SKKN ap dung doi moi kiem tra danh gia trong day sinh - Pdf 53

á p dụng ph ơng pháp đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở bộ môn sinh học trong tr ờng THCS
Phần I - đặt vấn đề
Trong cải cách giáo dục bên cạnh những đổi mới về nội dung, chơng trình và ph-
ơng pháp giảng dạy thì sự đổi mới về phơng pháp kiểm tra đánh giá cũng rất quan
trọng.Vì nó cho phép đánh giá khách quan chất lợng dạy và học, đồng thời cũng cho
thấy hiệu quả của những cải tiến về nội dung và phơng pháp giảng dạy đã thực hiện,
t đó co biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập, của học sinh là một phần quan trọng trong quá
quá trình dạy và học. Đổi mới chơng trình THCS đòi hỏi phải tiến hành đồng bộ các
phần trong đó có đổi mới đánh giá. Kiểm tra là hình thức và phơng tiện của hoạt động
đánh giá, bởi vậy trong quá trình đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh cần
phải đổi mới việc kiểm tra.
Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá ở các trờng THCS hiện nay cho thấy:
- Cha đạt đợc sự công bằng, giáo viên dạy khác nhau nên kiểm tra cũng khác
nhau.
- Chủ yếu là sử dụng hình thức tự luận.
- Thiếu tính khách quan, phần lớn dựa vào các đề thi có sẵnvà ép kiến thức, ấn
định học sinh theo các đề thi có sẵn đó.
- Thiếu tính năng động do cha có ngân hàng đề thi.
- Coi nhẹ kiểm tra đánh giá chất lợng .
- Cha chú ý đánh giá năng lực thực hành tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, hầu nh ít kiểm tra vềnăng lực tự học của học sinh.
- Việc cho điểm thờng có độ tin cậy thấp vì thiếu tiêu trí đánh giá và phụ thuộc
một phần tâm trạng, kiểu trình bàycủa ngời chấm.
- Cha sử dụng cácphơng tiện hiện đại trong việc chấm bài và phân tích kết quả
kiểm tra.
- Trong các bài kiểm tra 15 hoặc 45 hay kiểm tra cuối kì, ở hầu hết các trờng
đều sử dụng các câu hỏi tự luận truyền thống thày ra câu hỏi, học sinh trả lời rồi đối
chiếu với biểu điểm chấm bài, đánh giá bài theo thang điểm đã qui ớc( điểm 10).
Phơng pháp này bộc lộ một số nhợc điểm nh hạn chế tính khách quan và tính
chính xác. Trong thực tế cùng một bài kiểm tra nếu cho giáo viên chấm độc lập có

Để góp phần nâng cao chất lợng dạy học môn sinh học ở các trờng THCS nói
chung và ở trờng THCS Cẩm Văn nói riêng, tôi xin mạnh dạn đa vấn đề áp dụng
phơng pháp đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở bộ môn sinh học trong trờng
THCS
Rất mong nhận đợc sự đồng cảm và sự góp ý tận tình của các đồng nghiệp.
Phần II - GiảI quyết vấn đề
2
á p dụng ph ơng pháp đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở bộ môn sinh học trong tr ờng THCS
A/ Cơ sở lí luận
I. Hình thức :
- Có câu hỏi dạng trắc nghiệm chiếm 30% - 40%
- Có câu hỏi dạng tự luận chiếm 70% - 60%
II. Yêu cầu:
- Nội dung kiểm tra cần quán triệt nguyên tắc vừa sức bám sát yêu cầu của chơng
trình, kiểm tra đợc cả kiến thức, kĩ năng và thái độ.
- Đề kiểm tra phải đánh giá khách quan chính xác năng lực học tập của từng học
sinh.
- Kiểm tra không thể bỏ qua đợc các hình thức kiểm tra truyền thống, mà ttrong
một bài kiểm tra cần kết hợ cả kiểm tra truyền thông và câu hỏi trắc nghiệm khách
quan, tăng đần trắc nghiệm khách quan. Đặc biệt với chơng trinh sinh học 9 cần chú
ý câu hỏi thực hành và câu hỏi vận dung vào giải thích một số hiện tợng trong thức
tiễn cuộc sống.
III. Nội dung kiểm tra
Kiểm tra cả kiến thức, kĩ năng và thái độ. Kiểm tra kiến thức ở 3 mức độ :
- Biết : câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại một kiến thức đã biết, học sinh chỉ dựa
vào trí nhớ để trả lời.
- Hiểu : câu hỏi yêu cầu học sinh tổ chức, sắp xếp lại các kiến thức đã học diễn
đạt bằng ngôn t của mình chứng tỏ thông hiểu chứ không phải chỉ biết và nhớ.
- Vận dụng : câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào một tình
huống mới để giải thích những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Kiểm tra thực hành

