BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------
CAO HÀ MAI PHƯỢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ DẠY NGHỀ
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tác giả luôn
nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp lãnh
đạo, các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Khoa quản lý giáo dục, Phòng đào tạo sau đại học – Học viện quản lý
giáo dục, các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy, cung cấp những kiến thức
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thành
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................5
8. Điểm mới của đề tài .................................................................................................7
9. Cấu trúc luận văn .....................................................................................................8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN ...........................................................................................................................9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................9
1.2 Một số khái niệm cơ bản....................................................................................13
1.2.1. Khái niệm quản lý .........................................................................................13
1.2.2. Quản lý giáo dục ...........................................................................................14
1.2.3. Hoạt động dạy học ........................................................................................15
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học ...........................................................................17
1.3. Những nội dung cơ bản của hoạt động dạy học cấp trung học phổ
thông ở các Trung tâm GDTX. ...............................................................................18
1.3.1. Hệ thống Trung tâm GDTX trong giai đoạn hiện nay. .................................18
1.3.2. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm GDTX. .................................19
1.3.3. Hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX nói chung và cấp THPT nói
riêng.........................................................................................................................22
1.4. Quản lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ thông ở các Trung tâm
GDTX. .......................................................................................................................24
iii
1.4.1. Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học. ..........................................24
1.4.2. Chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch chuyên môn. ...............................................26
1.4.3. Quản lý bài soạn của giáo viên. ....................................................................26
1.4.4. Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên. ........................................................27
1.4.5. Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học...............28
1.4.6. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên. ............30
2.3.5. Thực trạng quản lý thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học. .................................................................................................62
2.3.6. Thực trạng quản lý công tác đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học viên. ...........................................................................................................64
2.3.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học. ......................66
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động cấp trung học phổ
thông ở Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên.............................................68
2.4.1. Các thành tựu. ...............................................................................................68
2.4.2. Các bất cập. ...................................................................................................69
2.4.3. Các thuận lợi. ................................................................................................69
2.4.4. Các khó khăn. ...............................................................................................70
2.4.5. Nguyên nhân của thực trạng. ........................................................................70
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................................73
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GDTX&DN HUYỆN BÌNH
XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .........................75
3.1. Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc. .......................75
3.2. Một số nguyên tắc đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý. .........................76
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu. .................................................................................77
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống. .................................................................................77
3.2.3. Đảm bảo tính khoa học. ................................................................................78
3.3. Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học cấp trung học
phổ thông ở Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. ........78
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ và giáo viên về trách nhiệm quản lý
hoạt động dạy học bổ túc văn hóa cấp trung học phổ thông. .................................78
3.3.2. Đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động
học của học viên phù hợp với bối cảnh hiện nay. ...................................................80
3.3.3. Tích cực chỉ đạo các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và kiểm
tra đánh giá kết quả học tập phù hợp với từng đối tượng. ......................................84
3.3.4. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
Cán bộ quản lý.
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
CNTT
:
Công nghệ thông tin.
ĐMPPGD
:
Đổi mới phương pháp giáo dục.
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo.
GDTX
:
Trung học chuyên nghiệp.
PPDH
:
Phương pháp dạy học.
QLGD
:
Quản lý giáo dục.
QLHV
:
Quản lý học viên.
QLHĐDH
:
Quản lý hoạt động dạy học
vii
Bảng 2.7.
Thực trạng quản lý công tác đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học viên. ......................................................................................65
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết .........................................................97
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi. ...........................................................98
Bảng 3.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..........99
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1:
Tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm GDTX&DN huyện Bình
Xuyên .......................................................................................................50
Biểu đồ 2.1: Thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy
học tại trung tâm ......................................................................................66
Sơ đồ 3.1:
Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý ..................................................95
thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
2
Ngày 02/01/2007 Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 01/2007/QĐBGDĐT về qui chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX, qui định rõ trung
tâm GDTX là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân.
