skkn ứng dụng cntt giảng dạy các bài thực hành địa lý trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 25

A- ĐẶT VẤN ĐỀ
I- LỜI MỞ ĐẦU.
Phương tiện, thiết bị dạy học là một trong những yếu tố quan
trọng tạo nên sự thành công trong đổi mới phương pháp đối với dạy
học Địa lý. Đặc biệt là các thiết bị hiện đại vì các phương tiện này có
thể giúp giáo viên trực quan hoá các sơ đồ, biểu đồ, các hình ảnh…
giúp học viên dễ dàng hơn trong việc thu nhận thông tin địa lí
Phương tiện dạy học hiện đại giúp giáo viên chủ động về thời
gian, dễ thao tác trên lớp, học viên dễ hiểu hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
Nhất là trong điều kiện chương trình địa lý của ngành GDTX ở một số
tiết nội dung quá nhiều vì phải dồn hai bài thành một tiết; còn ở các bài
thực hành, thì có nhiều bảng số liệu và hình vẽ, nhiều vấn đề phải giải
quyết trong khi thời gian có hạn. Vấn đề đặt ra là: giáo viên phải dạy
hết bài, học viên phải có được các kỹ năng, nhất là kỹ năng thực hành.
Một trong những cách để đạt được hiệu quả cao - đó là sử dụng các
phương tiện và thiết bị hiện đại, đây là một trong những nội dung quan
trọng của đổi mới phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng
dạy học bộ môn Địa lí. Đặc biệt là đối với học sinh lớp 12 BTTHPT,
có được các kĩ năng địa lí các em sẽ đạt kết quả cao trong học tập và
trong các kì thi.
II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Số bài thực hành trong Sách giáo khoa địa lý 12 (chương trình
chuẩn) gồm 8 bài/tổng số 45 bài. Trong số 8 bài thực hành thì có 6 bài
yêu cầu vẽ biểu đồ, và nhận xét bảng số liệu. Các bài thực hành có vai
trò quan trọng trong viêc rèn luyện các kĩ năng địa lý cần thiết cho học
viên.
Từ thực trạng dạy học địa lý ở một trung tâm GDTX, mà cụ thể
là trung tâm GDTX Tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy: học viên ở đây rất yếu
về thực hành, các tiết dạy diễn ra nặng nề, học viên ít tập trung vào
giải quyết các vấn đề, kết quả các bài kiểm tra của học sinh về phần
này rất thấp do học lực của học viên ở trung tâm GDTX phần lớn là

hoàn thành của học sinh về kiến thưc, kĩ năng, thái độ. Để xác định
được mục tiêu, cần phải đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu
tham khảo để tìm hiểu nội dung của bài và cái đích cần đạt tới của mỗi
nội dung theo yêu cầu của bài thực hành.
Trong số các bài thực hành, tôi xin chọn và trình bày 1 bài
tiêu biểu, gồm cả ba nội dung thực hành: vẽ biểu đồ, rút ra nhận xét và
2
phân tích bảng số liệu rút ra nhận xét, sử dụng atlat địa lý để giải thích
một hiện tượng cụ thể.
Bài 29 (Chương trình chuẩn) – (Bài 26 – Hướng dẫn dạy học địa
lý lớp 12 Giáo dục thường xuyên).
Thực hành:
Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp.
Mục tiêu của bài thực hành này là:
- Rèn luyện cho học viên các kĩ năng:
+ Biết lựa chọn loại biểu đồ phù hợp, tính toán (xử lý số liệu) và vẽ
biểu đồ.
+ Phân tích bảng số liệu để rút ra những nhận xét cần thiết rồi giải
thích vê sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
- Kiến thức:
+ Củng số kiến thức đã học về ngành công nghiệp Việt nam.
+ Bổ sung kiến thức về cơ cấu và sự chuyên dịch cơ cấu ngành công
nghiệp.
3. Lựa chọn kiến thức và kĩ năng cơ bản của bài học:
Việc lựa chọn kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học là rất cần
thiết đối với tất cả giáo viên khi thiết kế bài dạy. Yêu cầu lựa chọn
kiến thức, kĩ năng cơ bản vừa phải đảm bảo tính khoa học lại phải vừa
sức đối với học viên, đảm bảo cho học viên lĩnh hội kiến thức vững
chắc và phát triển toàn diện.

thức, lựa chọn đồ dùng dạy học thích hợp. Phương tiện (đồ dùng) dạy
học được coi là chỗ dựa cho hoạt động trí tuệ của học viên, góp phần
phát huy năng lực tư duy củahọc viên, đồng thời là cơ hội để học viên
rèn luyện và phát triển tư duy, hình thành tri thức, biểu tượng về sự
vật, hiện tượng địa lí một cách rõ ràng, trực quan hơn, phù hợp hơn với
năng lực của học viên trung tâm GDTX.
Căn cứ vào nội dung kiến thức và yêu cầu kĩ năng cần rèn
luyện, tôi xác định bài thực hành này cần có các bảng số liệu, biểu đồ
và phương tiện sau đây:
- Bảng số liệu:
+ Bảng 1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
(Giá thực tế - đơn vị: tỉ đồng) - (Bảng 29.1. Sách giáo khoa địa lý 12
NXB giáo dục năm 2008).
+ Bảng 2. Kết quả tính tốc cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế (đơn vị: %) - Là kết quả tính từ 1).
+ Bảng 3. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ
(Đơn vị: %) Là bảng 29.2. Sách giáo khoa địa lý 12 NXB giáo dục
năm 2008).
- Hình vẽ:
4
+ Hình 1. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế – (tự vẽ).
+ Hình 2. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng
lãnh thổ - (tự vẽ).
+ Hình 3. Bản đồ: Công nghiệp chung - (Hình 26.2. Sách giáo khoa
địa lý 12 NXB giáo dục năm 2008)
- Máy tính và máy chiếu
5. Xác định các hình thức tổ chức dạy học:
Tuỳ thuộc vào mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, điều
kiện và phương tiện, đối tượng dạy học mà lựa chọn hình thức tổ chức

- Bảng số liệu:
+ Bảng 1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần
kinh tế (Giá thực tế - đơn vị: tỉ đồng) - (Bảng 29.1. Sách giáo khoa địa
lý 12 NXB giáo dục năm 2008).
+ Bảng 2. Kết quả tính tốc cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
phân theo thành phần kinh tế (đơn vị: %) - Llà kết quả tính từ 1).
+ Bảng 3. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng
lãnh thổ (Đơn vị: %) (Bảng 29.2. Sách giáo khoa địa lý 12 NXB giáo
dục năm 2008).
- Hình vẽ:
+ Hình 1. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế – (tự vẽ).
+ Hình 2. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
vùng lãnh thổ - (tự vẽ).
+ Hình 3. Bản đồ: Công nghiệp chung - (Hình 26.2. Sách giáo
khoa địa lý 12 NXB giáo dục năm 2008)
- Máy tính và máy chiếu.
2. Tổ chức thực hiện:
Trong khuôn khổ đề tài này, tôi chỉ đề cập đến việc sử dụng máy
tính và máy chiếu để thể hiện các bảng số liệu, biểu đồ và hinh vẽ cần
thiết đối với từng nội dung cụ thể của từng bài tập trong bài thực hành.
Hoạt động 1 :
Bài tập 1:
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công
nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm
2005 rồi rút ra nhận xét.
Bước 1. Chọn loại biểu đồ thích hợp.
- Giáo viên chiếu lên màn hình bảng số liệu 1:
Bảng 1. Giá trị sản xuất phân theo thành tphần kinh tế (giá thực tế)
(Đơn vị: tỉ

phần so với tổng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm.
- Học viên nêu cách tính cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp
phân theo thành phần kinh tế.
- GV chuẩn kiến thức : chiếu lên màn hình cách tính:
Tỉ lệ % của thành phần = (Số liệu của thành phần : Số liệu
tổng số) X 100%.
- GV yêu cầu học viên tính tổng số của từng năm và chuẩn kết quả: chiếu
lên màn hình bảng số liệu 1 trong đó có bổ sung thêm hàng ‘tổng số” ở
cuối bảng, là kết quả vừa tính
Bảng 1. Giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế (giá thực tế)
7
(Đơn vị: tỉ
đồng)
Năm
Thành phần kinh tế
1996 2005
Nhà nước 74 161 249 085
Ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân,
cá thể)
35 682 308 854
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110
Tổng số 149 432 991 049
- Dựa và công thức trên, cho học sinh thay số, tính thử một thành phần cụ
thể để làm ví dụ (tính tỉ lệ % của thành phần kinh tế Nhà nước so với tổng
số năm 1996).
- Học viên thay số, tính và báo cáo kết quả.
- Giáo viên chiếu lên màn hình phép tính và kết quả để chuẩn xác.
Tỉ lệ % Nhà nước năm 1996 = (74161 : 149 432 ) x 100 =
49,6 %
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm tính

23,9 (2) 31,2 (5)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 (3) 43,7 (6)
Tổng số 100,0 100,0
- Khi học viên đã báo cáo xong, cũng là lúc bảng kết quả đã hoàn
thiện, giáo viên chiếu bảng 2 và chốt lại cho học sinh: đây là kết quả
đã tính đúng về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế ở nước ta năm 1996 và 2005. Là số liệu dùng để vẽ biểu
đồ.
Bảng 2. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế

(Đơn vị: %)
Năm
Thành phần kinh tế
1996 2005
Nhà nước 49,6 25,1
Ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân,
cá thể)
23,9 31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 43,7
Tổng số 100,0 100,0
Bước 3. So sánh kích thước biểu đồ:
- Giáo viên yêu cầu học viên so sánh tổng giá trị sản xuất công nghiệp
của hai năm để thấy được quy mô (diện tích – S) của năm 2005 lớn
hơn quy mô năm 1996. Vì vậy biểu đồ năm 2005 phải lớn hơn biểu đồ
năm 1996, nghĩa là bán kính (r) biểu đồ năm 2005 phải lớn hơn bán
9
kính biểu đồ năm 1996. Vậy r năm 2005 lớn gấp bao nhiêu lần r năm
1996?
- Giáo viên hỏi học sinh công thức tính bán kính so sánh kích thước

=r
=
6,6
= 2,8
lần r
1996.
- Giáo viên chiếu kết quả so sánh kích thước biểu đồ dưới hình thức
một bảng số liệu – cách này dễ hiểu hơn đối với học viên GDTX:
So sánh kích thước biểu đồ
Năm 1996 2005
S 1 (đvdt) 6,6 (đvdt)
r 1 (đvbk) 2,8 (đvbk)
Bước 4. Vẽ biểu đồ: GV yêu cầu học viên:
- Nêu quy trình vẽ và đặc điểm của biểu đồ cần vẽ.
- GV hướng dẫn cách vẽ (vẽ một hình làm mẫu), tiếp đó giáo
viên chiếu biểu đồ mẫu đã hoàn thiện (Hình 1) lên màn hình
- Giáo viên yêu cầu học viên về nhà vẽ tiếp để hoàn thiện yêu
cầu bài thực hành
10

Năm 1996 Năm 2005
Hình 1. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế ở nước ta, năm 1996 và 2005
- GV nhắc học viên lưu ý những sai sót thường gặp trong biểu đồ
hình tròn như chia phần trong hình không đúng tỉ lệ, đảo thứ tự vị trí
các phần so với đề ra, hay sót đơn vị …
Bước 5. Nhận xét:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 (biểu đồ thể hiện giá trị
sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm
1996 và năm 2005.

Bước 1.
- Giáo viên chiếu bảng 3 (Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
phân theo vùng lãnh thổ) và nêu yêu cầu của bài tập.
Bảng 3. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ
(Đơn vị: %)
Thành phần kinh tế
1996 2005
Đồng bằng sông Hồng 17,1 19,7
Trung du và miền núi Bắc bộ 6,9 4,6
Bắc Trung bộ 3,2 2,4
Duyên hải Nam Trung bộ 5,3 4,7
Tây nguyên 1,3 0,7
Đông nam bộ 49,6 55,6
Đồng bằng sông Cửu long 11,2 8,8
Không xác định 5,4 3,5
- Để dễ dàng cho học viên quan sát, so sánh, nhận xét, GV chiếu hình
2: biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ
ở nước ta trong hai năm 1996 và 2005), là hình được vẽ bằng số liệu từ
bảng 3.

1996
1.3
5.3
3.2
6.9
17.1
5.4
11.2
49.6
2005

thảo luận. Giáo viên nhận xét và bổ sung kiến thức.
- Giáo viên chuẩn kiến thức, chiếu lên màn hình phần nhận xét chuẩn:
Nhận xét:
- Từ năm 1996 đến năm 2005 cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo
vùng lãnh thổ ở nước ta có sự chuyển dịch:
+ Những vùng có tỉ trọng tăng là Đồng bằng sông Hồng (tăng thêm
2%), Đông nam bộ (tăng thêm 6,2%). Như vậy Đông nam bộ có tỉ
trọng tăng nhanh nhất.
+ Các vùng còn lại đều giảm tỉ trọng (gồm vùng…), trong đó giảm
nhanh nhất là Đồng bằng sông cửu long ( giảm 1,4%).
- Sự chuyển dịch trên sẽ tạo nên sự phân hoá sâu sắc hơn giữa các
vùng. Vì vậy, chúng ta cần có nhiều biện pháp để thúc đẩy sự phát
triển công nghiệp ở những vùng còn nhiều khó khăn.
Giáo viên yêu cầu học viên về nhà vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị
sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ ở nước ta theo bảng 3.
Hoạt động 3:
13
Học viên làm bài tập số 3, giải thích tại sao Đông nam bộ là vùng
có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước? (cá
nhân/lớp).
Bước 1:
- Từ biểu đồ của bài tập số 2 Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh và
tìm ra vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất – Đó chính
là vùng Đông Nam Bộ: tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của
Đông nam bộ là 49,6% (năm 1996) và 55,6% (năm 2005) – cao nhất
cả nước.
- GV nêu vấn đề (câu hỏi trong bài): Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có
tỉ trọng giá trị sản xuất công gnhiệp cao nhất cả nước?
- Tiếp đó, GV chiếu hình 3: Công nghiệp chung (phụ lục), yêu cầu
học viên quan sát hình 3 và kiến thức đã học để giải thích: Vì sao

