skkn đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn ngữ văn - Pdf 23

Bùi Thị Kim Anh Trờng THCS Thanh Cao Thanh Oai TP Hà Nội.
Phần a: mở đầu
1. Tờn ti: i mi kim tra ỏnh giỏ trong mụn Ng vn.
2. Lý do chn ti.
2.1. Cơ sở lý luận: Xut phỏt t vai trũ v tớnh c thự ca mụn vn
trong trng THCS.
Vn hc l mụn hc cú vai trũ, v trớ c bit trong nh trng vỡ nú tỏc
ng trc tip vo t tng, nhn thc, tỡnh cm ca con ngi. Khỏc tt c cỏc
mụn hc khỏc, vn hc l s phn ỏnh trc tip v sỏng to cuc sng: "Giỏ tr
giỏo dc c bn ca vn hc l ch nú mụ t i sng bng nhn thc, khụng
ch lnh vc i sng gn gi v quen thuc i vi ngi c, m cũn mụ t
nhng iu ngi ú cú th cha bao gi thy trc tip nh i sng ca cỏc
nc khỏc, ca cỏc tng lp khỏc, thm chớ cũn mụ t cuc sng khụng cũn tn
ti na Nh cú vn hc m mi ngi cú kh nng m rng, o sõu v xỏc
minh quan nim ca mỡnh v cuc sng " [14, tr 536].
Tỏc ng trc tip vo nhn thc, tỡnh cm, t tng con ngi, vn hc
gúp phn hỡnh thnh th gii quan, nhõn sinh quan ca con ngi: " Vn tc l
ngi "[14, tr 537]. Do ú, dy hc vn trong nh trng c coi nh mt cụng
c c lc ca vic hỡnh thnh v phỏt trin nhõn cỏch ngi hc - mt trong
nhng mc tiờu ln ca giỏo dc.
Vn hc l mụn hc cú v trớ, vai trũ c bit trong nh trng cũn vỡ vn
hc cú kh nng cha trong nú thnh tu v cụng c ca mụn hc khỏc: "Vn
hc cha trong s phn ỏnh ca nú nhng cụng thc chớnh xỏc ca toỏn hc,
nhng thnh tu v i nht ca khoa hc t nhiờn khỏc; nhng cht liu c bit
ca khoa hc xó hi. Nú l mt ngh thut tuyt diu v hon b, l tranh ho
bit hot ng v õm nhc bit suy t "[14, tr 528]; " L mt tụn giỏo khụng k
vng"[14, tr 529]. Dy vn trong nh trng do ú thng mang tớnh tớch hp
cao, mang trong nú ni dung ca nhiu mụn hc khỏc.
Vn hc l ngh thut ngụn t nờn dy hc vn cú nhng c trng riờng
bit so vi cỏc mụn hc khỏc. Ngụn t l li núi c dựng lm cht liu
1

Bùi Thị Kim Anh Trờng THCS Thanh Cao Thanh Oai TP Hà Nội.
T ú dn n kim tra ỏnh giỏ trong dy hc Ng vn cũn nhiu hn
ch. Ni dung kim tra ỏnh giỏ ch yu dng li vic ỏnh giỏ kh nng tỏi
hin kin thc ca hc sinh m ớt chỳ ý n tớnh sỏng to ca hc sinh. Hỡnh
thc kim tra ỏnh giỏ cha i mi, ch chỳ ý n hỡnh thc giỏo viờn ỏnh giỏ
hc sinh m cha chỳ ý n vic hng dn hc sinh t ỏnh giỏ. Hiu qu ca
kim tra ỏnh giỏ trong dy hc Ng vn cha cao.
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn, với tâm huyết và khả năng của bản thân (vốn
là giỏo viờn Ng vn, cũng đã 13 năm làm công tác quản lý) luôn rất chú ý đến
quản lý hoạt động dạy học môn NV trong nhà trờng, ngời viết xin đợc chọn đề
tài "i mi kim tra ỏnh giỏ trong mụn Ng vn " nhằm bớc đầu đánh giá
về thực trạng vic kim tra ỏnh giỏ trong dạy học văn hiện nay đồng thời đề
xuất một số biện pháp nhằm tăng cờng hiu qu ca kim tra ỏnh giỏ trong dạy
học NV trong nhà trờng.
3. KHCH TH V I TNG NGHIấN CU:
3.1. Khỏch th nghiờn cu: Hot ng kim tra ỏnh giỏ ca gỏo viờn v hc
sinh trong dy hc mụn NV ti cỏc trng THCS huyn Thanh Oai - TP H Ni.
3.2. i tng nghiờn cu: trong cỏc trng THCS huyn Thanh Oai-
TP H Ni.
4. NHIM V NGHIấN CU:
4.1. Nghiờn cu c s lý lun v trong trng THCS .
4.2. Kho sỏt ỏnh giỏ thc trng trong cỏc trng THCS huyn Thanh Oai
- TP H Ni.
4.3. xut mt s bin phỏp i mi kim tra ỏnh giỏ trong dy hc
mụn NV trong cỏc trng THCS huyn Thanh Oai - TP H Ni.
5. GII HN PHM VI NGHIấN CU:
5.1. Gii hn ni dung nghiờn cu:
ti tin hnh iu tra ý kin ỏnh giỏ ca cỏc GV NV, HS cỏc trng
THCS v thc trng dy v cỏc bin phỏp kim tra ỏnh giỏ trong dy hc mụn
NV trong cỏc trng THCS huyn Thanh Oai - TP H Ni hin nay.

