Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

BÙI THỊ LAN HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TUYÊN QUANG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÓ ĐỨC HÒA

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các giảng
viên Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phó Đức Hòa
- Người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức lý
luận, thực tiễn cùng những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu; đồng thời nhiệt
tình hướng dẫn, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giảng viên

HĐTH

Hoạt động tự học

KT - ĐG

Kiểm tra - đánh giá

QLGD

Quản lý giáo dục

SV


1.3.3. Hoạt động tự học của sinh viên trong quy trình đào tạo.......................... 16
1.4. Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong các trường
Cao đẳng, Đại học ................................................................................................ 18
1.4.1. Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên ...................................... 18
1.4.2. Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học của sinh viên........ 18
1.4.3. Quản lý công tác chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp tự học ........... 19
1.4.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học ...................... 20
1.4.5. Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho
sinh viên ............................................................................................................. 20
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên: ........... 21
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 24


iv
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
TUYÊN QUANG ..................................................................................................... 25
2.1. Khái quát hoạt động khảo sát ..................................................................... 25
2.2. Khái quát lịch sử quá trình hình thành và phát triển của trường
Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang ....................................... 25
2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của nhà trường .................. 25
2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang ................................................................................... 27
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của nhà trường ................................................................ 30
2.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ....................................................... 30
2.2.5. Đào tạo HSSV của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ
Tuyên Quang...................................................................................................... 31
2.3. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề
Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang .................................................................. 33
2.3.1. Thực trạng nhận thức của sinh viên, giảng viên về hoạt động tự học ..... 33
2.3.2. Thực trạng về động cơ tự học của sinh viên ............................................ 36

tự học cho sinh viên ........................................................................................... 57
3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng sinh viên về kỹ năng xây dựng kế hoạch tự
học và thực hiện kế hoạch tự học ...................................................................... 59
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo giảng viên xây dựng nội dung tự học phù hợp
và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ...................................................... 63
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo
hướng tăng cường khả năng tự học của sinh viên ............................................. 66
3.2.5. Biện pháp 5. Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
sinh viên tự học .................................................................................................. 69
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 71
3.3.1. Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã
đề xuất ................................................................................................................ 72
3.3.2. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......... 73
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 78
1. Kết luận ............................................................................................................. 78
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Ý kiến của sinh viên, giảng viên về tầm quan trọng của HĐTH
trong đào tạo nghề ............................................................................... 34

Bảng 2.2.


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý .......................................................... 10
Biểu đồ 2.1. Thời gian tự học của sinh viên ............................................................. 44
Biểu đồ 2.2: Ý kiến của sinh viên về mức độ thực hiện hoạt động tự học ............... 45
Biểu đồ 2.3: Ý kiến của sinh viên về hiệu quả thực hiện hoạt động tự học .............. 45
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng sâu
sắc và là một xu thế tất yếu, đứng trước thách thức tụt hậu trên đường đua trí
tuệ, không thể nào khác, giáo dục cần phải có sự đổi mới cơ bản về phương
pháp dạy và phương pháp học. Đồng thời, đòi hỏi m i người cần phải có ý chí tự
vươn lên, chủ động chiếm l nh tri thức, đó chính là phương pháp học - tự học.
Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, khóa VII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nhấn mạnh: “Đảm
bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển mạnh phong trào
tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”, “…Tạo ra
năng lực tự học sáng tạo của m i học sinh”. Điều 36 của luật Giáo dục quy
định: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực
tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo”.
Chúng ta cỏ thể coi tự học và tư tưởng giáo dục “lấy tự học làm cốt” là mục
tiêu thiết thực mang tính chiến lược để “biến quá trình đào tạo thành quá trình
tự đào tạo”.

của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng tự học, chất lượng đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tư ng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động tự học của sinh viên các
trường Cao đẳng, Đại học
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật
- Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay đã đạt được những kết


3

quả nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập. Nếu lựa chọn, đề xuất và áp dụng
được các biện pháp quản lý hoạt động tự học phù hợp với thực tiễn trường
Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thì sẽ nâng cao chất
lượng tự học của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại
các trường cao đẳng, đại học.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao
đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao
đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
6.1. Giới hạn địa bàn nghiên cứu: trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công
nghệ Tuyên Quang.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra: cán bộ quản lý; giảng viên; sinh viên trường

