào tạo, tự hoàn
thiện để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp không ngừng nâng cao.
1.1.2.Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ
GVTH ở trong nước
Trong 25 năm trở lại đây các tác giả nghiên cứu về GV
đã tập trung vào vấn đề lý luận và tổng kết thực tiễn về đào tạo,
bồi dưỡng GV, đánh giá thực trạng đội ngũ GV về động lực của
nhà giáo, về lao động của GV; trên cơ sở đó thiết kế các chương
trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV các cấp học; đề xuất các
biện pháp đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng
GV, phương pháp đào tạo ở trường sư phạm đáp ứng yêu cầu
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Điểm chung của
nhiều công trình tập trung vào yêu cầu quản lý đội ngũ GVTH
1.3.1.2. Đổi mới nội dung, chương trình GDTH
6
1.3.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học HSTH
1.3.1.4. Đổi mới hình thức dạy học HSTH
1.3.1.5. Đổi mới đánh giá HSTH
1.3.2. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp GVTH
1.3.3. Yêu cầu về đội ngũ GVTH theo định hướng đổi mới
giáo dục
1.3.3.1. Yêu cầu về số lượng đội ngũ GVTH theo định
hướng đổi mới giáo dục
1.3.3.2. Yêu cầu về chất lượng đội ngũ GVTH theo
định hướng đổi mới giáo dục
1.4. Quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.1. Quản lý ĐNGVTH theo tiếp cận lý thuyết quản lý
nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp
1.4.2. Nội dung quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi
mới giáo dục
1.4.1.1. Quy hoạch đội ngũ GVTH
1.4.1.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH
1.4.1.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
1.4.1.4. Đánh giá đội ngũ GVTH
1.4.1.5. Thực hiện Chính sách đối với đội ngũ GVTH
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ GVTH
theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.2.1. Một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý
đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.2.2. Một số yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý
ĐNGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU
HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL
2.1.2. Một số đặc điểm GD&ĐT các tỉnh, thành vùng
ĐBSCL
2.1.2.3. Một số đặc điểm giáo dục tiểu học vùng ĐBSCL
2.2. Thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
2.2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ
GVTH vùng ĐBSCL
2.2.1.1. Khái quát về mẫu khảo sát thực trạng
Mẫu khảo sát được chọn đảm bảo đại diện cho các vùng
khác nhau: thành thị, nông thôn; vùng có tỉ lệ đồng bào dân
tộc cao. Tổng số người trong mẫu là 400: Ở trung tâm tỉnh,
thành phố: 100 GV, 35 CBQL; Ở vùng ven, nông thôn: 100
GV, 35 CBQL; Ở vùng đồng bào dân tộc: 100 GV, 30 CBQL.
2.2.1.2. Cách thức khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ
GVTH vùng ĐBSCL
Thu thập các số liệu thống kê; thu thập ý kiến bằng
phiếu hỏi; nghiên cứu sản phẩm hoạt động (của chủ thể quản
lý và GVTH) và phỏng vấn trực tiếp với CBQL, GV.
Cách thức xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để xử
lý kết quả thu được theo các yêu cầu của nghiên cứu định
lượng. Các thông số thông kê sẽ định hướng theo kết quả quy
đổi đã được quy ước.
Nội dung
Có
mẫ
g
%
u
%
1. Các chủ thể quản lý có lập và công bố
400 100
0
kế hoạch tuyển dụng
Kết quả
Khôn
Giá trị
g
TB
rõ %
0
3,15
2. Người dự tuyển dễ biết được thông báo
tuyển GV của các chủ thể quản lý
400
91,
5
2,64
5. Việc thực hiện công tác tuyển dụng, sử
dụng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới
giáo dục của các cấp quản lý giáo dục
400
7,8
2,2
0
2,91
Nhìn chung, kết quả việc thực hiện công tác tuyển dụng,
sử dụng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới theo ý kiến đánh
giá của CBQL và GV được đánh giá là khá (giá trị trung bình
cộng các ý kiến đánh giá là 2,91). Những hạn chế như: đánh
giá cần công bằng hơn, phân công công tác cần phù hợp hơn
cần được giải quyết một cách rốt ráo từ thực tiễn.
11
2.2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.6 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo yêu
cầu đổi mới giáo dục
0%
3,16
2. Nội dung bồi dưỡng chưa phù
hợp với yêu cầu đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục, góp phần
nâng cao chất lượng GD
400
15,
5
84,5
0%
2,38
3. Các chủ thể quản lý đối xử với
GV không công bằng trong đào
tạo, bồi dưỡng
400
9,7
90,3
0%
2,76
Đánh giá của GV và CBQL cho thấy mức độ đạt là
khá (giá trị trung bình cộng ≈ 2,8 - ứng mức khá thang đo).
