BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
TRẦN HỒNG THẮM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------
TRẦN HỒNG THẮM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9140114
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
cầu đổi mới giáo dục...............................................................................................10
1.2. Các khái niệm cơ bản...............................................................................27
1.3. Đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới GDTH..........................................42
1.3.1. Một số định hướng đổi mới GDTH...................................................42
1.3.2. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp GVTH......................49
1.3.3. Yêu cầu về ĐNGVTH theo định hướng đổi mới giáo dục.................55
1.4. Quản lý ĐNGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục..................................58
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................75
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL.........76
2.2. Thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo
dục........................................................................................................................ 90
2.2.1. Công tác quy hoạch ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới
giáo dục................................................................................................................ 90
2.2.2. Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi
mới giáo dục.........................................................................................................92
2.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu
đổi mới giáo dục...................................................................................................94
2.2.4. Một số nguyên nhân của thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL
theo yêu cầu đổi mới giáo dục............................................................................104
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2................................................................................110
Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI
3.1. Một số cơ sở khoa học và nguyên tắc xây dựng các giải pháp quản lý đội
ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục......................................113
3.1.1. Một số cơ sở pháp lý của việc xây dựng các giải pháp quản lý
ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.....................................113
BCH
Ban chấp hành
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐSP
Cao đẳng sư phạm
CNTT
Công nghệ thông tin
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHSP
Đại học sư phạm
ĐNGVTH
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
NCKH
Nghiên cứu khoa học
QLNNL
Quản lí nguồn nhân lực
QLĐNGV
Quản lí đội ngũ giáo viên
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THSP
Thống kê về cơ cấu GVTH theo loại hình đào tạo (các môn
đặc thù)
84
Bảng 2.4
Công tác quy hoạch đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới
giáo dục
91
Bảng 2.5
Công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH vùng
ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
92
Bảng 2.6
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo yêu cầu
đổi mới giáo dục
94
Bảng 2.7
Đánh giá kết quả của các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho GV theo yêu cầu đổi mới giáo dục do
103
Bảng 2.12
Một số nguyên nhân khách quan làm hạn chế công tác
quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
105
Bảng 2.13
Một số nguyên nhân chủ quan làm hạn chế công tác quản
lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
107
Bảng 3.1
Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
144
Bảng 3.2
Mô thức thực nghiệm
147
Bảng 3.3
155
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TT
Mô hình 1.1
Tên hình ảnh, biểu đồ
Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức của Leonard Nadle
(Mỹ-1989)
Trang
59
Biểu đồ 2.1
Tình hình đội ngũ GVTH theo trình độ đào tạo
84
Biểu đồ 2.2
Ý kiến đánh giá của GV về sự cần thiết đáp ứng yêu cầu
giảng dạy
88
Biểu đồ 2.3
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” là đầu tư phát triển nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo đòi hỏi phải đổi mới từ gốc rễ
và đổi mới mọi mặt. Căn bản (gốc rễ) của một nền giáo dục là việc xác định và thực
hiện mục đích giáo dục. Việc này có liên quan đến đội ngũ GV và việc quản lý đội
ngũ ấy. Bởi vì chính GV, người được giáo dục và các nhà quản lý là những người
trực tiếp tham gia vào hoạt động giáo dục theo mục đích đã được xác định. Đổi mới
toàn diện (mọi mặt) giáo dục - đào tạo tức là đổi mới tất cả các thành tố cấu trúc của
hoạt động giáo dục bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, nhà
giáo dục, người được giáo dục, quản lý giáo dục.
Sở dĩ phải đổi mới giáo dục là vì mục tiêu giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ yêu
cầu của một xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó nền kinh tế đang chuyển
sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu của đổi mới căn bản,
2
toàn diện giáo dục là đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng được nguồn nhân lực có năng lực
để làm việc trong môi trường kinh tế thị trường có nền công nghiệp hiện đại, đáp
ứng được các thách thức của thời đại, thừa nhận sự khác biệt, tận dụng cơ hội và
thời cơ để cùng phát triển, cùng đấu tranh giải quyết những thảm họa của thiên
nhiên, chống lại những hoạt động đi ngược lại sự tiến bộ của nhân loại.