Tại Điều 44, mục 5 Luật giáo dục 2005 quy định rõ: Trung tâm giáo dục
thường xuyên là cơ sở giáo dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc
dân với mục tiêu “giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời
nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên
môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và
thích nghi với đời sống xã hội hiện nay ”. Đây là xu thế phát triển tất yếu không
chỉ ở Việt Nam mà còn ở cả các nước trên thế giới, trong khu vực trước nhu cầu
học tập suốt đời ngày càng tăng, ngày càng đa dạng của người dân.
Bước sang thế kỉ XXI, giáo dục thường xuyên Việt Nam đã phát triển
mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Giáo dục thường xuyên Việt Nam ngày
càng hòa nhập với giáo dục thường xuyên ở các nước trong khu vực. Vai trò
quan trọng của giáo dục thường xuyên ngày càng được thừa nhận nhất là trong
việc tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho mọi người trong thế
kỉ XXI, trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và thực hiện công
bằng trong xã hội, đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu “giáo dục cho mọi
người” và xây dựng xã hội học tập.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa
đang diễn ra nhanh chóng, khoa học quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói
riêng đã có những bước phát triển mới mang tính thời đại. Sự thành bại của nhà
trường phụ thuộc một phần quan trọng vào hoạt động quản lý giáo dục - đây là
nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục.
Đối với các trung tâm GDTX, hoạt động dạy học là nhiệm vụ chủ yếu và
cực kỳ quan trọng. Muốn hoạt động này thu được kết quả tốt cần phải có những
Mặc dù đã đạt được những thành quả nhất định nhưng trong quá trình tổ
chức hoạt động dạy học với nhiều loại hình và nhiều đối tượng người học khác
nhau trung tâm gặp không ít khó khăn, lúng túng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu
và đề xuất các biện pháp quản lý việc tổ chức hoạt động dạy học để nâng cao
hơn nữa chất lượng giáo dục và đào tạo trong quá trình phát triển như: Chưa linh
hoạt các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người học; Cơ sở vật chất,
4
thiết bị dạy học, điều kiện học tập chưa đáp ứng nhu cầu đổi mới chương trình
giáo dục thường xuyên hiện nay; Giáo viên chậm đổi mới phương pháp dạy học,
ý thức học tập của học viên chưa cao đặc biệt là tính tự giác trong học tập; Công
tác quản lý việc thực hiện nền nếp dạy học của giáo viên, học tập của học viên
chưa có chiều sâu, đôi khi còn lỏng lẻo. Do đó chất lượng dạy học của Trung
tâm chưa đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho
huyện nhà. Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp mang tính khả thi và hiệu quả
cao trong công tác giảng dạy, đảm bảo chất lượng là một nhu cầu thiết yếu
không chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao đối với sự phát
triển của Trung tâm trong giai đoạn hiện nay.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu khoa học: “Quản
lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ thông ở Trung tâm giáo dục thường
xuyên và dạy nghề huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện
nay” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong các trung tâm
GDTX nói chung và Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động
dạy học ở Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ thông ở Trung
tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
trong giai đoạn hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến hoạt động dạy học cấp trung học
phổ thông. Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa những
vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu nhằm xác định cơ sở lý luận chủ
yếu của vấn đề nghiên cứu, làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
6
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Để tổng kết những kinh nghiệm của các nhà khoa học, nhà giáo dục về
các vấn đề được đúc kết trong các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo, tạp
chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá, tổng kết công
tác quản lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ thông ở Trung tâm
GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.
7.2.2. Phương pháp điều tra.
Điều tra thực trạng biện pháp quản lý hoạt động dạy học cấp trung học
phổ thông ở Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả
sử dụng các mẫu thống kê, bảng hỏi sau:
- Bảng hỏi đánh giá nhận thức chung về quản lý hoạt động dạy học trong
giai đoạn hiện nay và tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học.
- Bảng hỏi về thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học của học
viên ở trung tâm hiện nay.
- Bảng hỏi về thực trạng các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy
học ở trung tâm hiên nay.
- Bảng hỏi về thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học tại trung tâm hiện nay.