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại
trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường
Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Tự học là một vấn đề có tính truyền thống và tính phổ biến không chỉ ở
nước ta mà còn là vấn đề của toàn thế giới. Ngay từ xưa, vấn đề tự học đã
được nhiều học giả nghiên cứu.
Sách “Phương pháp dạy và học đại học” của Garry Hess & Steven
Nriedland, Lê Nết (biên dịch) đã chỉ ra bản chất học hỏi của người lớn có yếu
tố tự giác, họ có động cơ học tập rõ ràng và sẵn sàng tham gia vào nhiều
phương thức đào tạo [7].
Theo quan điểm của J.Vial, nhà sư phạm người Pháp: “Việc dạy học
phải tạo ra tình huống học tập lý tưởng, tạo điều kiện cho đông đảo học sinh
hoạt động tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo, tạo điều kiện cho học sinh kiểm
soát việc tự học của mình” [28].
Một số tác giả người Ấn Độ cho rằng: Tự học là một hình thức học có
hiệu quả nhất trong quá trình học tập. Quá trình học tập là quá trình người dạy
điểu khiển hoạt động tự học của người học một cách gián tiếp. Điều đó cho
thấy một trong những phương pháp quan trọng của người học ở các bậc học,
đặc biệt từ đại học và cao hơn là phải hình thành và phát huy được năng lực
tự học trong quá trình học tập [15].

đường lối của Đảng về giáo dục, trong những thập kỉ qua đã có nhiều nhà
nghiên cứu trên bình diện Tâm lý học và Giáo dục học đã làm rõ vai trò của
tự học, các điều kiện tác động nâng cao kết quả tự học. Đó là mối quan hệ
giữa người dạy và người học: Người học phải biết tự chiếm l nh tri thức thông
qua hoạt động học tập chủ động, tự giác, tích cực. Người dạy đóng vai trò là


7

người hướng dẫn, điểu khiển, khơi dậy sự chú ý sáng tạo thúc đấy cho người
học hoạt động.
Cũng theo quan điểm này, một số nhà sư phạm như Nguyễn Cảnh
Toàn, Lê Khánh Bằng, Ngô Quang Sơn… cùng một số các nhà giáo khác đã
nghiên cứu vấn đề liên quan đến tự học đều khẳng định: Tự học có vai trò rất
quan trọng trong quá trình đào tạo con người, đó là phương pháp cơ bản giúp
người học phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo để chiếm l nh tri thức
khoa học, trau dồi bản thân.
Liên quan đến vấn đề tự học còn có một số nghiên cứu khác được công
bố trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục như: “Khơi dậy và phát huy năng lực tự
học sáng tạo của người học trong giáo dục đào tạo” của Thái Văn Long
(1999), “Dạy cách học - một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo” của Lê Đức Ngọc (2001), “Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành quy
luật” của Nguyễn Tấn Phát (2000), “Tự học, tự nghiên cứu vấn đề cốt lõi của
quá trinh đào tạo” của Chu Mạnh Nguyên (2000),… đề xuất biện pháp phát
huy khả năng tự học của người học.
Gần đây, một số luận án tiến s , luận văn thạc s có đề cập đến vấn đề
tự học ở những khía cạnh khác nhau thuộc l nh vực giáo dục như: Nâng cao
năng lực tự học cho sinh viên cao đẳng, năng lực tự học cho học sinh phổ
thông,… Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều đi đến khẳng định
vai trò của tự học, chỉ ra một số kỹ năng cơ bản và lưu ý đến vai trò của giáo

Theo Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung nhất xuất phát từ sự vận động của toàn cơ cấu sản xuất khác với vận
động của từng bộ phận độc lập trong nền sản xuất ấy. Một người độc tấu v
cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng”[3].


9

F.W. Taylor –người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học đã
nêu lên tuyên ngôn trong quản lý là: “Một công việc dù đơn giản đến đâu
cũng phải có một phương pháp làm việc khoa học ”. Theo ông: “Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”[14].
Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Bá Sơn định ngh a trong cuốn “Một số
vấn đề cơ bản về khoa học quản lý” như sau: “Quản lý là sự tác động có
hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, bằng một hệ thống giải
pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận
mục tiêu cuối cùng, phục vụ cho lợi ích con người” [25].
Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm sau:
“Quản lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý, nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích
chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường” [29].
Chức năng quản lý: Chức năng quản lý có thể hiểu một cách khái quát
là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý
tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Đó là tập hợp những
nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản
lý. Thực chất của các chức năng quản lý chính là sự tồn tại của các hoạt động

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

THÔNG
TIN

CHỈ ĐẠO
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý

TỔ CHỨC


11

1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên
cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm
quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ở
đây tác giả chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ
thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học.
Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:
Trong tác phẩm: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giả
M.OKônđa côp đã cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp,
kế hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ
thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng
như chất lượng”
- Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí
tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra [1].
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Quản lý là

học của giáo viên và học sinh.
- Xây dựng tập thể giáo viên và học sinh, các đoàn thể của nhà trường
đảm bảo 2 mặt chế độ và chính sách nhằm nâng cao đời sống vật chất và nâng
cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên.
- Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá của các cấp nhằm đánh giá
kịp thời chất lượng các bộ môn văn hoá của học sinh, chất lượng các hoạt
động lao động, kết quả hoạt động rèn luyện sức khoẻ, chất lượng giảng dạy
của giáo viên, chất lượng giáo dục, tư tưởng, giáo dục học sinh…
Như vậy, có thể hiểu, Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động
có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (có thể là của chủ
thể quản lý cấp trên; có thể la chủ thể quản lý trong nhà trường) đến tập thể