hỏi bổ sung, tạo điều kiện đánh giá chính xác, chú ý năng lực vận dụng kiến thức, suy
nghĩ sang tạo.
- Phơng pháp kiểm tra vấn đáp (nói) có thể đầu tiết học Kiểm tra miệng hoặc
trong suốt cả tiết học. Phơng pháp này không thích hợp cho việc đánh giá một lợng
lớn kiến thức hoặc trên nhiều học sinh trong một thời gian ngắn.
3. Ph ơng pháp kiểm tra viết:
Bài kiểm tra viết có thể đợc thực hiện ở đầu hay cuối tiết học hoặc chọn một tiết
học sau một chơng hay một phần của chơng trình, hoặc trong bài viết vào cuối học
hay cuối năm học.
Kiểm tra viết có thể đề cập nhiều vấn đề nhằm đánh giá học sinh ở nhiều mặt hơn
kiểm tra nói. Tuy nhiên đề kiểm tra viết cũng chỉ có thể đề cập một số kiến thức mấu
chốt nào đó trong cả một chơng trình rất dài. Đối với học sinh THCS khó có điền kiện
đánh giá kĩ năng thực hành cho nên có thể dùng những câu hỏi kiểm tra lí thuyết về
thực hành.
Nội dung câu hỏi phải vừa sức học sinh. Số lợng câu hỏi phải thích hợp với thời
gian qui định làm bài, bao quát đợc những thành phần kiến thức khác nhau của chơng
trình môn học.
Trong đề kiểm tra nen có những phần câu hỏi phân hoá trình độ học sinh, phát
hiện những học sinh giỏi để bồi dỡng.
Để khắc phục những nhợc điểm của kiểm tra viết trong dạy học trớc đây, ngoài
việc kiểm tra viết theo kiểu truyền thống nh trắc nghiệm chủ quan thì cần phảI kết
hợp với kiểm tra viết theo trắc nghiệm khách quan. Nên đảm bảo tỉ lệ nhất định giữa
câu hỏi trắc nghiệm khách quan với câu hỏi trắc nghiệm tự luận.
Bao gồm 2 dạng chính là câu hỏi tự luận(trắc nghiệm chủ quan) và trắc nghiệm
khách quan.
a - Loại câu hỏi tự luận :
- Loại này bao gồm 3 dạng nhỏ: diễn giải, tiểu luận và luận văn. Các bài kiểm
tra trong trờng THCS vẫn chủ yếu sử dụng phơng pháp diễn giải mà ở đó học sinh có
thể diễn đạt ý tởng, câu văn nhờ kiến thức và học tập đã có.
- Phơng pháp này có khả năng đo đợc khả năng suy luận, suy diễn, so sánh,

đúng. Những câu trả lời khác đợc xem là câuGây nhiễu hoặc Gài bẫy. Học sinh
phải nắm vững kiến thức mới phân biệt đợc. Các câu Gây nhiễu hoặc Gài bẫy có
vẻ bề ngoài là đúng nhng thực chất là sai hoặc chỉ đúng 1 phần.
Loại câu hỏi nhiều loại lựa chọn đợc sử dụng rộng rãi nhất kích thích suy nghĩ
nhiều hơn đúng sai.
Khi viết loại câu trắc nghiệm này cần chú ý những điểm sau:
+ Phần gốc có thể là 1 câu hỏi hoặc một câu bỏ lửng và phần lựa chọn là câu
bổ sung để phần gốc trở nên đủ nghĩa.
+ Phần lựa chọn nên từ 3- 5 câu tuỳ trình độ kiến thức và t duy của học sinh.
+ Tránh xếp câu trả lời đúng nằm ở vị trí tơng ứng nh nhau ở mọi câu hỏi.
* Loại ghép đôi :
Loại này thờng gồm hai dãy thông tin : Một dãy là những câu hỏi (hoặc câu
dẫn). Một dãy là những câu trả lời (hay câu để lựa chọn) học sinh phải tìm ra câu trả
lời ứng với câu hỏi.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status