Quản lý hoạt động dạy học là đề tài không còn mới ở nước ta hiện nay,
tuy nhiên công tác này vẫn còn nhiều bất cập. Các trung tâm khác nhau với
những điều kiện thực tế khác nhau thì kết quả thu được cũng khác nhau.
Với quy mô của một luận văn khoa học, tác giả mong muốn có được
những nghiên cứu và giải pháp hữu ích cho hoạt động quản lý giáo dục ở Trung
tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên đạt hiệu quả tốt nhất, khắc phục được
những bất cập, hạn chế của trung tâm. Đây chính là tính mới, tính cấp thiết của
Luận văn này.
8
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ
thông ở các trung tâm GDTX.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ
thông ở Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cấp trung học phổ
thông ở Trung tâm GDTX&DN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai
đoạn hiện nay.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
trọng về trình độ dân trí và nguồn nhân lực giữa các vùng miền, cơ cấu ngành
nghề, cấp độ đào tạo; giáo dục ít có cơ hội đến những vùng khó khăn, đền với
người nghèo. Nhà trường không thể cung cấp cho người học đầy đủ tri thức của
nhân loại. Vì vậy nhiều nhà giáo dục đã thấy sự khủng hoảng trong giáo dục.
Năm 1 68, Ph. Combs công bố công trình “ Khủng hoảng của giáo dục trên
phạm vi toàn thế giới”. Trong tác phẩm này ông đã phân tích khá nhiều về vai trò
của giáo dục trong nhà trường, đồng thời đưa ra những nhược điểm mà nhà trường
không thể khắc phục được như: Sự áp đặt trong quá trình dạy học, kiến thức không
cập nhật, không áp dụng được vào cuộc sống và đặc biệt không tạo điều kiện cho
mọi người có thể tiếp tục học tập, học thường xuyên, học suốt đời. ng cũng chỉ ra
GDTX sẽ là giải pháp để thoát khỏi khủng hoảng đó.
Năm 1 72, Edgar Faure xuất bản cuốn sách “Học để tồn tại” đã làm xoay
chuyển nhận thức về giáo dục, đặc biệt là giáo dục người lớn và đặt trong khuôn
khổ “giáo dục suốt đời”. Từ đó các quan điểm khác nhau về giáo dục suốt đời,
học tập suốt đời, xã hội học tập được đưa ra bàn luận. Nhiều nhà giáo dục lớn
trên thế giới đã phải có quan niệm rộng hơn về giáo dục: Giáo dục người lớn,
GDTX, giáo dục không chính quy. Đặc biệt giáo dục không chính quy phải
được coi là một bộ phận chủ yếu, quan trọng tồn tại song song với nhà trường
chính quy, cung cấp cơ hội học tập suốt đời. Toàn xã hội tham gia đóng góp cho
sự nghiệp phát triển giáo dục, việc học tập là quyền lợi và trách nhiệm của m i
công dân, mọi tổ chức đều có trách nhiệm tạo các cơ hội học tập cho mọi người.
Đây chính là định hướng cho cải cách hệ thống giáo dục đương thời.
11
Kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy GDTX không
thể tách rời mà phải liên kết, phối hợp chặt chẽ với giáo dục chính quy. Giáo dục
chính quy đã có truyền thống lâu dài, có lực lượng hùng mạnh cả về cơ sở vật
chất lẫn đội ngũ giáo viên, cán bộ nghiên cứu. Vì thế GDTX phải kế thừa, tận
thường xuyên hiện nay [25]; Vũ Ngọc Hải (2007) Giáo dục Việt Nam đổi mới
và phát triển hiện đại hóa [37]; Trần Khánh Đức (200 ) Giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực giáo dục trong thế k XXI [33] … Nhìn chung các công trình
nghiên cứu đều khẳng định tính ưu việt của hệ thống GDTX, đưa ra các giải
pháp mang tính chiến lược để phát triển hệ thống GDTX trong bối cảnh KT-XH
của đất nước hiện nay. Tuy nhiên vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng
quản lý ở trung tâm GDTX, nhất là công tác quản lý hoạt động dạy học để nâng
cao chất lượng giáo dục ở các trung tâm GDTX thì vẫn chưa được các nhà
nghiên cứu đề cập nhiều.