13

giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài
nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Tự học
Tự học (self-learning) là quá trình n lực chiếm l nh tri thức của bản
thân người học bằng hành động của chính mình, hướng tới những mục đích
nhất định.
Để có nhiều nghiên cứu về vấn đề tự học ở nhiều góc độ khác nhau.
Dưới đây là một số quan điểm của các nhà nghiên cứu về vấn đề này:
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho sinh viên trong các nhà
trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS.TSKH Thái Duy
Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm l nh kiến thức, k năng, k
xảo, là tự mình động não, suy ngh , sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so
sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm
l nh tri thức một l nh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã
hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.

cao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục.
Quản lý hoạt động tự học của sinh viên là một trong nội dung quan
trọng của hoạt động quản lý học tập trong nhà trường. Bởi vì: “Việc học tập
của học sinh là do thực hiện một cách có ý thức và chủ động, vì học tập là một
con đường để m i người tự làm giàu tri thức, như một phương tiện để tự biến
đổi bản thân, là cơ hội để phấn đấu trở thành người lao động tự chủ, sáng tạo”.
1.3. Hoạt động tự học của sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học
1.3.1. Đặc điểm của hoạt động tự học
Để có được tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, có
tính khái quát, con người cần phải tiến hành hoạt động học. Trong quá trình
thực hiện hoạt động học, con người cần tích cực tự học. Như vậy, cái cốt lõi
của việc học là tự học.


15

Tự học là một hoạt động độc lập của người học nhằm l nh hội tri thức
khoa học, hình thành k năng, kỹ xảo, thái độ bao gồm những đặc điểm sau:
- Người học tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hành động
của chính mình, làm chủ các kỹ năng, kỹ xảo nhận thức, tạo ra các cầu nối
nhận thức trong tình huống học tập.
- Tự học, tự nghiên cứu đi đôi với sự hợp tác với những người cùng học tập
trong môi trường xã hội, cộng đồng, lớp học dưới sự hướng dẫn của người dạy.
Do vậy, trong quá trình tự học sinh viên phải thực sự n lực, tập trung và
có ý chí quyết tâm cao, tự tìm tòi kiến thức. Năng lực tự học với ba yếu tố tự
tìm ra ý ngh a trong tình huống học tập, làm chủ k xảo nhận thức, tạo ra các
cầu nối nhận thức là nội lực quyết định sự phát triển của bản thân người học.
Để thực hiện nhiệm vụ học tập, họ cần phải tự tư duy, suy ngh , và phải có các
k năng tự học.
Trong HĐTH đòi hỏi người học phải tự phát hiện, tự nghiên cứu vấn đề

cơ bản nhất còn để hình thành những kỹ năng thực hành cho bản thân, m i
sinh viên cần chủ động sắp xếp thời gian. Tự học sẽ giúp sinh viên nâng cao
chất lượng và hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Ngoài ra, tự
học còn giúp sinh viên rèn luyện nhân cách, hình thành nề nếp, tác phong
công nghiệp để trở thành người lao động có tay nghề cao sau khi ra trường.
Trong quá trình học nghề, người sinh viên phải tự xây dựng cho mình ý
chí và năng lực tự học suốt đời. Vì tự học thường xuyên và có hiệu quả sẽ
giúp sinh viên không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn kiến
thức của mình.
1.3.3. Hoạt động tự học của sinh viên trong quy trình đào tạo
Tự học là hoạt động phù hợp với bản chất của việc học, đòi hỏi sự n
lực của chính người học trong việc chiếm l nh văn hóa nhân loại nhằm tạo ra
sự phát triển cho bản thân. Tự học, tự đào tạo là mục đích của quá trình
GD&ĐT, là phương thức tạo ra chất lượng thực sự, bền lâu của của quá trình


17

GD&ĐT. Tự học là cốt lõi của việc học, hễ có hoạt động học là có tự học,
không ai có thể học hộ người khác. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở:
“Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời. Suốt đời phải gắn liền lý luận với
công tác thực tiễn. Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, đã biết hết rồi.
Thế giới ngày càng đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta
phải tiếp tục học và hành để tiến bộ cùng nhân dân” [12].
Khổng Tử đã từng nói: “Thầm lặng mà suy ngh , học không biết chán,
dạy không biết mỏi”. Hoạt động giáo dục, việc tạo ra kiến thức cho người học
gắn liền với quá trình nhận thức của chính họ. Einstein đã từng nói: “Kiến
thức chỉ có được qua tư duy của con người”. Tự học không những giúp sinh
viên không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của học tập mà còn giúp
họ có được hứng thú, thói quen và phương pháp tự học thường xuyên, không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status