GDTH là bậc học nền tảng, hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
nhân cách con người. Chất lượng GDTH tốt là tiền đề quan trọng cho sự phát triển
toàn diện con người Việt Nam XHCN. Điều 27, Khoản 2, Luật Giáo dục năm 2009
cho biết: “GDTH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để
HS tiếp tục học trung học cơ sở” [94]. Do vậy, người GVTH có vị trí, vai trò hết sức
quan trọng, là nhân tố quyết định trong việc xây dựng bậc TH trở thành bậc học nền
tảng, tạo điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết
nghề nghiệp để GV có đủ năng lực thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của bậc học. Đồng
thời, cần xác định và thực hiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng thực hành ở trường TH
trong các khóa đào tạo GV, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi sự nghiệp
giáo dục theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 của BCH Trung ương Đảng khóa XI.
Công tác quản lý ĐNGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay sẽ góp
phần nâng cao chất lượng ĐNGVTH và nâng cao chất lượng GDTH. Những năm
qua, công tác quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng. Về số lượng, GVTH trong vùng cơ bản đáp ứng việc dạy học 1 buổi/ngày.
Chất lượng ĐNGVTH từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, ĐNGVTH trong vùng
chưa đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày; chưa đảm bảo thực hiện mục tiêu phổ
cập GDTH mức độ 2… Mặt khác, trong quản lý đội ngũ GV, công tác quy hoạch
đội ngũ chưa được chú trọng; việc giao quyền tự chủ cho Hiệu trưởng các trường
TH trong tuyển dụng GV chưa được thực hiện triệt để; đa số GV đạt chuẩn về trình
độ đào tạo nhưng chưa đáp ứng tốt yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH và yêu cầu
nâng cao chất lượng giáo dục. Vì thế, việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế quản lý
ĐNGVTH trong quy hoạch, phân công, sử dụng hợp lý đội ngũ GV cần có các công
trình nghiên cứu chuyên sâu.
4
Xuất phát từ những cơ sở nói trên, đề tài: “Quản lý ĐNGVTH vùng đồng bằng
sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” được tiến hành nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng
ĐBSCL, xây dựng và chứng minh hiệu quả của một số giải pháp quản lý
ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
chủ thể quản lý đã xác lập.
- Thực nghiệm biện pháp quản lý ĐNGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục tại
thành phố Cần Thơ.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Theo cách tiếp cận hệ thống - cấu trúc, mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại dưới
dạng một hệ thống với các yếu tố hợp thành, có liên hệ với nhau. Hệ thống không
tồn tại độc lập mà có liên hệ với các hệ thống khác.
Vận dụng cách tiếp cận này vào đề tài, việc quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL
theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay có thể được xem như là một hệ thống với
các yếu tố hợp thành như: chủ thể quản lý, mục tiêu quản lý, nội dung quản lý, biện
pháp quản lý, chức năng quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý, kết quả quản
lý. Hệ thống này còn có quan hệ với các hệ thống khác như: công tác quản lý tài
chính, quản lý cơ sở vật chất, quản lý hoạt động chuyên môn,…
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm lịch sử - logic trong khoa học giáo dục đòi hỏi người nghiên cứu
phải thực hiện quá trình nghiên cứu đối tượng bằng phương pháp lịch sử, tức là tìm
hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của đối tượng trong những khoảng thời gian
và không gian cụ thể với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để phát hiện cho được
quy luật tất yếu của quá trình giáo dục.