2.2.3.4. Công tác đánh giá đội ngũ GVTH vùng
ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.3.5. Điều kiện quản lý hiệu quả và ảnh hưởng của
chính sách đối với đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu
đổi mới giáo dục
12
2.2.4. Một số nguyên nhân của thực trạng quản lý đội
ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.4.1. Một số nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến
thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong công tác
quản lý đội ngũ GVTH ở vùng ĐBSCL là: Thiếu những thanh
công cụ quản lý đội ngũ (hạng 1, 87,3%); Do đặc trưng của
công tác quản lý đội ngũ (hạng 2, 85,8%); Công tác thanh tra,
kiểm tra chưa thường xuyên (hạng 3, 79,5%); Do thách thức
về thời gian, điều kiện khác (hạng 4, 77,8%); Do đặc trưng
quản lý nhà trường (không trực tiếp tuyển dụng...); Thiếu chế
độ chính sách đối với CBQL (đồng hạng 5, 75,5%)... Có thể
nhận thấy đây là những yếu tố nổi trội trong các nguyên nhân
ảnh hưởng đến hạn chế trong công tác quản lý đội ngũ GVTH
ở vùng ĐBSCL thậm chí là các nơi khác. Những điều kiện
cơ cấu đội ngũ ở các địa bàn khác nhau. Số lượng GV đạt
chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo cao nhưng năng lực và
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều GV còn hạn chế,
chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy. Số GV được
đánh giá loại trung bình vẫn còn (chiếm tỉ lệ từ 0% đến 4,2%
tùy theo địa phương), vẫn còn một ít GV (11 đến 13 người)
xếp loại kém về chuyên môn. Phần lớn GV đã qua đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm nhưng vẫn còn một bộ phận không
nhỏ chưa đạt yêu cầu về năng lực sư phạm, tin học và ngoại
ngữ. Đa số GV (86,7%) nhận thức được việc đáp ứng yêu cầu
công việc giảng dạy là rất cần thiết.
14
3. Việc quy hoạch đội ngũ GV chưa được thực hiện tốt.
Tình trạng thụ động trong công tác này còn khá phổ biến, nhất
là việc phát triển qui mô GV để tổ chức dạy 2 buổi/ngày của
nhà trường. Kết quả việc thực hiện công tác tuyển dụng, sử
dụng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới vẫn còn hạn chế
như: đánh giá cần công bằng hơn, phân công công tác cần phù
hợp hơn. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH ở mức
khá với biểu hiện: kế hoạch hóa, phân công hợp lý sau đào tạo
- bồi dưỡng, công bằng. Tuy nhiên, vẫn có gần 16% cho rằng
nội dung bồi dưỡng chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo
dục. Vẫn còn 16% CBQL và GV nhận xét việc đánh giá GV
thiếu công bằng.
4. Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân.
Nguyên nhân khách quan là: Thiếu công cụ quản lý đội ngũ;
Do đặc trưng của công tác quản lý đội ngũ; Công tác thanh tra,
kiểm tra chưa thường xuyên; Do thách thức về thời gian, điều
triển giáo dục đến năm 2020; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế”,…
Thứ hai, quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước về
phát triển vùng ĐBSCL. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI đã xác định phương hướng phát triển giáo dục và
đào tạo là: “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo”.
Một trong những nhiệm vụ được khẳng định trong nghị quyết
16
là “Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về
chất lượng” [7]; Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6
năm 2011 về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng
ĐBSCL giai đoạn 2011 – 2015.
Thứ ba, cơ sở pháp lý về xây dựng chương trình giáo
dục phổ thông tổng thể: nghị quyết số 88/2014/QH13 của
Quốc hội; Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
3.1.1.2. Thực trạng và một số nguyên nhân của thực
trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi
mới giáo dục
3.1.1.3. Định hướng đổi mới quản lý đội ngũ GV TH
theo yêu cầu đổi mới GDTH hiện nay
Công tác quản lý đội ngũ GVTH với nội dung cốt lõi
nhất là quản lý hoạt động dạy học trong trường TH hiện nay.