7.2. Về thực tiễn:
4
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
Góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá trong
dạy học môn NV. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học NV
trong nhà trường.
8. KẾ HOẠCH, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
8.1. Thời gian thực hiện đề tài:
Trong 3 năm: 2009, 2010, 2011.
8.2. Kế hoạch thực hiện đề tài:
Tháng 1 năm 2009: Khảo sát thực tế.
Tháng 3 năm 2009: Xây dựng đề cương.
Tháng 4 năm 2009: Xây dựng phiếu hỏi.
Tháng 5 năm 2009: Điều tra thực trạng, tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng.
Tháng 9 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010: Đề xuất cỏc biện pháp đổi
mới kiểm tra đánh giá trong dạy học NV ở các trường trung học cơ sở
huyện Thanh Oai; triển khai thử nghiệm.
Tháng 1 năm 2011: Viết đề tài.
Tháng 3 năm 2011: Đánh giá kết quả thử nghiệm, đề xuất kiến nghị.
Tháng 4, 5 năm 2011: Hoàn thiện đề tài.
phÇn B. Néi dung chÝnh .
1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI:
Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn NV trong trường THCS.
Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực
hiện mục tiêu dạy học.
5
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học.
Đánh giá trong giáo dục là “quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ
thống những thông tin về thực trạng, nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả

- Chc nng giỏo dc: giỳp HS cú ng c v thỏi hc tp ỳng n,
giỳp GV yờu ngh, cú ý thc t bi dng nõng cao tay ngh.
- Chc nng xó hi: Thụng bỏo v cụng khai hoỏ kt qu hc tp ca HS vi
HS, ph huynh HS, cỏc cp v nhng ngi quan tõm.
i mi kim tra ỏnh giỏ trong dy hc NV th hin rừ nột tớnh c thự
ca hot ng dy hc mụn vn trong nh trng. Vic kim tra ỏnh giỏ trong
khỏ nhiu mụn hc, c bit l cỏc mụn khoa hc t nhiờn d t n tớnh chớnh
xỏc, khỏch quan, cụng bng nờn vic i mi cỏc hỡnh thc kim tra ỏnh giỏ
cng d c ỏp dng v vic i mi kim tra ỏnh giỏ trong nhiu mụn hc do
ú cng d thc hin, khụng ch n thun c v hỡnh thc m cũn c c
ni dung v cht lng ca vic i mi. Trong khi ú, vi t cỏch l mụn khoa
hc xó hi nhõn vn, li mang c trng v tớnh hỡnh tng v tớnh biu cm
cao, vic kim tra ỏnh giỏ trong dy hc NV nng v ch quan; khú t n
tớnh chớnh xỏc, khỏch quan, cụng bng. Vic i mi kim tra ỏnh giỏ cn c
cõn nhc trong tng ni dung c th (vớ d: phn ln cỏc mụn hc cú th chuyn
sang kim tra hon ton bng trc nghim khỏch quan thỡ mụn vn li khụng
th). Rừ rng, hot ng i mi kim tra ỏnh giỏ trong hot ng dy hc NV
gp nhiu khú khn hn.
Nh vy, kim tra ỏnh giỏ trong dy hc mụn vn trong nh trng va mang
c im chung ca hot ng dy hc, va mang c im riờng ca mụn NV.
2. Khảo sát thực tế:
2.1. Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài: Thc trng trong cỏc
trng THCS huyn Thanh Oai - TP H Ni v hot ng kim tra ỏnh giỏ.
7
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
Người ta thường nói: " Đánh giá như thế nào thì người ta dạy và học như
thế ấy". Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học. Nó là
kết quả của quá trình dạy học này đồng thời cũng mở ra định hướng của quá
trình dạy học tiếp theo. Kết quả kiểm tra đánh giá trong môn NV cho ta biết về
kết quả học tập của HS và kết quả giảng dạy của GV, đồng thời cho biết cả hiệu

các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học NV.
Như vậy các hình thức chủ yếu được sử dụng kiểm tra đánh giá môn NV
hiện nay là kiểm tra miệng và viết (100%) song hiệu quả chưa cao; chỉ đạt
17,6% và 12,2%. Các hình thức khác được GV sử dụng còn hạn chế như cho HS
sáng tác, thực hành, ngoại khoá Mức độ các hoạt động này cũng còn đơn giản
như hình thức cho HS sáng tác nằm trong chương trình giảng dạy 1 đến 2
lần/năm học và qua dự giờ cho thấy hoạt động sáng tác chủ yếu là GV dạy lại
luật thơ và HS cũng chưa biết cách làm thơ; ngoại khoá thường là hoạt động cho
HS đi thăm quan. Có thể nói cách thức kiểm tra trong dạy học NV còn nghèo
nàn, đơn điệu và kết quả đạt được chưa cao.
Khảo sát 603 HS với câu hỏi: "Em có thích cách đánh giá môn văn chỉ
bằng kiểm tra miệng và kiểm tra viết như hiện nay không?", chỉ có 224 HS
(37,1%) trả lời có. Lý do các em không thích cách đánh giá môn văn chỉ bằng
kiểm tra miệng và kiểm tra viết được các em nêu ra hết sức phong phú:
+ Gò bó trong khuôn khổ, HS phải viết lại những điều GV đã giảng, đi
vào lối mòn kiến thức làm cho HS lười học đi.
+ Nhiều HS học vẹt, khi làm bài "bê" sách tham khảo vào; làm cho HS
chỉ học thuộc, không biết có hiểu không; không phải là kiến thức của
chính mình.
+ Không đánh giá được thực lực của HS do cách đánh giá chưa khách
quan; có những bạn học giỏi lại không đỗ và ngược lại.
+ Còn làm cho HS quay cóp được khi kiểm tra.
+ Không nâng cao được kỹ năng của HS, không phát triển tư duy sáng tạo
của HS.
+ Đề kiểm tra không mới mẻ, hấp dẫn.
9
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
+ Đề kiểm tra khó hiểu, dài dòng, mất thì giờ.
+ Bài kiểm tra khó được điểm cao, rất thiệt với những bạn viết chữ xấu.
+ Không nhất thiết cứ phải làm bài kiểm tra vì trong cuộc sống ta sẽ giao

giỏo dc, to thnh tõm lý chy theo im s, coi trng thnh tớch; ng nht
kt qu ỏnh giỏ HS vi im s, dn n thúi quen " thi gỡ hc ny" , "thi gỡ
dy ny"
i mi kim tra ỏnh giỏ, cn cú bin phỏp phự hp.
Ch o i mi kim tra ỏnh giỏ trong mụn hc NV, B Giỏo dc nhn mnh:
" Vic i mi ỏnh giỏ th hin mc ớch, cụng c v ch th ỏnh giỏ;
c th l:
- Vic i mi ỏnh giỏ kt qu hc tp mụn NV khụng ch nhm phõn
loi hc lc ca HS m cũn nhm cung cp thụng tin phn hi v quỏ trỡnh dy
hc GV, cỏn b giỏo dc, iu chnh ni dung chng trỡnh v sỏch giỏo
khoa, PP dy hc
- Kt hp cỏc bin phỏp ỏnh giỏ bng bi t lun, bi kim tra khỏch
quan v bng quan sỏt ca GV nhm m bo chớnh xỏc, tin cy ca hot
ng ỏnh giỏ.
- Ch th ỏnh giỏ khụng ch l GV m cũn l HS. HS t ỏnh giỏ kt qu
ca mỡnh, ca bn hon thnh mt chu trỡnh hc tp mang tớnh t hc. GV giỳp
HS hiu tiờu chun ỏnh giỏ cú th t ỏnh giỏ".
Nh vy i mi ỏnh giỏ mụn Ng vn cn:
+ Cú s hng dn, ch o ca cỏc cp qun lớ GD.
+ Cú ý kin xõy dng ca hc sinh.
+ Cú s ng b vi cỏc khõu liờn quan.
+ Cú s tng tỏc vi i mi PPDH.
+ a ni dung i mi ỏnh giỏ vo cỏc cuc vn ng.
Ba phơng diện đổi mới chủ yếu là:
11
Bùi Thị Kim Anh Trờng THCS Thanh Cao Thanh Oai TP Hà Nội.
Mục đích đánh giá: Phân loạ
i kt qu hc tp
của HS: khách quan, toàn
diện, khoa học, trung thực; cung cấp thông tin phản hồi cho GV,

Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
- Đảm bảo công bằng, hiệu quả.
Chuẩn đánh giá trong môn NV được xây dựng trên cơ sở sau:
+ Bám sát mục tiêu môn học với đặc trưng tính hình tượng. Đây là một
điểm không dễ gì đo lường được bằng một công cụ nhất định. Do đó các hình
thức đánh giá trong môn NV cần linh hoạt, đa dạng, phong phú.
+ Bám sát đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa. Như vậy,
chuẩn đánh giá phải đảm bảo quan điểm tích hợp, chú trọng hình thành và phát
triển cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; qua đó hình thành và phát triển năng lực
bộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho HS, tạo tiền đề cần thiết cho việc hình
thành năng lực sau này cho các em trong cuộc sống; chú trọng giảm kiến thức
hàn lâm, tăng kiến thức và kỹ năng có ý nghĩa và ích dụng trong cuộc sống;
dành thời gian cho những vấn đề có tính địa phương và tính toàn cầu; hướng tới
phát triển năng lực người học, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực
tự khẳng định.
+ Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra nhằm góp phần tích cực hoá các
hoạt động của HS. Tiếp tục phát triển thế mạnh của kiểm tra đánh giá, tạo sự
khách quan cho đánh giá, đồng thời cũng phù hợp tâm lý lứa tuổi HS trung học
cơ sở; phù hợp trình độ HS; tạo cho HS hứng thú trong giờ kiểm tra. Khảo sát
603 HS THCS với câu hỏi: "Em thích ( không thích ) kiểm tra trắc nghiệm trong
môn NV? Vì sao?"

được kết quả có 525 HS (87%) chọn thích với lý do:
- Đòi hỏi tư duy chính xác.
- Đánh giá được khách quan
- Đánh giá được lượng kiến thức rộng.
- Đánh giá được cách hiểu bài, không phải học vẹt.
- Khái quát được bài học dễ dàng.
- Ngắn gọn, tốn ít thời gian.
- Dễ làm, dễ hiểu.

14
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
5. Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.
6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Căn cứ đề ra yêu cầu của việc kiểm tra là chuẩn kiến thức kĩ năng của chương
trình và thực tế học tập của học sinh. Đáng chú ý là phải đổi mới quan niệm về
đề văn. Quan niệm truyền thống cho đề thường có ba phần: phần dẫn, phần nêu
vấn đề; phần yêu cầu kiểu bài; giới hạn vấn đề. Đề văn mới chủ yếu là nêu vấn
đề, đề tài cần bàn bạc và làm nổi bật; còn các thao tác thì HS tuỳ vào cách làm,
tuỳ vào kiểu văn bản cần tạo lập. Bên cạnh đề yêu cầu rõ theo truyền thống có
thêm đề mở nhằm khuyến khích HS giỏi.
Xác định hình thức đề kiểm tra: Đề kiểm tra tự luận; đề kiểm tra trắc
nghiệm khách quan hay đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức có cả câu hỏi dạng
tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề theo 3 mức
độ nhận thức nhận thức, thông hiểu, vận dụng ( thấp, cao).
Biên soạn câu hỏi theo ma trận: Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi (do
ma trận đề quy định), hình thức câu hỏi (câu hỏi có nhiều lựa chọn, câu hỏi tự
luận).Yêu cầu xây dựng câu hỏi: khoa học, sư phạm, hệ thống, hấp dẫn, đa dạng.
Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm: Nội dung khoa
học và chính xác; cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu; phù
hợp với ma trận đề kiểm tra.
Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
 Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.
 Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và
chính xác.
- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:
 Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
15

0,25đ
Ngụi k
0,25đ
T lỏy
0,25đ
Vn t s
0,25đ
T lun:
Cõu 1
2
Cõu 2 6
Tng s
0,5đ 1,5 đ 2đ 6đ
PHềNG GD&T THANH OAI
KIM TRA 2 TIT ( Tit 67,68)
TRNG THCS THANH CAO
Nm hc 2010 - 2011
Mụn: Ng vn 6 - Thi gian lm bi: 90 phỳt
16
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
I. Trắc nghiệm khách quan: (2đ)
Đọc đoạn văn sau và trả lời bằng cách ghi ra chữ cái đầu tiên trước câu trả
lời đúng nhất:
"Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước ta tìm
người tài giỏi. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu
đố oái oăm để hỏi mọi người. Đã mất nhiều công tìm kiếm nhưng chưa thấy có
người nào thật lỗi lạc".
(Sách Ngữ văn 6- Tập một.)
1. Đoạn văn trên nằm trong tác phẩm nào?
A, Cây bút thần. C, Em bé thông minh.

17
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
Mỗi câu trả lời đúng được: 0,25 đ.
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
C A B B D C B D
II. Tự luận:
Câu 1. (2đ). Viết được đoạn văn đúng chủ đề: 1đ.
Giải thích đúng nội dung câu thành ngữ: 1đ.
Câu 2. (6đ).
Về hình thức: (2,5đ).
- Kể ở ngôi thứ nhất: 0,5đ
- Có bố cục đủ ba phần: 1,5đ.
- Diễn đạt ý trôi chảy, không mắc quá 2 loại lỗi chính tả: 0,5 đ.
Về nội dung: (3, 5 đ).
Kể được toàn bộ các sự việc theo trình tự một cách sáng tạo bằng
ngôn ngữ của người kể chuyện.
- Hết -

Đề 2: Sử dụng đề trắc nghiệm hoàn toàn:
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TIẾNG VIỆT (45 phút)
TRƯỜNG THCS THANH CAO Năm học 2010 – 2011. Môn: Ngữ văn 6
( tiết 46)
CÂU NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
18
Bùi Thị Kim Anh Trờng THCS Thanh Cao Thanh Oai TP Hà Nội.
1 0,5
2 0,5
3 0,5
4 0,5

A. T ng õm B. T trỏi ngha.
C. T nhiu ngha. D. T hp ngha
Cõu 3 : T cú th kt hp c vi t ch s lng phớa trc v cỏc t:
ny, n, kia, y phớa sau l:
A. ng t. B. Danh t.
C. Tớnh t. D. Trng t
Cõu 4 : Trong cỏc danh t di õy danh t no l danh t chung:
19
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
A. Hà Nội B. Nguyễn Thị Hà.
C. Nước. D. Cây đa.
Câu 5 : Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn?
A. Gió B. Quả đồi.
C. O - ba - ma. D. Nước lũ.
Câu 6 : Nghĩa của từ “chạy” được giải thích sau đây bằng cách nào?.
“Chạy là hoạt động dời chân từ vị trí này sang vị trí khác với tốc độ nhanh.”
A. Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
B. Đưa ra trái nghĩa với từ cần giải thích.
C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
D. Cả a, b đều đúng.
Câu 7 : Dấu hiệu để ngăn cách phần từ và phần nghĩa là dấu:
A. Dấu phẩy. B. Dấu chấm.
C. Dấu hai chấm. D. Dấu chấm than.
Câu 8 : Bộ phận dưới cùng có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác là:
A. Chân tường, chân núi, chân răng B.Chân giường, chân kiềng, chân đèn
C. Đau chân, nhắm mắt đưa chân, chân mang dép. D. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 9 : Lặp có tác dụng nhằm:
A. Gây sự chú ý đối với người đọc. B. Nhấn mạnh ý muốn nói.
C. Tạo nhịp điệu cân đối hài hoà D. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 10 : Nguyên nhân mắc lỗi dùng từ:

mua một tấn thóc”
A. Mẹ B. Một.
C. Tấn. D. Thóc.
Câu 19 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “ Tôi quyết cố gắng lên trong học
tập”.
A. Tiếng. B. Tiến.
C. Tuyến. D. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 20 : Xác định từ phức trong câu sau: “ Lan nói năng nhỏ nhẹ”
A. Lan. B. Nói năng
C. Nhỏ nhẹ. D. Cả b, c đều đúng.
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI §¸p ¸n KiÓm tra tiÕng ViÖt 6 ( 45 phút)
TRƯỜNG THCS THANH CAO Năm học 2010 – 2011. Môn: Ngữ văn 6
( Tiết 46)
TRƒC NGHIỆM: 10 điểm (mỗi câu đúng 0.5 điểm)
C©u
1 2 3 4 5
§¸p ¸n A C B C C
C©u
6 7 8 9 10
§¸p ¸n C C B D D
C©u
11 12 13 14 15
§¸p ¸n C C D A A
C©u
16 17 18 19 20
§¸p ¸n A D C B D
* Xây dựng công cụ đo độ khó của câu hỏi trắc nghiệm và độ khó của
để trắc nghiệm: Theo tiến sĩ khoa học Lâm Quang Thiệp, cách đánh giá độ khó
của câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm được tính theo công thức sau:
* Đánh giá độ khó của câu trắc nghiệm:

( 100% +
%
1
n
) : 2.
Ví dụ: độ khó trung bình câu trắc nghiệm có 3 phương án là :
( 100% +
%
3
1
) : 2 = 67%.
Độ khó trung bình câu trắc nghiệm có 4 phương án là:
( 100% +
%
4
1
) : 2 = 62,5%.
Độ khó trung bình câu trắc nghiệm 5 phương án là:
( 100% +
%
5
1
) : 2 = 60%.
22
Bïi ThÞ Kim Anh – Trêng THCS Thanh Cao – Thanh Oai – TP Hµ Néi.
Độ khó của câu trả lời tự do ( dạng đúng sai, điền khuyết ) là 50%.
Như vậy, độ khó trung bình của câu trắc nghiệm thường nằm trong
khoảng từ 50% đến 67%. Những câu có độ khó dưới 50% càng nhiều càng khó;
trên 67% càng nhiều càng dễ.
Bước 3: Đánh giá độ khó của câu trắc nghiệm:

( Số HS )
0 0 4
1 0 34
2 18 45
3 26 18 61
4 32 11 17
5 34 83 93
6 56 108 121
7 92 72 9
8 123 51 12
9 32 31 4
10 5 8
Tổng 2678 2468 1761
Điểm trung bình đạt được của bài 1 là: 2.678 : 400 = 6,7
Điểm trung bình đạt được của bài 2 là: 2.468 : 400 = 6,17
Điểm trung bình đạt được của bài 3 là: 1.761 : 400 = 4,4
Bước 3: Kết luận về độ khó của đề kiểm tra:
Như vậy đề 1 không quá khó với HS, điểm trung bình đạt được của HS
cao hơn nhiều so với điểm trung bình lý tưởng; mức độ phân hoá HS qua kiểm
tra chưa rõ rệt.
Đề 2 có mức độ khó khá lý tưởng, đạt xấp xỉ điểm trung bình lý tưởng.
Nhìn vào kết quả đánh giá HS đề 2 thấy có mức độ phân hoá khá rõ nét.
Đề 3 có mức độ khó cao đối với HS nên điểm trung bình chỉ đạt 4,4/6,25.
Nhìn vào mức độ HS sau kiểm tra cho thấy mức độ phân hoá cao.
Như vậy, những đề có độ khó đạt mức độ lý tưởng sẽ thích hợp với việc
đánh giá phân loại HS. Các câu có độ khó trung bình cần được đưa vào ngân
hàng đề trắc nghiệm để xây dựng được ngân hàng câu hỏi dùng chung cho cộng
đồng. Các đề trắc nghiệm có độ khó trung bình có thể dùng làm thang đo kết quả
các lớp. Ví dụ: đề 2 có độ khó trung bình đo được từ 400 HS khối 6 là 6,3; đem
áp dụng kiểm tra cho 5 lớp 6 được kết quả:

bài chữa lỗi.
HS được tự chấm bài
chữa lỗi.
1. Khả năng phát hiện 35 = 56,5% 62 = 100%
25

Trích đoạn Tổ chức hoạt động nhúm trong giờ NV.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status