+ Thu hút dược nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
+ Có đường lối phát triển năng động.
Thực hiện bài giảng này theo cách trình bày trên đây, giáo
viên chủ động được về mặt thời gian (không mất nhiều thời gian cho
việc viết và vẽ các bảng số liệu, biểu đồ), mặt khác các bảng số liệu và
biểu đồ được vẽ trên máy sẽ đảm bảo tính thẩm mỹ, chính xác. Nếu
không có máy chiếu thì bài thực hành này khó thực hiện thành công và
kết quả học tập của học sinh thấp.
3. Kết quả:
Khi thực hiện giảng dạy trên lớp, nhóm 1 không sử dụng máy
chiếu, còn nhóm 2 sử dụng máy chiếu. Kết quả có sự chênh lệch đáng
kể, thể hiện qua kết quả chấm bài thực hành của học sinh ở bảng sau:
Bảng tổng hợp kết quả điểm kiểm tra của học viên
Nhóm lớp
Tổn
g
số
Yếu
Trung
bình
Khá Giỏi
SL % SL % SL % SL %
Đối chứng 14 3
21,
4 7
50,
0 3
21,
4 1 7,2
Thực nghiệm 14 0 0 7

C- KẾT LUẬN
1- Những kết quả đạt được của đề tài:
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ đề ra, dựa vào kết quả cụ
thể của quá trình thực hiện việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại
trong dạy phần thực hành địa lí lớp 12 BTTH (Bài 29) đề tài đã đạt
được những kết quả cụ thể như sau:
a. Trên cơ sở của lí luận dạy học tích cực và căn cứ vào nội dung
bài học đồng thời sử dụng phương tiện hiện đại trong dạy học, đã xây
dựng được một số biểu đồ phù hợp với nội dung, yêu cầu của bài dạy
và sử dụng đạt hiệu quả cao.
b. Từ những kết quả đạt được trong quá trình giảng dạy đã khẳng
định tính khả thi của đề tài trong việc sử dụng phương tiện dạy học
hiện đại để dạy các bài thực hành Địa lý.
c. Thông qua việc nghiên cứu và thực hiện giảng dạy, kết hợp tốt
các phương tiện hiện đại với các phương pháp dạy học tích cực giáo
viên đã đạt hiệu quả cao trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Địa
lý đối với Trung tâm GDTX.
2. Một số hạn chế:
16
Mặc dù chất lượng giờ dạy được cải thiện rõ rệt nhưng việc tiến
hành dạy học lại phụ thuộc vào cơ sở vật chất của nhà trường (phương
tiện chưa đủ, phòng chức năng chưa có…), nguồn điện không ổn dịnh,
gây khó khăn cho việc sử dụng phương tiện hiện đại trong giảng dạy.
3. Một số kiến nghị:
- Trong dạy học Địa lí việc việc ứng dụng CNTT đã đem lại hiệu
quả cao trong quá trình dạy học. Vì vậy, cần thực sự quan tâm đầu tư
đùng mực và thực hiện một cách đồng bộ
- Cần phải bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên
môn cho giáo viên bộ môn địa lý; cần phải biết sử dụng các phương
tiện hiện đại một cách linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể của từng

4- Lê Thông (Tổng chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh (Chủ biên) Nguyễn
Kim Chương – Phạm Xuân Hậu – Đặng Duy Lợi - Phạm Thị Sen – Phí
Công Việt, Địa Lý 12, Nhà xuất bản Giáo dục, 2008
5- Lê Thông (Tổng chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh (Chủ biên), Nguyễn
Kim Chương – Phạm Xuân Hậu – Đặng Duy Lợi - Phạm Thị Sen – Phí
Công Việt, Địa Lý 12 sách giáo viên, Nhà xuất bản Giáo dục, 2008
6- Phạm Thị Sen (Chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chương trình sách
giáo khoa lớp 12, môn Địa Lí, Tài liệu dùng trong các lớp bồi dưỡng
giáo viên thực hiện chương trình và sách giáo khoa lớp 12. Nhà xuất
bản Giáo dục, 2008
7- Lê Thông (Chủ biên), Nguyễn Việt Hùng - Nguyễn Minh Tuệ - Phí
Công Việt, Hướng dẫn dạy học Địa lí lớp 12 GDTX cấp THPT, Nhà
xuất bản Giáo dục, 2009
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status