Với cách tiếp cận này, nghiên cứu công tác quản lý ĐNGVTH ở vùng ĐBSCL
trong giai đoạn 2012 - 2015, theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Tiếp cận logic đòi hỏi
6
phải thể hiện mối liên hệ giữa các phần của luận án cũng như mối liên hệ giữa các
giải pháp quản lý và các biện pháp trong từng giải pháp quản lý.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Phương pháp này sử dụng nhằm thu thập ý kiến các nhóm khách thể về thực
trạng công tác quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Ngoài ra, cũng sử dụng phương pháp này để khảo nghiệm tính cần thiết và khả
thi của các giải pháp đề xuất trong đề tài.
* Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng công tác quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu
đổi mới giáo dục.
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất quản lý
ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Đối tượng khảo sát:
GV, CBQL quản lý giáo dục ở địa phương, cơ sở GDTH vùng ĐBSCL.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
* Mục đích
Phương pháp này sử dụng để thu thập chứng cứ nhằm bổ sung cho dữ liệu
khảo sát từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để làm rõ thực trạng công tác quản
lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Nội dung phỏng vấn
Thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
trên bình diện các nội dung quản lý.
* Đối tượng phỏng vấn
GVTH, CBQL ở các Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo,
Trường TH.
7.2.2.3. Phương pháp thực nghiệm
* Mục đích:
Phương pháp này để chứng minh hiệu quả của biện pháp thực nghiệm quản
lý ĐNGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục với mô hình thực nghiệm cụ thể.
* Nội dung thực nghiệm
Áp dụng giải pháp “Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH”,
trong đó tập trung vào hai biện pháp cụ thể: Lập kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi
- Chương 2: Thực trạng quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới
9
giáo dục
- Chương 3: Giải pháp quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu
đổi mới giáo dục
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học ở nước
ngoài
1.1.1.1. Một số nghiên cứu về công tác phát triển GV, yêu cầu đối với người
GV trong hoạt động dạy học - giáo dục
Có thể nói, những nghiên cứu về công tác phát triển GV, yêu cầu đối với người
GV trong hoạt động dạy học - giáo dục được triển khai ở nhiều quốc gia trên thế
giới trong một khoảng thời gian dài. Vì thế, việc chọn lọc những nghiên cứu về
công tác phát triển GV, yêu cầu đối với GV trong hoạt động dạy học - giáo dục
được nhìn nhận tổng thể dựa trên luận điểm đặt nó vào trong bối cảnh phát triển.
Đầu tiên, có thể điểm qua những nghiên cứu về công tác phát triển GV, yêu
mình dạy; 2) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về phương pháp
giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; 3) Có tư duy phản ánh
trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; 4) Biết
cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; 5) Có năng lực quản lý, kể
cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học [84]. Rõ ràng, đây là những nội dung
liên quan đến việc bồi dưỡng đội ngũ GV nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.
Điều này trở thành kinh nghiệm quan trọng có thể sử dụng trong luận án.
Michel Develay, trong tác phẩm Một số vấn đề về đào tạo GV đã quan niệm:
“Ðào tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về năng lực tương ứng không
chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, lý thuyết, hệ biến hóa của môn học đó, mà
còn cả với khoa học luận của chúng là không thể được” [37]. Ở tác phẩm này,
Michel Develay đã bàn về các vấn đề như: quan niệm, nội dung, phương thức đào
tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của GV… Từ đây, có thể nhận thấy khuynh
hướng nghiên cứu về quản lý đội ngũ GV là một trong những hướng nghiên cứu
được quan tâm khá nhiều trên thế giới.
12
Khi đề cập đến phát triển đội ngũ GV, một số nghiên cứu gần đây đề cao việc
thúc đẩy phát triển bền vững và sự thích ứng nhanh của GV. Với sự xuất hiện của
các công nghệ dạy học hiện đại, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật thì
yêu cầu về vai trò và chức năng của người thầy càng trở nên cấp thiết. Vấn đề đặt ra
là GV phải thích ứng cao trước yêu cầu đổi mới. Theo Daniel R.Beerens, Nhà giáo
không chỉ là nhà chuyên môn, mà còn là nhà lãnh đạo (trong lãnh đạo hoạt động
học tập của HS) [117]. Luận điểm này cho thấy phát triển bền vững GV là trách
nhiệm của bản thân nhà giáo nhưng đó cũng chính là trách nhiệm của những cơ sở
sử dụng nguồn nhân lực này nếu muốn đảm bảo hiệu quả giáo dục HS.
