BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
---------- & &---------
ĐỖ THỊ TUYẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
---------- & &---------
ĐỖ THỊ TUYẾT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai
đoạn hiện nay” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực
hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Quốc Bảo.
Các tư liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng. Nếu có điều gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2017
TÁC GIẢ
Đỗ Thị Tuyết
iii
CỤM TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CB, GV, NV
Cán bộ, giảng viên và nhân viên
Giáo dục và Đào tạo
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GV
Giảng viên
HS
Học sinh
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
PPDH
Phương pháp dạy học
PMDH
Phần mềm hỗ trợ dạy học
CHƯƠNG 1...........................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.....................................................................6
1.1.2. Tổng quan về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
tại Việt Nam...................................................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản......................................................................10
1.2.1. Quản lý..............................................................................................10
1.2.2. Chức năng quản lý.............................................................................11
1.2.3. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường...........................................13
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học................................................................15
1.2.5. Phương pháp dạy học........................................................................19
1.2.6. Đổi mới phương pháp dạy học..........................................................20
1.2.7. Công nghệ, công nghệ thông tin........................................................20
1.2.8. Biện pháp quản lý..............................................................................22
1.3. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.....................22
1.3.1. Môi trường học tập đa phương tiện...................................................22
1.3.2. Phần mềm dạy học............................................................................26
1.3.3. Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án
dạy học tích cực điện tử..............................................................................28
v
1.4. Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các
Trường Cao đẳng Y tế.................................................................................31
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học..................................31
1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học...................................33
1.4.3. Quản lý việc thiết kế có ứng dụng công nghệ thông tin....................34
Tiểu kết chương 1................................................................................................38
CHƯƠNG 2.........................................................................................................39
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ
2.4.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại...........................................................69
Tiểu kết chương 2................................................................................................72
CHƯƠNG 3.........................................................................................................73
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG - HÀ
NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.............................................................73
3.1. Định hướng phát triển trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội theo đổi
mới giáo dục hiện nay......................................................................................73
3.1.1. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục và đào tạo về
ứng dụng công nghệ thông tin.....................................................................73
3.1.2. Định hướng phát triển trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội theo đổi
mới giáo dục....................................................................................................74
3.2. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp.................................................75
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ.................................75
3.2.2.Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.....................................................76
3.2.3.Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả.............................76
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.....77
3.3.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho giảng viên về tầm
quan trọng của việc hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
.....................................................................................................................77
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học hiện
đại, xây dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ
thông tin trong dạy học................................................................................81
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo bồi dưỡng cho giảng viên của các khoa, phòng,
bộ môn về kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản và nâng cao kỹ năng sử dụng
một số phần mềm dạy học...........................................................................86
3.3.4. Biện pháp 4: Thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công
nghệ thông tin..............................................................................................88
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy trình sử dụng giáo án dạy học tích cực có
Bảng 2.3. Thống kê trình độ sư phạm của giảng viên đến năm học 2016.........49
Biểu đồ thống kê trình độ sư phạm của giảng viên đến năm học 2016...............49
Sau nhiều năm thực hiện, đến nay 100% Đội ngũ giảng viên nhà trường đều đạt
chuẩn về trình độ sư phạm theo quy định của Nhà nước về dạy học theo chuyên
nghành. Nhưng đây chưa phải là điều kiện đủ, mới chỉ là điều kiện cần. Để chất
lượng giảng dạy của giảng viên được nâng cao, đồng nghĩa là chất lượng đào tạo
của nhà trường được nâng lên thì việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kinh
nghiệm thực tế trong giảng dạy đối với Đội ngũ giảng viên cần phải được duy trì
thường xuyên, liên tục, nhất là Đội ngũ giảng viên trẻ, giảng viên mới được
tuyển dụng vào làm việc......................................................................................50
Bảng 2.4. Thống kê trình độ tin học của giảng viên từ 2010 - 2016...................51
Biểu đồ thống kê trình độ tin học của giảng viên từ 2010 - 2016.......................51
Bảng 2.5. Thống kê thiết bị giáo dục của trường (Tại thời điểm 12/ 2016)........53
Bảng 2.6. Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của
cán bộ quản lý, cán bộ giảng viên trong nhà trường...........................................56
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cầp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất.........101
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất............102
Bảng 3.3.Tương quan giữa mức độ cầp thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp...................................................................................................................104
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1. Dạy học bằng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT................29
TỔ CHỨC BỘ MÁY TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG......................42
Mô hình 3.1. Mô hình hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học......................89
Sơ đồ 3.2: Các bước thiết kế giáo án dạy học tích cực.......................................90
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp...................................................................................................................105
2
học cơ bản; Một số cán bộ quản lý hạn chế về trình độ tin học, chưa có khả năng
định hướng cho giảng viên nhận thức đúng về bản chất của giáo án dạy học tích
cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án dạy học tích cực điện tử. Phòng
máy tính của các nhà trường mới sử dụng để dạy tin học, còn mạng máy tính,
các phần mềm dạy học để tạo môi trường dạy học đa phương tiện thì vẫn chưa
được quan tâm đúng mức...
