Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

VŨ THỊ LAN HƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC TỈNH NINH BÌNH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Duy Hiền

HÀ NỘI, 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên
Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài này.
Tác giả xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ, chuyên viên, viên chức,
cộng tác viên thanh tra giáo dục thuộc Sở GD&ĐT Ninh thuộc diện khảo sát

3. Khánh thể và đối tượng nghiên cứu………..…………………..………

2

3.1. Khánh thể nghiên cứu………………………………………..………. 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………….……….

2

4. Giả thuyết khoa học…………………………………………..………..

2

5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………..…… 2
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CTVTTGD……….

2

5.2. Khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh
Ninh Bình………………………………………………………………... 2
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình
trong bối cảnh đổi mới GD&ĐT hiện nay. …………………..…………..

2

6. Phạm vi nghiên cứu……………………………………..……………..

3

7. Phương pháp nghiên cứu……………………………….……………..

quản lý và phát triển nguồn nhân lực………………………………….… 15
1.4. Một số vấn đề về hoạt động thanh tra giáo dục……….…………

17

1.4.1. Mục đích hoạt động thanh tra giáo dục………………….………..

17

1.4.2. Hình thức thanh tra giáo dục……………………………….……..

17

1.4.3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra……………………………….….. 18
1.4.4. Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra……………………..…….. 18
1.5. Đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục………………………………..……………….

19

1.5.1. Vai trò của TTGD đối với công tác quản lý giáo dục……….……

19

1.5.2. Vai trò của TTGD trong việc nâng cao chất lượng giáo dục……... 20
1.5.3. Sự cần thiết đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục……………….

21

1.5.4. Quan điểm, nội dung đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục……...


1.7.3. Cấp thẻ, trưng tập đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục……… 29
1.7.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và thực hiện chế độ, 30
chính sách đối với đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục…………….
1.7.5. Môi trường và chính sách tạo động lực phát triển đội ngũ cộng tác 31
viên thanh tra giáo dục…………………………………………………..
1.8. Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh 34
tra giáo dục…………..………………………………………………….
1.8.1. Yếu tố khách quan…….…………………………….…………….

34

1.8.2. Yếu tố chủ quan ………………………………………….………. 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1……………………………………………….. 36
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC 38
VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC TỈNH NINH BÌNH……………….
2.1. Khái quát về thanh tra giáo dục tỉnh Ninh Bình (2014-2017).……....

38

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ……………………………………………..

38

2.1.2. Cơ cấu tổ chức …………………………………………..……….. 38
2.1.3. Khái quát về hoạt động của Thanh tra giáo dục tỉnh Ninh Bình….

41

2.2. Giới thiệu hoạt động khảo sát thực trạng đội ngũ cộng tác viên 46

giáo dục tỉnh Ninh Bình……………………………………….………… 50
2.4.2. Thực trạng lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên TTGD tỉnh
Ninh Bình……………………………………………………..………..

52

2.4.3. Thực trạng cấp thẻ, trưng tập đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo
dục tỉnh Ninh Bình………………………………………..……………..

57

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và thực
hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục
tỉnh Ninh Bình……………………………………………….…………..

58

2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ cộng tác viên
TTGD tỉnh Ninh Bình……………………………….…………………..

62

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cộng
tác viên TTGD tỉnh Ninh Bình……………………..………………….

64

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2……………………………………..……….

65

thanh tra giáo dục tỉnh Ninh Bình……………………………….………

72

3.2.3. Biện pháp 3: Cấp thẻ, trưng tập đội ngũ cộng tác viên thanh tra
giáo dục tỉnh Ninh Bình………………………………..………………..

78

3.2.4. Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và thực
hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ của cộng tác viên thanh tra giáo
dục tỉnh Ninh Bình……………………………………………….……… 80
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng môi trường và chính sách tạo động lực 82
phát triển đội ngũ cộng tác viên TTGD ………………..……………….
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất………………..………… 85
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 86
3.4.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất……….. 87
3.4.2. Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất………....

88

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3……………………………………….………. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………..……... 90
1. Kết luận…………………………………………….………………… 90
2. Khuyến nghị………………………………………………………….

91

2.1. Đối với Thanh tra Chính Phủ……………………..………………… 91
2.2. Đối với Thanh tra Bộ GD&ĐT……………………..………………. 91

CSGD

Cơ sở giáo dục

CSVC

Cơ sở vật chất

CTV

Cộng tác viên

CTVTT

Cộng tác viên thanh tra

CTVTTGD

Cộng tác viên thanh tra giáo dục

ĐNCTV

Đội ngũ cộng tác viên

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDTX


TP

Thành phố

TTGD

Thanh tra giáo dục

TTV

Thanh tra viên

UBND

Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Danh sách công chức cơ quan Thanh tra Sở GD&ĐT………..
Bảng 2.2. Quy mô trường, lớp năm học 2015-2016 …………………….
Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ CTVTTGD Ninh Bình……………………….
Bảng 2.4: Thâm niên công tác của đội ngũ CTVTTGD Ninh Bình……..
Bảng 2.5: Thống kê số lượng đội ngũ CTVTTGD Ninh Bình theo cấp
học, cấp quản lý…………………………………………………………..
Bảng 2.6: Thống kê trình độ đào tạo đội ngũ CTVTTGD Ninh Bình
theo cấp học, cấp quản lý…………………………………………………
Bảng 2.7: Ý kiến đánh giá thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ
CTVTTGD tỉnh Ninh Bình………………………………………………