Theo tổng kết của UNESCO sự thay đổi vai trò của người GV đang diễn ra
theo hướng:
năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin. Đây là sự bảo đảm giá trị của một
nhà giáo quốc gia. Người thầy cần: biết tận tâm với HS và sự học hành;
hiểu biết và làm chủ môn học, có sự liên hệ với các môn khác; có nền
tảng tri thức, văn hóa chung để hiểu giới trẻ, biết ứng xử và bắt nhịp với
thời đại. Người thầy cần làm: giảng dạy, quản lý, kiểm tra đánh giá việc
học của HS; khám phá phân loại khả năng và tôn trọng năng lực cá nhân
trong dòng chảy chung của sự phát triển cộng đồng và xã hội; thầy giáo
phải là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập [74].
Có thể nói ý tưởng này là vấn đề khá quan trọng khi không chỉ ngay trong
trường đào tạo GV mà đến khi công tác, quản lý đội ngũ cần quản lý các phẩm chất,
kỹ năng nghề nghiệp nếu muốn đảm bảo hiệu quả giáo dục.
Tại Australia, các nhà nghiên cứu giáo dục đã lập ra hệ thống các tiêu chuẩn
đối với GV với 12 tiêu chí: (1) Thiết lập những kinh nghiệm học linh động và sáng
tạo cho các cá nhân và các nhóm; (2) Đóng góp vào việc phát triển ngôn ngữ, khả
năng đọc viết và toán; (3) Xây dựng những kinh nghiệm học tập mang tính thử
thách về mặt trí tuệ; (4) Xây dựng những kinh nghiệm học tập phù hợp, có mối liên
kết với thế giới bên ngoài trường học; (5) Xây dựng những kinh nghiệm học tập
mang tính tổng quát và có sự tham gia; (6) Kết hợp công nghệ thông tin và liên lạc
để tăng hiệu quả việc học của HS; (7) Đánh giá và báo cáo việc học của HS; (8) Hỗ
trợ việc phát triển và tham gia xã hội của thanh niên; (9) Tạo ra môi trường học tập
an toàn và mang tính hỗ trợ; (10) Xây dựng những mối quan hệ với cộng đồng rộng
14
lớn hơn; (11) Đóng góp vào những nhóm nghề; (12) Tham gia thực hiện những hoạt
động nghề giáo. Đây là cơ sở quan trọng để quản lý nghề giáo mà người GV cần
không ngừng hoàn thiện để đáp ứng. Chính vì thế, đội ngũ GV cần được vạch ra
chiến lược hay kế hoạch phát triển, phải thực thi hành động phát triển, kiểm tra việc
phát triển cũng như đánh giá công tác phát triển này.
về lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng, miễn các khoản đóng góp nghĩa vụ xã hội.
GVTH được đào tạo, bao gồm GV dạy nhiều môn và GV dạy các môn đặc thù như
nội trợ, âm nhạc. Các nhà quản lý luôn tạo môi trường để GV cải thiện sự hiểu biết
của bản thân như học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ [54, tr.447]. Kinh nghiệm
về việc nhà quản lý cần tạo môi trường để GV cải thiện sự hiểu biết, nghề nghiệp là
điều dễ dàng nhận thấy để có thể bổ sung vào hành động của đội ngũ quản lý
GDTH trong đề tài nghiên cứu này.
Singapore
Singapore luôn dành cho GDTH một sự quan tâm đặc biệt, chính sách phát
triển và nâng cao chất lượng ĐNGVTH là một minh chứng sinh động. ĐNGVTH
của Singapore hầu hết đạt trình độ đại học hoặc thạc sĩ. Bộ Giáo dục trực tiếp quản
lý đội ngũ GV và đội ngũ quản lý nhà trường. Trong đào tạo, GVTH được đào tạo
từ hai nguồn cơ bản: 1) Đào tạo trực tiếp từ các Viện Sư phạm; 2) Tuyển dụng từ
các ngành nghề ngoài sư phạm để đào tạo GV. Những người đã có bằng cấp về các
ngành nghề khác muốn trở thành GV phải qua một khóa đào tạo sư phạm 3 năm.