Mô hình đào tạo ngành Y khoa có tính chất đặc thù, đòi hỏi cơ sở vật chất
đặc biệt nhiều hơn ngành học khác nên phải có hệ thống phòng thực hành thí
nghiệm Y khoa để sinh viên thực tập giải phẫu, tiền lâm sàng, phòng thí nghiệm
hoá dược, phòng xét nghiệm vi sinh - ký sinh trùng, mô hình Nhà thuốc tân
dược - đông y để thực hành các chuyên khoa khác nhau...
Điều quan trọng nhất trong đào tạo Y Dược là yếu tố con người, đó chính là
đội ngũ các Bác sĩ, Dược sĩ làm giảng viên sư phạm không chỉ giàu kinh nghiệm,
mà còn phải nhiệt huyết giảng dạy, đặc biệt đối tượng trực tiếp về con người.
Ngoài ra, người được tuyển chọn vào học Trường Y khoa phải là những người có
đủ trí tuệ và tình yêu thương đồng loại, phải có đủ sức khỏe để vượt qua được
nhiều áp lực của học ngành y vất vả, sáng học lý thuyết trên giảng đường, chiều
thực tập, thực tế tại Bệnh viện. Nếu làm tốt được quy trình đào tạo ngành y như
vậy thì sản phẩm đào tạo của Trường Y khoa sau này mới có thể trở thành cán bộ
y tế giỏi Y thuật, giàu Y đức để chăm sóc sức khỏe con người được.
Với lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội
4
- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học và quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy
học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu luật giáo dục, luật dạy nghề các văn kiện của Đảng và Nhà
nước về định hướng phát triển giáo dục & đào tạo và định hướng phát triển việc
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Lao động
Thương binh & Xã hội, Tổng cục dạy nghề có liên quan đến thiết bị dạy học,
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ý
kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của cán bộ quản lý, giảng viên để thu
thập thông tin về thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại
nhà Trường.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụng CNTT;
Tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên; Rút ra được những
nhận xét về công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy
học tại các Trường cao đẳng y tế
5
Cách mạng khoa học kĩ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát
triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực trên toàn thế giới.
Đặc biệt, họ đã sớm nhận ra tầm quan trọng của CNTT đối với giáo dục: “Máy
tính đang thay đổi cách chúng ta làm việc và cách chúng ta sống…Chúng ta sẽ
dùng CNTT để khuyến khích học sinh, sinh viên học một cách độc lập hơn, tích
cực hơn.” (Thủ tướng Singapore Ngô Tác Đống, (1996).
Với quan điểm như trên, các nước đã đề ra những chính sách, kế hoạch để
quản lý hoạt động việc ứng dụng CNTT hết sức cụ thể. Chẳng hạn:
Cộng hòa Pháp: Chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul
đề xuất vào giữa những năm 60 của thế kỷ XX, dưới thời Tổng thống De
Gaulles.