54
56
58
59
60
88
89
12
13
14
87


1

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ VIII BCH
Trung Ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT chỉ rõ:
Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra là một trong những giải pháp quan
trọng để thực hiện khâu đột phá là đổi mới cơ chế quản lý. TTGD có vị trí
quan trọng trong việc đảm bảo nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo
dục, là một phương thức phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, phát hiện
và xử lý những biểu hiện tiêu cực, quan liêu, tham ô, lãng phí và những
hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý giáo dục.
Trong thời gian vừa qua, hoạt động TTGD đã có nhiều chuyển biến, đổi
mới theo tinh thần Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của

3. Khánh thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khánh thể nghiên cứu
Đội ngũ CTVTTGD.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình đã có những đóng góp đáng kể
cho hoạt động TTGD tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, công tác phát triển đội
ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình đang có những hạn chế, bất cập như: Quy
hoạch; sử dụng; bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ; môi trường và chính sách phát triển đội ngũ…, chưa đáp ứng yêu
cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, cơ cấu, số lượng, thành phần các cấp học,
trình độ đào tạo theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHNBGD&ĐT ngày 20/10/2014 Thông tư quy định về CTVTTGD dẫn đến chất
lượng và hiệu quả khi tham gia hoạt động TTGD của đội ngũ CTVTTGD
tỉnh Ninh Bình còn rất hạn chế. Nếu đề xuất và áp dụng được biện pháp phát
triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình phù hợp và khả thi thì sẽ nâng cao
chất lượng đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
TTGD tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CTVTTGD.
5.2. Khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh
Ninh Bình.
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình
trong bối cảnh đổi mới GD&ĐT hiện nay.


3

3

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CTVTTGD tỉnh Ninh Bình đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.


4

4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN
THANH TRA GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tác giả đã tìm hiểu, tiếp
cận, đọc và nghiên cứu một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
công tác phát triển đội ngũ CTVTTGD. Các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành về thanh tra nói chung, TTGD nói riêng đã xác lập cơ sở pháp lý
quan trọng về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ CTVTTGD, cụ thể:
Điều 35, Luật Thanh tra 2010 quy định: “Trong hoạt động thanh
tra, cơ quan thanh tra nhà nước có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra.
Cộng tác viên thanh tra là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
nhiệm vụ thanh tra”.
Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy
định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra đã khái quát về tiêu chuẩn,
nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách, trưng tập đối với cộng tác viên
thanh tra.
Điều 18, Nghị định 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động TTGD quy định: CTVTTGD là người không thuộc
biên chế của cơ quan TTGD, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm

dùng để bồi dưỡng nghiệp vụ cho học viên các lớp CTVTTGD, đề cập đến
06 chuyên đề chính: (1) Tổng quan về TTGD và CTVTTGD; (2) Kỹ năng
tham gia hoạt động TTGD; (3) Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý giáo
dục, CSGD; (4) Kỹ năng tiếp công dân; (5) Kỹ năng tham gia giải quyết
khiếu nại; (6) Kỹ năng tham gia giải quyết tố cáo. Tài liệu bồi dưỡng này
giới thiệu với học viên những kiến thức chung về thanh tra, kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo. Thông qua việc tham gia
thảo luận các bài tập tình huống, học viên sẽ hình thành và nâng cao các kỹ
năng cần thiết để tham gia thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo.
Tác giả cũng đã đầu tư khá nhiều thời gian tìm tòi tư liệu liên quan
đến vấn đề nghiên cứu, tuy nhiên đề tài, công trình nghiên cứu về phát triển
đội ngũ CTVTTGD hiện nay còn chưa nhiều. Trong thư viện của Học viện
Quản lý giáo dục đang lưu trữ 02 cuốn luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Cụ thể:


6

6

(1) Tác giả Tống Duy Hiến với đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn
thiện tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ GD&ĐT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay” (2013). Đề tài này đã đề cập đến thực trạng về tổ
chức và hoạt động của Thanh tra Bộ GD&ĐT hiện nay đồng thời đưa ra
các giải pháp để hoàn thiện bộ máy hoạt động của Thanh tra Bộ.
(2) Tác giả Đỗ Thị Bích Hồng trong đề tài luận văn Thạc sỹ quản lý
giáo dục: “Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục” (2015) đã
đưa ra một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTTGD tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản

pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản
lý thuộc ngành, lĩnh vực đó [3, tr.2]. Việc phân biệt thanh tra hành chính và
thanh tra chuyên ngành dựa vào các yếu tố: chủ thể tiến hành thanh tra, đối
tượng thanh tra và nội dung thanh tra.
Thanh tra hành chính trong lĩnh vực GD&ĐT là hoạt động thanh tra
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực
thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao trong lĩnh vực GD&ĐT.
Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực GD&ĐT là hoạt động
thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên
ngành, quy định về chuyên môn- kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành,
lĩnh vực GD&ĐT.
1.2.3. Cộng tác viên thanh tra và cộng tác viên thanh tra giáo dục
Cộng tác viên thanh tra là người được cơ quan thanh tra nhà nước
trưng tập tham gia Đoàn thanh tra. Cộng tác viên thanh tra là người không
thuộc biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước” [3, tr.96].
Cộng tác viên thanh tra giáo dục là người không thuộc biên chế của cơ
quan TTGD, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ TTGD, được
cơ quan có thẩm quyền trưng tập làm nhiệm vụ TTGD thường xuyên hoặc
theo vụ việc” [3, tr.251].
CTVTTGD gồm: CTVTTGD thường xuyên là công chức, viên chức
trong ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan TTGD, có đủ tiêu
chuẩn theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ CTVTTGD,
trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra. CTVTTGD theo vụ việc là công chức,
viên chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ
quan TTGD, được trưng tập tham gia đoàn thanh tra theo vụ việc.” [6,tr.2].


8

gia. Phát triển nguồn nhân lực là thước đo sự phát triển của các quốc gia.
Chính vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều coi trọng công tác phát triển
nguồn nhân lực. Trong thế kỷ XX, đã có những quốc gia trong khu vực
nghèo tài nguyên thiên nhiên (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…), nhưng
do phát triển tốt nguồn nhân lực nên đã đạt được thành tựu phát triển KTXH; hoàn thành CNH-HĐH chỉ trong vài ba thập kỷ.
Nhân lực: Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà
nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực của một tổ chức


9

9

bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, vì vậy
nguồn nhân lực được hiểu là tập hợp nguồn lực của mỗi con người mà
nguồn lực này gồm thể lực và trí lực. Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo
thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Nguồn
nhân lực khác với các nguồn lực (tài chính, vốn, tài nguyên thiết bị…). Đó
là tài nguyên quý giá nhất vì con người là vấn đề trung tâm và quan trọng
bậc nhất trong mọi tổ chức. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ
chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó.
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của
một quốc gia, một vùng lãnh thổ. Theo nghĩa hẹp được hiểu là toàn bộ lực
lượng lao động có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc chưa có việc
làm. Xét trong phạm vi một đơn vị, cơ quan hay địa phương nguồn nhân
lực chính là toàn bộ lao động của đơn vị, cơ quan hay địa phương đó.
Trong bất kỳ xã hội nào thì vấn đề mấu chốt của quản lý vẫn là quản
lý con người hay quản lý nguồn nhân lực. Một tổ chức cho dù có nguồn tài
chính dồi dào, các nguồn lực khác phong phú, hiện đại cũng sẽ trở nên vô
ích nếu không biết cách hoặc quản lý kém nguồn tài nguyên nhân lực.

giả quan tâm tới mô hình quản lý theo các thành tố quá trình. Fom, Tichy
và Devanna (1984) khẳng định mối quan hệ chặt chẽ của cả quá trình lựa
chọn, đánh giá, phát triển và tưởng thưởng; mô hình Guest về quản lý và
phát triển nguồn nhân lực có 06 thành tố cơ bản: chiến lược, chính sách,
đầu ra nguồn nhân lực, đầu ra hành vi, kết quả thực hiện, và hiệu quả tài
chính; Bratton và Gold xem xét quản lý và phát triển nguồn nhân lực như
một quá trình bao gồm: lập kế hoạch, lựa chọn, đánh giá, đãi ngộ, phát
triển, giao tiếp và tham gia; Warwich thì cho rằng quản lý và phát triển
nguồn nhân lực gồm 05 thành tố: bối cảnh bên ngoài, bối cảnh bên trong,
nội dung chiến lược, bối cảnh quản lý nguồn nhân lực, nội dung quản lý
nguồn nhân lực.
Tuy diễn đạt có thể khác nhau, nhưng khá thống nhất về các khâu
của quá trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực bao gồm: lập kế hoạch,
tuyển dụng, bố trí sử dụng, đánh giá, đào tạo bồi dưỡng, chính sách trả
công và khen thưởng [22].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý
nguồn nhân lực là chức năng QL giúp người QL tuyển mộ, lựa chọn, huấn
luyện và phát triển các thành viên của tổ chức [23, tr.17]. Quá trình quản lý
nguồn nhân lực bao gồm 07 hoạt động sau đây:


11

11

(1) Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự
luôn được đáp ứng một cách thích đáng. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực được
thực hiện thông qua việc phân tích: (i) Các nhân tố bên trong như các kỹ
năng hiện có và sẽ cần đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay
thu gọn các đơn vị, các bộ phận; (ii) Các nhân tố bên ngoài như "thị trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status