Sở GD & ĐT Hoà Bình
Trờng thpt Lạc thuỷ b
.o0o
sáng kiến
Tên đề tài :
Vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn địa lí ở trờng
THPT
Ngời thực hiện : Dơng Minh Đức
Tổ : văn - sử - địa
Lạc thuỷ, tháng 04 năm 2009
======o0o======
sáng kiến :
Vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn địa lí ở trờng THPT
I . đặt vấn đề
Nhu cầu thay đổi cách đánh giá kết quả học tập của học sinh ngày càng trở nên
thiết yếu, vì học sinh thời nay sống trong một thế giới đòi hỏi họ phải có kiến thức
rộng và năng lực tốt. Trong nền kinh tế toàn cầu của thế kỉ XXI, học sinh không chỉ
cần phải hiểu biết những vấn đề cơ bản mà còn cần phải có t duy phê phán, t duy sáng
tạo, để có thể phân tích và đ a ra kết luận. Việc giúp học sinh phát triển những khả
năng này đòi hỏi phải có sự thay đổi trong kiểm tra đánh giá ở cấp độ nhà trờng và lớp
học cũng nh ở cấp độ rộng hơn, với những nguyên tắc đánh giá cao hơn.
Trong kế hoạch của Chiến lợc giáo dục đợc Chính phủ phê duyệt đã nhấn mạnh
những chỉ số về kết quả học tập bao gồm nhiều chỉ số khác nhau, không chỉ có một chỉ
số duy nhất về kiến thức mà đó là : Khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn, t duy sáng
tạo, linh hoạt và biết thích ứng để đáp ứng với những thay đổi nghề nghiệp, khả năng
làm việc nhóm, biết sử dụng công nghệ.
Đây cũng chính là những năng lực cần hình thành và rèn luyện cho học sinh qua
Đánh giá kết quả học tập của học sinh để đo bề rộng và chiều sâu của học tập, về thực
chất đây là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục
tiêu học tập, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo ra những quyết
định s phạm của giáo viên và nhà trờng, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một
tiến bộ hơn.
2. Mục đích của đánh giá
+ Làm sáng tỏ mức độ đạt đợc và cha đạt đợc về mục tiêu dạy học, phát hiện
nguyên nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập.
+ Công khai hoá các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh,
của tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp học sinh
nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích, động viên học sinh trong việc học tập.
+ Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu trên
cơ sở đó tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao
chất lợng và hiệu quả dạy học.
Nh vậy, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng
mà còn định hớng hoạt động dạy học của giáo viên.
3. ý nghĩa của đánh giá:
* Giúp giáo viên:
Việc kiểm tra đánh giá sẽ cung cấp cho giáo viên những thông tin liên hệ ngợc
ngoài , giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy, cụ thể là:
Về kiểm tra, đánh giá đựơc tiến hành một cách thờng xuyên sẽ cung cấp cho
giáo viên những thông tin không chỉ về trình độ chung của học sinh mà còn nắm đợc
những học sinh có sự tiến bộ rõ rệt hay học sút kém đột ngột để động viên, giúp đỡ kịp
thời.
Sự thất bại
Hy vọng đạt
kết quả
Đánh giá
Phản hồi
hiệu qủa )
Quá trình đánh
giá
Kết quả đánh giá
Tác động đến học sinh
Sự tự lực
Tự tin vào bản
thân
Lòng tự trọng
Kiến thức địa lí trong chơng trình gồm có các kiến thức thực tiễn ( các sự kiện,
số liệu, ) và các kiến thức lí thuyết ( Các khái niệm, các mối quan hệ nhân- quả, các
thuyết, các quan điểm, ). Đánh giá kiến thức cần xem học sinh lĩnh hội ở mức độ nào
theo thang mức độ nhận thức của Bloom:
+ Biết: ở mức độ đơn giản của nhận thức, tức là biết đợc những dấu hiệu cơ bản
của đối tợng địa lí, ghi nhớ đợc một số địa danh, số liệu.
+ Hiểu: So sánh đợc những nét giống và khác nhau giữa các đối tợng địa lí, giải
thích đợc nguyên nhân giống và khác nhau đó.
+ Vận dụng: Sử dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết những tình huống mới.
+ Phân tích: Học sinh phân tích nguyên nhân hay kết quả của hiện tợng, tìm
những bẵng chứng cho một luận điểm ( những điều này cha đợc cung cấp cho học sinh
trớc đó )
+ Tổng hợp: Học sinh vận dụng phối hợp các kiến thức đã có để giải đáp một
vấn đề khái quát hơn bằng suy nghĩ sáng tạo của bản thân.