Xuất phát từ yêu cầu phát triển của đất nước, GDTX đang đứng trước
những nhiệm vụ nặng nề và phải tích cực khắc phục những yếu k m để vươn lên
đặc biệt phải từng bước nâng cao chất lượng giáo dục. Chính vì thế công tác
quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX là đề tài lựa chọn của
nhiều luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ QLGD như: “ Biện pháp quản lý hoạt
động dạy học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng
dạy học “ Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Ninh Văn Bình [15]; Luận văn Thạc
sĩ QLGD “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại
Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Củ Chi – Thành phố Hồ Chí Minh”
của tác giả Hà Văn Hùng [25]; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Trung
tâm Giáo dục thường xuyên huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả
Nguyễn Chí Thanh [17]; “ Quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm hướng
nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả
Nguyễn Thanh Minh [18]...Tuy nhiên, nếu so với số lượng các công trình nghiên
cứu về công tác quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở các cấp học như: Mầm
non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Đại học, Cao đẳng...thì
13
tiêu chung”. Quản lý là hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động
nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc [27, tr.65].
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế...
bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện
pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng
[27, tr.58].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt
được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [29, tr.15].
Có thể thấy các định nghĩa về quản lý đều hướng đến hiệu quả của công
tác quản lý phụ thuộc vào các yếu tố đó là chủ thể quản lý, khách thể quản lý,
mục đích hướng tới của công tác quản lý.
Cho tới nay, nhìn chung đã thống nhất khái niệm sau: Quản lý là sự tác
động có hướng đích, có nguyên tắc của chủ thể quản lý nhằm làm cho tổ chức
vận hàn đạt mục tiêu mong muốn thông qua các chức năng quản lý kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là bộ phận kết cấu hạ tầng của xã hội do vậy quản lý giáo dục là
quản lý một loạt quá trình kinh tế - xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự
phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật, phục vụ các yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các thành tố của hệ thống giáo
dục nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan, đơn vị trong hệ
15
16
1.2.3.1. Hoạt động dạy của giáo i n
Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội kiến thức, qua
đó hình thành và phát triển nhân cách của mình. Người giáo viên là chủ thể của
hoạt động dạy với nội dung dạy học theo chương trình quy định, bằng hình thức
nhà trường; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ
chức và điều khiển học sinh học tập, giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ
năng, thái độ [29, tr.65].
1.2.3.2. Hoạt động h c của h c sinh
Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học,
dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên. Học là hoạt động có đối tượng, trong
đó người học là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh. Học về
bản chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào
vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân, từ đó có được tri thức, kỹ năng, thái
độ mới [29, tr.65].
Dạy và học là hai mặt của một quá trình với hai thành tố trung tâm là thầy
và trò. Hai mặt hoạt động dạy và học có mối quan hệ hai chiều, nó tồn tại với
nhau, bổ sung kết quả cho nhau cùng vận động và phát triển. Dạy tồn tại với
học, học giúp cho dạy ngày càng hoàn thiện. Thầy và trò là hai người bạn đồng
hành cùng chung một mục đích đó là với người học dành kết quả cao nhất. Mối
quan hệ thầy trò được phản ánh trong mối quan hệ giữa học sinh với tài liệu học
tập, với vai trò tổ chức, hướng dẫn, giáo viên giúp người học chiếm lĩnh nội
dung tài liệu học tập bằng thao tác và hành động trí tuệ của mình [2, tr.88]. Kết
quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của
giáo viên và kết quả hoạt động dạy của giáo viên không thể tách rời kết quả hoạt
động học tập của học sinh.
Tóm lại, hoạt động dạy học có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri
thức phát triển năng lực tư duy, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển và
ở trung tâm GDTX cần phải tiến hành đồng bộ từ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, quản lý đội ngũ sư phạm, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến