Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
Sở giáo dục và đào tạo Tỉnh Vĩnh Phúc
Trung tâm GDTX Tỉnh
Chuyên đề
Đổi mới kiểm tra đánh giá
trong dạy học Địa lý
GV: Nguyễn Thị Thanh Hải
Phòng Bồi dỡng và nâng cao trình độ
Trung tâm GDTX Tỉnh Vĩnh Phúc
1
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
Mở đầu
Thế kỷ XXI - thế kỷ của khoa học công nghệ, thế kỷ của sự bùng nổ
thông tin. Càng ngày khối lợng thông tin đến với chúng ta càng lớn, do đó
quá trình dạy và học trong nhà trờng cũng đòi hỏi phải có những biện pháp
để tăng cờng lợng thông tin, lợng kiến thức, tri thức khoa học cũng nh kỹ
năng kỹ xảo và phơng pháp tự lĩnh hội các tri thức, kiến thức đó cho học
sinh. Thông tin, kiến thức ngày càng tăng mà thời gian dành cho học tập và
giảng dạy thì hầu nh không thay đổi vì vậy đòi hỏi phải có phơng pháp và
cách thức thích hợp để giúp học sinh lĩnh hội đầy đủ, chính xác có chọn lọc
những thông tin cần thiết không chỉ trong trờng học mà còn ngoài cuộc
sống.
Thực tế trên đã đặt ngành Giáo dục nớc ta trớc yêu cầu phải đổi mới
cả về mục tiêu, nội dung và phơng pháp dạy học. Thời gian gần đây ngành
Giáo dục nớc ta đang tiến hành đổi mới, bớc đầu thu đợc nhiều thành công,
nhng quá trình đổi mới này cần phải có thời gian và cần tiến hành sâu rộng
hơn nữa trong đó cần chú ý tới khâu kiểm tra, đánh giá.
Kiểm tra, đánh giá là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học
nhng thực tế trong nhà trờng phổ thông lại cha đợc coi trọng đúng mức.
- Tác động đến việc học tập bộ môn Địa lý nói riêng, các môn khoa học nói
chung.
II.Những khái niệm cơ bản về kiểm tra, đánh giá
1.Các khái niệm
- Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một lĩnh vực
nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá.
Có nhiều loại kiểm tra:
+Kiểm tra thờng xuyên đợc thực hiện thông qua quan sát một cách có hệ
thống hoạt động của lớp học nói chung, của mỗi học sinh nói riêng, qua các
khâu ôn tập củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
+Kiểm tra định kỳ: tiến hành sau một chơng lớn, một phần chơng trình
hoặc sau một học kỳ.
+Kiểm tra tổng kết: tiến hành khi kết thúc giáo trình, cuối năm học.
3
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
Trong quá trình dạy học nên kết hợp nhuần nhuyễn, chặt chẽ cả ba
loại hình kiểm tra trên.
Kiểm tra có ba chức năng chính là:
+Đánh giá
+Phát hiện lệch lạc
+Điều chỉnh
- Đánh giá có nghĩa là thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp,
có giá trị và đáng tin cậy; xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin
này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay đ-
ợc điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin nhằm đa ra một quyết định
(Jean Marie DeKatele- 1989).
Các khâu của quá trình đánh giá gồm:
+Đánh giá chuẩn đoán: đợc tiến hành trớc khi dạy một chơng trình hay một
vấn đề quan trọng nào đó nhằm giúp cho giáo viên nắm đợc tình hình về
có những yêu cầu riêng trong quá trình tiến hành nhằm đạt đợc những kết
quả cao nhất. Những yêu cầu cơ bản đó là:
+Đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm tra, đánh giá, phản ánh
trung thực kết quả học tập của học sinh.
+Đảm bảo tính toàn diện trong tất cả quá trình kiểm tra đánh giá học sinh
về khối lợng, chất lợng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, về quá trình phát triển
năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực t duy sáng tạo, tính tự giác, tích cực,
.Đánh giá cả về nội dung và hình thức.
+Đảm bảo tính thờng xuyên và hệ thống nhằm phát hiện những lệch lạc,
thiếu sót ngay trong quá trình dạy học qua đó có biện pháp, cách thức chỉnh
sửa, nâng cao hiệu quả của phơng pháp dạy và học.
+Đảm bảo tính phát triển (phát triển toàn diện học sinh cả về t duy, trí tuệ,
năng lực nhận thức, khả năng thích ứng, ) do đó phải luôn chú ý tới sự
phát triển kiểm tra từ những vấn đề đơn giản đến những nội dung phức tạp
đòi hỏi học sinh luôn phải cố gắng hết mình.
5
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
Chơng II: Các hình thức kiểm tra, đánh giá
Có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Mỗi hình thức có những u nhợc điểm nhất định. Có thể hệ thống hoá các
hình thức kiểm tra đánh giá bằng sơ đồ sau:
I.Kiểm tra, đánh giá bằng quan sát
1. Khái niệm và phân loại:
Khái niệm: Quan sát là sự tri giác có chủ đích, có kế hoạch tạo khả
năng theo dõi tiến trình và sự biến đổi diễn ra trong đối tợng quan sát. Quan
sát là phơng pháp nhận thức cảm tính tích cực nhằm thu thập những sự kiện
hình thành những biểu tợng ban đầu về đối tợng của thế giới xung quanh.
Quan sát gấn chặt với t duy.
Quan sát đợc thực hiện khi giáo viên sử dụng phơng tiện trực quan,
phơng tiện dạy học hay khi chính học sinh làm việc trong phòng thí
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
- Căn cứ vào mức độ tổ chức quan sát có thể phân ra quan sát tự nhiên và
quan sát bố trí, xắp xếp.
Ưu điểm của phơng pháp này: Tính linh hoạt (nhiều nơi, nhiều địa
điểm), mang tính khách quan, đánh giá khá toàn diện (tri thức, thái độ,
hành vi, đạo đức, ).
Tuy nhiên một lu ý khi dùng phơng pháp này là cần tiến hành trong
thời gian dài, chất lợng và hiệu quả phụ thuộc vào năng lực đánh giá của
giáo viên,
Phơng pháp này có thể tiến hành trong hoặc ngoài lớp, rất thuận lợi
cho việc thu thập các thông tin, dữ liễu cần cho việc đánh giá. Phơng pháp
này giúp giáo viên xác định đợc thái độ, sự phản ứng vô ý thức, kỹ năng
thực hành và một số kỹ năng về nhận thức của học sinh.
Để đánh giá trình độ và kỹ năng của học sinh, giáo viên có thể đa ra
bảng số liệu về: cơ cấu sản xuất lơng thực của một nớc nào đó trên thế giới
để các em tự vẽ. Trong khi các em vẽ, giáo viên quan sát xem có bao nhiêu
em trong lớp biết cách vẽ và bao nhiêu em vẽ đúng. Tiếp đó giáo viên yêu
cầu các em đặt các biểu đồ đó vào đúng vị trí trên bản đồ (bản sao bản đồ
quốc gia mà các em đã chuẩn bị trớc). Giáo viên ghi lại xem có bao nhiêu
em làm tốt, bao nhiêu em còn lúng túng. Qua quan sát trên, giáo viên có thể
khái quát, có thể đánh giá đợc kỹ năng vẽ biểu đồ, đặt biểu đồ vào vị trí trên
bản đồ của học sinh và từ đó định ra đợc phơng pháp hớng dẫn, bổ xung
thích hợp cho từng đối tợng học sinh.
Các kỹ thuật sau có thể đợc dùng trong phơng pháp quan sát:
*) Ghi chép chuyện vặt (Anecdotal notes): Giáo viên ghi lại những
mẩu chuyện vặt chợp bắt gặp trong đời sống nhà trờng phản ánh những nét
độc đáo về tính cách, thái độ của học sinh. Có thể dành cho mỗi học sinh
một tờ phiếu hoặc một vài trang trong sổ tay và ghi vào đó những điều quan
sát đợc.
Ví dụ: Tên học sinh: A
Chuẩn bị
ở nhà
Diễn đạt
bằng lời
Nêu ra các
câu hỏi thú
vị
Tranh luận
với ngời
khác
Nhận
xét
1
Nguyễn Văn
A
3 3 2 2
2 Trần Thị B 3 2 3 3
3 Lê Thị C 3 3 3 3
4 Trần Thị H 1 2 1 1
Chú thích :3 Khá, 2 Trung bình, 3 Yếu
Đánh giá chung: học sinh trong nhóm đã quen với phhơng pháp thảo
8
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
luận. Riêng em H còn nhút nhát, cần tạo cơ hội để em đợc trình bày trớc
lớp.
Thang xếp hạng còn đợc dùng để đánh giá mức độ tham gia các hoạt
động khác của học sinh nh: rất thờng xuyên, thờng xuyên, hiếm khi, không
bao giờ.
II.Kiểm tra, đánh giá bằng vấn đáp
1. Các khái niệm
trớc, trong và kết thúc khoá học.
Giá trị đánh giá của các câu hỏi miệng rất cao vì giáo viên có điều
kiện trao đổi trực tiếp với từng học sinh từ kích thích t duy của họ.
Đồng thời đánh giá đợc khả năng giao tiếp, trao đổi kiến thức và
cách diễn đạt của học sinh.
Nh ợc điểm
Trớc hết, đây là phơng pháp đánh giá mang đậm tính chủ quan của
giáo viên (cách đặt câu hỏi, nhận xét và đánh giá tức thời)
Độ may rủi cao do có những thí sinh trúng tủ và lệch tủ
Khó phân loại và so sánh giữa các học sinh
Tốn nhiều thời gian trong quá trình kiểm tra (Từ khâu ra đề đến tổ
chức kiểm tra, đánh giá)
Nhiều học sinh ngại tiếp xúc, ngại nói trớc mặt giáo viên làm ảnh h-
ởng đến kết quả bài thi
3. Cách tổ chức các kỳ thi vấn đáp
10
Tôi muốn
biết học sinh
biết gi?
Tôi coi kiến thức là
điều kiện. Thí sinh
cần phải chứng tỏ là
họ có thể sử dụng
kiến thức đó
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
3.1. Công tác chuẩn bị cho việc kiểm tra, đánh giá vấn đáp
3.1.1. Về mặt kiến thức, câu hỏi
Lựa chọn nhiều câu hỏi với độ khó và nội dung khác nhau cho mỗi
kỳ thi (có sự phân loại cho các đối tợng lớp và học sinh khác nhau)
Chuẩn bị câu hỏi trớc trên các mảnh giấy (sử dụng đa dạng các hình
nhỏ một cách riêng biệt
Đánh giá kết quả kiểm tra thông qua ít nhất hai ngời chấm điểm độc
lập, tăng tính khách quan và chính xác trong kết quả học tập của học
sinh
4. Thiết kế tiến trình thi vấn đáp
4.1. Cách tổ chức
Thông báo các yêu cầu về cách thức và nội dung cho học sinh trớc kỳ
thi.
Tổ chức và động viên ý thức học tập của học sinh
Định hớng buổi kiểm tra, thông báo mục đích, yêu cầu, cách làm
Tiến hành kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên lần lợt đề ra các câu hỏi đã chuẩn bị rồi gọi học sinh trả lời
- Giáo viên có thể chuẩn bị các câu hỏi viết trớc vào phiếu (giấy) rồi cho
học sinh bắt thăm, trả lời (có chuẩn bị).
Các học sinh khác theo dõi, sửa chữa, bổ sung những sai sót. Giáo
viên nhận xét câu trả lời của học sinh, vạch những chổ sai và bổ sung, hoàn
chỉnh câu trả lời, lu ý toàn lớp những sai sót có tính chất phổ biến, rồi cho
điểm đánh giá câu trả lời của học sinh đợc hỏi.
Đối với những kỳ thi vấn đáp lớn cách tổ chức kỳ thi cũng linh hoạt
và yêu cầu cao hơn đối với học sinh.
- Chủ đề trình bày đợc thông báo tới học sinh trớc vai ngày.
- Kỳ thi bắt đầu bằng một bài trình bày ngắn khoảng 10 phút nêu bật ý
chính về chủ đề cập nhật trong kỳ thi vấn đáp.
- Trong bài trình bày của mình học sinh phải chứng tỏ đợc rằng mình hiểu
vấn đề, phải nêu đợc vấn đề một cách lu loát, dễ hiểu.
12
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
4.2. Tiến trình thi vấn đáp
Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3
Thí sinh
chủ đề từ
ngân hàng
câu hỏi
13
Tổng thời gian
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
5. Một số lu ý khi sử dụng phơng pháp
Do tính linh hoạt của phơng pháp kiểm tra, đánh giá vấn đáp, nên
không có quy định rõ ràng, chặt chẽ cho loại phơng pháp này. Tuy nhiên,
để nâng cao tính khách quan và hiệu quả của phơng pháp vấn đáp, giáo viên
cần lu ý một số điểm sau:
Thứ nhất: Xác định rõ mục đích của bài kiểm tra vấn đáp.
Câu hỏi ở đây là: Bài kiểm tra nhằm mục đích gì? Đánh giá nhanh
kiến thức của học sinh trong giờ học hay bài thi hết môn, cuối kỳ? Việc
xác định rõ mục đích sẽ quy định nội dung và cách thức tiến hành.
Thứ 2: Các câu hỏi nên đợc soạn trớc
Lu ý này giúp học sinh có thời gian chuẩn bị, nhất là đối với các bài
thi cuối kỳ. Tránh gọi học sinh lên trả lời trớc khi đặt câu hỏi.
Thứ 3: Dung lợng của các câu hỏi không quá dài.
Nội dung câu hỏi phù hợp với mục tiêu đánh giá. Không đề cập
nhiều nội dung trong một câu hỏi. Hạn chế các câu hỏi có tính chất học
thuộc. Khuyến khích các câu hỏi suy luận và kích thích t duy của học sinh.
Thứ 4: Câu hỏi rõ ràng, nhất quán, ngôn ngữ chính xác
không có câu hỏi đánh lừa học sinh. Không đặt các câu hỏi dạng có -
không
Thứ 5: Thái độ hỏi thi của giáo viên có ảnh hởng rất lớn đến câu trả
lời của học sinh
không nên có thái độ quan toà trong lúc hỏi thi. Có thể hỏi những
câu hỏi phụ để gợi mở cho họ khi cần thiết. Tối kị nhìn ngời cho điểm
theo định kiến, cảm tính của giáo viên.
duy sáng tạo, phát triển sự suy luận lôgic về một vấn đề nào đó.
- Tốn ít thời gian ở khâu chuẩn bị kiểm tra.
- Tự luận sẽ thu đợc tín hiệu ngợc của quá trình suy nghĩ, từ đó giáo viên
thấy đợc tinh thần làm bài của từng học sinh trong quá trình kiểm tra.
*Nhợc điểm:
- Nội dung kiểm tra hạn chế, không bao quát toàn bộ chơng trình nên không
tránh khỏi tình trạng học tủ, quay cóp tài liệu, sao chép bài của nhau,
- Thời gian chấm bài đòi hỏi rất lớn, quá trình chấm bài thờng thiếu sự
khách quan chính xác, còn phụ thuộc nhiều vào tâm t tình cảm, kinh
15
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
nghiệm của giáo viên đối với cách làm bài, hành văn của học sinh. Giáo
viên phải lao động rất nhiều ở khâu chấm bài, không thể áp dụng phơng tiện
bổ trợ đợc.
- Cách kiểm tra này không gây hứng thú cho học sinh đặc biệt là học sinh
trung bình và yếu.
- Ngời chấm bài tự luận phải có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn và kinh
nghiệm thì mới có thể đánh giá chính xác và có chất lợng.
b)Ph ơng pháp trắc nghiệm khách quan
*Ưu điểm:
- Cho phép trong thời gian ngắn kiểm tra đợc nhiều nội dung do học sinh
làm bài tốn ít thời gian. Với phạm vi kiến thức rộng, nhiều câu hỏi nên
chống lại tình trạng học tủ đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị bài kỹ để
trả lời đợc chính xác trong thời gian ngắn, tăng độ tin cậy trong kiểm tra
đánh giá.
- Kết quả kiểm tra đánh giá khách quan hơn, hầu nh không phụ thuộc vào ý
kiến chủ quan của ngời chấm bài. Đồng thời kết quả chính xác hơn do giáo
viên đã lên sẵn đáp án và barem điểm.
- Việc chấm bài tốn ít thời gian hơn và thuận lợi vì có thể áp dụng công
nghệ mới trong chấm thi và phân tích kết quả. Do đó đa ra đợc kết quả
tự luận để có thể đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh.
3.Các trờng hợp áp dụng
*Trắc nghiệm tự luận:
- Số học sinh không quá đông.
- Khi muốn kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức đã có để giải quyết một
vấn đề mới, khả năng diễn đạt ý tởng.
- Khi muốn thăm dò thái độ hay tìm hiểu t tởng của học sinh về một vấn đề
nào đó hơn là khảo sát kết quả học tập.
- Khi có thể tin vào khả năng chấm bài luận của giáo viên một cách vô t, chính
xác.
- Thiếu thời gian ra đề nhng có thời gian chấm bài.
*Trắc nghiệm khách quan:
- Khảo sát kết quả của số đông học sinh.
- Khi muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào chủ quan
của ngời chấm bài.
- Khi đã có ngân hàng câu hỏi với chất lợng tốt, muốn chấm bài nhanh.
- Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, ngăn ngừa tình trạng học
tủ, học vẹt và giảm thiểu rủi ro.
4.Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan rất phong phú và đa dạng,
mỗi loại có những đặc điểm và tác dụng riêng.
17
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
4.1.Loại câu hỏi lựa chọn
Loại câu này có hình thức nh một câu phát biểu không đầy đủ hay
một câu hỏi dẫn đợc nối tiếp bằng một số câu trả lời mà học sinh phải chọn
câu trả lời đúng trong số các phơng án đợc đa ra.
Loại câu hỏi này có thể chia ra:
+Câu hỏi nhiều lựa chọn: cho phép lựa chọn nhiều câu trả lời đợc coi là
đúng cho một câu dẫn.
đồ, lợc đồ, đồ thị, ) sau đó là một loạt câu hỏi.
- Chấm điểm nhanh và khách quan.
Tuy nhiên loại câu hỏi này cũng có những nhợc điểm nhất định:
- Khó soạn câu hỏi và mất nhiều thời gian vì phải tìm ra đợc những câu trả
lời đúng trong khi các câu trả lời khác để chọn cũng phải hợp lý. Hơn nữa
các câu hỏi phải đo đợc mục tiêu ở mức cao hơn trí nhớ.
- Yêu cầu cao đối với ngời soạn là phải thận trọng để tránh chỗ không rõ
nghĩa.
4.2.Loại câu Đúng/Sai
Đây là loại câu trắc nghiệm có một câu dẫn xác định (thông thờng
không phải là câu hỏi) học sinh chỉ có hai cách lựa chọn là Đúng hoặc Sai.
Loại câu trắc nghiệm này có thể kiểm tra một cách nhanh chóng, tốn
ít thời gian, dễ soạn vì không phải tìm nhiều câu trả lời để học sinh so sánh,
lựa chọn. Loại câu này cũng đảm bảo tính khách quan cao khi chấm điểm.
Nhiều công trình nghiên cứu tâm lý học cho biết việc đối chiếu những kiến
thức Đúng- Sai sẽ giúp học sinh lật lại vấn đề, cảnh giác với những sai lầm,
có lợi hơn là trình bày theo một chiều đúng (N.A.Menchinskaja- 1959).
Tuy nhiên loại câu trắc nghiệm này có nhợc điểm là tỉ lệ may rủi cao,
lên tới 50%, học sinh có thể đoán mò do đó khó tìm ra yếu điểm của học
sinh. Độ tin cậy thấp, khó phân biệt đợc học sinh giỏi, kém. Học sinh có thể
chỉ học thuộc lòng mà thực chất không hiểu hết nếu nh những câu loại này
đợc trích nguyên văn từ sách giáo khoa. Nếu câu dẫn không rõ ràng sẽ dẫn
đến việc học sinh khó trả lời dứt khoát là Đúng hay Sai. Điều này tạo ra sự
khó khăn khi áp dụng để kiểm tra trình độ hiểu biết cao hơn.
4.3.Loại câu điền khuyết
Loại câu điền khuyết đợc trình bày dới dạng một câu phát biểu cha
đầy đủ với một hay nhiều chỗ trống mà học sinh phải tìm, điền vào bằng
một từ hay một cụm từ cho phù hợp nội dung.