Nhật Bản: Đề ra “Kế hoạch về một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia
tới năm 2000” đã được công bố vào năm 1972.
Đài Loan: Từ những năm 1980, “Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT ở
Đài Loan” đã chỉ rõ những vấn đề then chốt mà chính phủ làm để phát triển
CNTT, tạo khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới.
Singapore: Ngày 28/4/1997, Bộ Giáo dục Singapore đã khởi động kế
hoạch tổng thể về Công nghệ thông tin trong giáo dục (Master Plan for IT in
7
Education). Đây được coi là một bản kế hoạch chi tiết nhằm tích hợp CNTT vào
hệ thống giáo dục nằm đáp ứng những thách thức của thế kỉ XXI.
Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin
học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000.
Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc đẩy
CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ quan
chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ
điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng Thống. (Theo tin “Chính phủ
Trong giai đoạn 2008 - 2012 Chỉ thị 55/2008/CT- BGD&ĐT của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT
trong giáo dục và chọn năm học 2008-2009 là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng
CNTT", tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề ứng
dụng và phát triển CNTT trong những năm tiếp theo.
- Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo” tại ĐHQG Hà Nội năm 2000.
- Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về “Nghiên cứu phát triển và ứng
dụng CNTT” tháng 2/2003.
- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công
nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách
khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng
dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.
- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT “Các giải pháp công nghệ và quản
lý trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học” Trường Đại học sư
phạm Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại
Trường Đại học sư Phạm Hà Nội. Những cuộc hội thảo này đều tập trung bàn về
vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc
ứng dụng CNTT vào dạy học. Nội dung cụ thể bao gồm:
+ Ứng dụng hoạt động công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp
dạy học ở các cấp học từ tiểu học đến đại học.
9
+ Các giải pháp, quản lý hoạt động phát triển ứng dụng công nghệ thông
tin trong đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản
lý, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử, . ..
+ Các kết quả ứng dụng hoạt động công nghệ thông tin trong dạy học: xây
dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử...
- Hội thảo “Ứng dụng CNTT trong giảng dạy” ngày 12 tháng 01 năm
2011 dành cho cán bộ quản lý của các trường Trung cấp chuyên nghiệp do
CNTT trong dạy học. Thực tế việc đưa CNTT vào dạy học còn tồn tại nhiều vấn
đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết. Trình độ tin học cơ bản của đội ngũ
giảng viên còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn khi thiết kế giáo án dạy học tích
cực có ứng dụng CNTT. Cho đến nay, ở các trường Cao đẳng, Đại học nói
chung và Trường Cao Đẳng Y tế nói riêng đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản
lý hoạt động dạy học nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn
đề quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học. Việc nghiên cứu đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học để nâng cao
chất lượng đào tạo tại các Trường Cao đẳng Y tế đang là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những
cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu
hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về Quản lý:
Tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất
lượng mới.
Theo Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có
mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
được mục tiêu nhất định”.
11
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn nhân
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (Chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và quản lý một
hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ
nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến” [13, tr37]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực
hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý
tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực. Tổ chức là quá trình hình thành nên
cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng
thể của tổ chức. Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực
của tổ chức
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Đó là quá
trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Tất nhiên việc lãnh
đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất,
mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý
Chức năng kiểm tra diễn ra ở giai đoạn cuối cuối cùng của chu trình quản
lý, là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới
các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính
sau đây:
+ Người quản lý đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
+ Đánh giá, đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực
đã đặt ra.
13
+ Điều chỉnh những sai lệch.
+ Hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò nhất
định, song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
Như vậy, chức năng quản lý là những vấn đế hết sức cơ bản của lý luận
về quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý. Chức năng
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường tại Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[43]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát
triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ
mà là cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên
quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân”.
Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý nhà trường và quản lý
các hoạt động diễn ra trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác...
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà
chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục.
1.2.4.2. Quản lý nhà trường
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn xã
hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống
giáo dục quốc dân. Do đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của hệ thống