Công tác bồi dưỡng GVTH được xác định là một trong những nhiệm vụ hết sức
quan trọng của giáo dục Singapore nhằm không ngừng nâng cao năng lực chuyên
môn và phẩm chất nghề nghiệp của GV. Hàng năm, GVTH phải tham gia và hoàn
thành khóa bồi dưỡng là 100 giờ. GVTH phải luôn đổi mới phương pháp dạy học
nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của các đối tượng HS từ các vùng miền khác nhau
[86]. Điều này cho thấy công tác bồi dưỡng GVTH ở Singapore trở thành một giải
pháp thường xuyên để quản lý đội ngũ GVTH. Nếu so sánh với định hướng nghiên
cứu của đề tài, muốn đảm bảo quản lý đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục thì không những cần đảm bảo việc bồi dưỡng thường xuyên hàng năm mà cần
đầu tư có trọng điểm, thật sự hiệu quả thì đội ngũ mới có thể đáp ứng được những
yêu cầu mới về giáo dục.
Pháp
16
17
dưỡng GV, nhằm đảm bảo GV liên tục được cập nhật kiến thức và phương pháp
giảng dạy mới nhất để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ [43].
Như vậy, công tác quản lý đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp là xu hướng
chung của các nước trên thế giới. Quản lý theo chuẩn nghề nghiệp là quản lý năng
lực nghề nghiệp của GV trong cả quá trình từ khi được đào tạo đến suốt thời gian
làm nghề dạy học. Đặc biệt là tập trung vào việc đánh giá và tự đánh giá năng lực
nghề nghiệp của GV theo chuẩn [85]. Nói cách khác, thực chất của việc này là đánh
giá khả năng tổ chức và thực hiện các hoạt động giảng dạy, giáo dục của GV sao
cho phù hợp với mục tiêu và hiệu quả GDTH. Đây cũng là công cụ để đo năng lực
nghề nghiệp, là cơ sở để GV xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng.
* Quá trình đào tạo kết hợp với quản lý GV
Ở các nước phương Tây, quá trình đào tạo và quản lý được chia làm ba giai
đoạn: đào tạo và quản lý ban đầu (initial teacher training), đào tạo và quản lý tập sự
(induction training) và quản lý trong phát triển nghề nghiệp (continuing professtion
development). Đào tạo ban đầu là thời kỳ học chính quy trong trường sư phạm theo
thời gian quy định bắt buộc có sự quản lý chặt chẽ. Đào tạo tập sự là thời kỳ thực
tập quy định cho GV mới vào nghề từ 12 đến 24 tháng. Sau đó SV được cấp chứng
chỉ hành nghề dạy học. Phát triển nghề nghiệp là giai đoạn từ khi bắt đầu làm GV
đến khi không còn dạy học. Đây là giai đoạn cần phải quản lý và phân công hợp lý
nhằm phát huy tối đa khả năng của mỗi người.
Song song với những kinh nghiệm về quản lý GVTH ở các nước trên thế giới,
có thể đề cập đến một số nghiên cứu có liên quan đến vấn đề quản lý ĐNGVTH
thông qua các nghiên cứu cụ thể, các mô hình quản lý đội ngũ cụ thể:
Theo Michel Develay, muốn nâng cao chất lượng, công tác đào tạo - bồi
dưỡng GV phải tuân thủ những yêu cầu nhất định. Đào tạo phải dành sự
quan tâm đến hoạt động nghề nghiệp của GV. Nhiệm vụ chủ yếu của GV
là giáo dục, giảng dạy. Vì vậy, GV phải có kiến thức, kỹ năng tổ chức