Ưu điểm của loại câu này là học sinh có cơ hội trình bày những câu
trả lời của mình do đó phát huy óc sáng tạo. Học sinh không có cơ hội đoán
3. Tắt điện trứơc khi ra khỏi phòng
học, lớp học
4. Không vất rác bừa bãi
5. Nói với những ngời có trách nhiệm
về đờng ống nớc rò rỉ
4.6.Câu hỏi ghép đôi
20
Mức độ
Hành vi
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
Loại này thờng có hai dãy thông tin, một bên là các câu dẫn và bên kia
là các câu đáp, học sinh phải tìm ra các cặp tơng ứng. Thờng đợc sử dụng
để kiểm tra khả năng nhận biết hay xác lập các mối tơng quan
VD: Hãy ghép các chữ cái a, b, c, d, e, f, g với các thông tin ở cột bên
phải (1, 2, 3, 4, 5, 6) sao cho phù hợp.
21
a. Đồng bằng sông Cửu Long
b. Đồng bằng sông Hồng
c. Trung du và miền núi phía Bắc
d. Duyên hải miền Trung
e. Tây Nguyên
f. Đông Nam Bộ
1. Sản xuất lơng thực, đậu tơng,
mía, cây ăn quả đều dẫn đầu toàn
quốc
2. Sản xuất lúa, rau quả, lợn, gia
cầm, cá
3. Nuôi trồng và đánh bắt hải sản
4. Phát triển chăn nuôi trâu, bò lấy
thịt
Câu 2: Sức sản xuất xã hội của thế giới gần đây phát triển theo xu hớng
nào?
a.Theo chiều rộng
b.Theo chiều sâu
c.Theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại gồm mấy giai đoạn?
a.2 b.3
22
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
c.4 d.5
Câu 4: Biểu hiện của quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là:
a.Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu và rộng hơn
b.Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
c.Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
d.Cả a + b + c
Câu 5: Quốc gia có thu nhập bình quân theo đầu ngời lớn nhất Đông Nam á (1994)
là:
a.Thái Lan b.Malaixia
c.Inđônêxia d.Brunây
Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Tây á trở thành một điểm
nóng của thế giới là:
a.Do vị trí địa lý
b.Do đây là khu vực giàu có nhất về tài nguyên năng lợng
c.Do những bất ổn trong tôn giáo và tín ngỡng của các dân tộc
d.Do mâu thuẫn từ lâu đời giữa các quốc gia
Câu 7: Khu vực có tốc độ đô thị hoá cao nhất là:
a.Đông Nam á b.Tây á
c.Mỹ la tinh d.Bắc Phi
Câu 8: Những ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ là:
a.Công nghiệp năng lợng và công nghiệp chế tạo
d.Giải quyết tình trạng d thừa lao động
II.Hãy khoanh tròn vào những đáp án hoặc những ý kiến đúng
Câu 1: Nền kinh tế của các nớc NIC phát triển nhanh chóng là do:
a.Thu hút vốn đầu t nớc ngoài
b.Giá trị hàng hoá xuất khẩu lớn
c.áp dụng công nghệ tiên tiến và cách quản lý mới vào sản xuất
d.Lao động có trình độ tay nghề cao
Câu 2: Những tồn tại trong nền kinh tế- xã hội của các nớc Đông Nam á là:
a.Thiếu lơng thực thực phẩm
b.Phụ thuộc t bản nớc ngoài về vốn và kỹ thuật
c.Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc
d.Sự phát triển kinh tế xã hội rất không đồng đều giữa các vùng trong nớc
Câu 3: Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp châu Phi kém phát triển là:
a.Điều kiện tự nhiên kém thuận lợi
b.Thiếu lao động
c.Mất thị trờng xuất khẩu nông sản
d.Chính sách phát triển nông nghiệp không thích hợp
24
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý
Câu 4: Yếu tố tự nhiên vừa là thuận lợi vừa là khó khăn cho sự phát triển
kinh tế xã hội của Hoa Kỳ là:
a.Nhiều động đất và núi lửa
b.Lãnh thổ quá rộng lớn
c.Tài nguyên thiên nhiên phong phú
d.Đồng bằng trung tâm rộng lớn
Câu 5: Để khắc phục tình trạng bị Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh, Hoa Kỳ
đã đề ra các biện pháp :
a.Khuyến khích nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật đồng thời hạ tỉ giá đồng
đô la
b.Nhận viện trợ nớc ngoài