Chính vì vậy, việc đề xuất các biện pháp quản lý GV cần bám
vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.3. Giải pháp 3: Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ GVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới
3.2.3.1. Biện pháp 1: Đổi mới công tác dự báo nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng của GVTH ở vùng ĐBSCL
3.2.3.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng GVTH ở vùng ĐBSCL
18
3.2.3.3. Biện pháp 3: Hoàn thiện cơ chế chính sách,
khuyến khích trong đào tạo, bồi dưỡng GVTH ở vùng ĐBSCL
3.2.4. Giải pháp 4: Xây dựng các điều kiện hỗ trợ công
tác quản lí ĐNGVTH GVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu
đổi mới giáo dục
3.2.4.1. Biện pháp 1: Xây dựng tập thể sư phạm vững
mạnh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.4.2. Biện pháp 2: Xây dựng văn hóa nhà trường
tích cực theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý đội ngũ
GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà
nước trong công tác quản lý ĐNGVTH
vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Đổi mới
công tác
tuyển
dụng và
sử dụng
3.4. Thực nghiệm một số biện pháp quản lý đội ngũ GVTH
vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3.4.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm xác định hiệu quả của một số biện pháp quản
lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
3.4.2. Giả thuyết thực nghiệm
Nếu các nhà quản lý ở các sở, phòng giáo dục, Hiệu
trưởng các trường TH áp dụng biện pháp: (1) Lập kế hoạch
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng GVTH ở vùng ĐBSCL và (2)
Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ GVTH ở
vùng ĐBSCL trong nhóm giải pháp “Đổi mới công tác tuyển
dụng và sử dụng đội ngũ GVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu
đổi mới giáo dục” trong thời gian nhất định sẽ có thể cải thiện
công tác quản lý đội ngũ GVTH.
3.4.3. Tổ chức thực nghiệm
3.4.3.1. Mô thức thực nghiệm
Mô thức thực nghiệm được chúng tôi lựa chọn là: Tiền
và hậu kiểm thêm nhóm kiểm soát (nhóm đối chứng) được
trình bày ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Mô thức thực nghiệm
Tiền kiểm
Biến số độc lập
Hậu kiểm
Thực nghiệm
T1E
chuyên môn, nghiệp vụ đối với GV trong thời gian tới qua
nhiều kênh khác nhau
- Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai
trong toàn ngành
- Bước 4: Xác định kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng GVTH ở vùng ĐBSCL
- Bước 5: Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
GVTH
3.4.4.2. Biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển dụng và sử
dụng đội ngũ GVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới GD
- Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các quận,
huyện lập kế hoạch tuyển dụng ĐNGVTH
21
- Bước 2: Tổ chức tuyển dụng
- Bước 3: Đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình tổ chức
tuyển dụng GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
3.4.5. Kết quả thực nghiệm
Vì số liệu GVTH ở mỗi tỉnh thành biến động nên chưa thể
so sánh toàn cục dựa trên từng chiều kích. Vì thế, giới hạn thực
nghiệm chỉ bước đầu so sánh số liệu có minh chứng. Kết quả này
tập trung vào việc so sánh xếp loại GVTH giữa hai nhóm nghiên
cứu sau thời gian nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả:
Bảng 3.7. So sánh xếp loại GVTH sau thực nghiệm giữa hai
nhóm TN & ĐC
Tỉ lệ % GV được
Tỉ lệ % GV được
22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về lý luận, kết quả khảo
sát và phân tích thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng
ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới, có thể đề xuất một số giải pháp
để quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới
giáo dục như sau: Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà
nước trong công tác quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo
yêu cầu đổi mới giáo dục; Đổi mới công tác tuyển dụng và sử
dụng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới; Đổi
mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH ở vùng
ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới; Xây dựng các điều kiện hỗ trợ
công tác QLĐNGVTH GVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi
mới GD.
Kết quả thực nghiệm hai biện pháp: Lập kế hoạch hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng GVTH ở vùng ĐBSCL và Đổi mới
công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH ở vùng ĐBSCL
theo yêu cầu đổi mới giáo dục tại thành phố Cần Thơ cho thấy
kết quả khá thuyết phục. Sau thời gian thực nghiệm, số lượng
GVTH ở Cần Thơ và cả số lượng cụ thể chuẩn bị cho chương
trình giáo dục phổ thông đều được dự phòng có thể đáp ứng
yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thực trạng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL còn nhiều tồn
tại: GV giảng dạy hợp đồng còn cao; tình trạng mất cân đối,
thấy những thay đổi tích cực trong công tác quản lý đội ngũ GVTH
tại ĐBSCL xét trên bình diện chung. Nói cách khác, giả thuyết thực
nghiệm được chấp nhận.