+ Đánh giá: Học sinh nhận định, phán đoán về ý nghĩa của một kiến thức, giá
trị của một t tởng, vai trò của một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn đề
mới đợc đặt ra trong chơng trình học tập.
* Đánh giá về kĩ năng
Các kĩ năng địa lí cần rèn luyện cho học sinh là: Kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ,
kĩ năng sử dụng số liệu thống kê, lập biểu đồ, đồ thị, kĩ năng quan sát, tìm hiểu ngoài
thực địa,
giá sau mỗi bài học.
* Công khai và kịp thời
+ Việc tổ chức đánh giá và kết quả đánh giá phải đợc tiến hành công khai.
+ Việc đánh giá và kết quả đánh giá phải đợc công bố kịp thời.
Nh vậy sẽ tạo cơ hội cho các em tham gia vào việc đánh giá và tự đánh giá
mình. Việc đánh giá công khai và kịp thời còn giúp cho giáo viên tránh đợc sự thắc
mắc của học sinh về kết quả học tập của học sinh trong lớp ( Giáo viên thiên vị học
sinh này học sinh khác, )
* Vừa sức, bám sát yêu cầu của chơng trình.
+ Không đặt ra cho học sinh những nhiệm vụ quá khó khăn, không thích hợp
với các em.
+ Không đa ra những nội dung xa lạ, hoặc rời xa chơng trình vào việc đánh giá
học sinh.
b. Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin, dữ liệu cho đánh giá.
Để thực hiện đợc các yêu cầu trên, một bài kiểm tra địa lí phải đạt các yêu cầu
sau:
* Cơ bản, cập nhật: Nội dung kiểm tra là những kiến thức và kĩ năng cơ bản, trọng
tâm của bài, chơng, có ý nghĩa thiết thực đối với học sinh.
* Toàn diện: Chú trọng cả kiến thức, kĩ năng, thái độ, trong kiến thức phải có câu hỏi
sự kiện và câu hỏi suy luận.
* Chuẩn mực: Độ khó của bài kiểm tra phải phù hợp với chuẩn đánh giá của môn
học, nội dung phải phù hợp với thời lợng quy định.
* Có sự phân hoá học sinh: Tạo cơ hội để học sinh bộc lộ sự sáng tạo của mình.
5. Các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn địa lí.
* Quan sát:
Là phơng pháp phổ biến có thể áp dụng cho các hoạt động của học sinh cả trong
lớp và ngoài lớp. Phơng pháp này giúp giáo viên xác định đợc thái độ, sự phản ứng vô
ý thức, kĩ năng thực hành và một số kĩ năng về nhận thức của học sinh. Có nhiều cách
để có thể sử dụng đợc phơng pháp này nh:
+ Ghi chép :
năng sử dụng bản đồ còn hạn chế nh em Nguyễn Văn An, Lê Thị Cúc.
+ Thang xếp hạng:
Có thể sử dụng nhiều bậc để xếp hạng học sinh về một kĩ năng nào đó ( 3- 5
bậc), hoặc A, B, C, D
Ví dụ: Kĩ năng thảo luận của nhóm
Lớp 12A4 nhóm 03 . Ngày 10 tháng 03 năm 2009
TT Tên học sinh
Chuẩn bị
ở nhà
Diễn đạt
bằng lời
Nêu ra các
câu hỏi
thú vị
Tranh luận
với ngời
khác
Nhận
xét
01 Bùi Thị Dung 4 3 2 3
02 Bạch Thị Hà 3 2 2 3
03 Nguyễn Thế Hiển 2 1 1 1
04 Bùi Thị Mai Liên 4 3 2 2
Chú thích : 4- Tốt ; 3- khá ; 2- trung bình ; 1- yếu.
Nhận xét : Học sinh trong nhóm đã quen với phơng pháp thảo luận, sự chuẩn bị
ở nhà khá tốt, khả năng diễn đạt bằng lời, nêu câu hỏi và tranh luận với ngời khác đều
khá tốt. Riêng em Nguyễn Thế hiển còn nhút nhát, cần tạo nhiều cơ hội để em đợc
trình bày trớc lớp.
Thang xếp hạng còn đợc sử dụng để giáo viên chủ nhiệm hoặc những tổ chức
đoàn thể trong nhà trờng đánh giá mức độ tham gia các hoạt động tập thể khác của học
đồ, Atlat địa lí,
Trong việc ra đề kiểm tra hoặc đề thi theo hình thức trắc nghiệm tự luận, tỷ lệ
câu hỏi nhận thức nên có khoảng 40%, câu hỏi tái hiện khoảng 20%, câu hỏi kiểm tra
kĩ năng khoảng 40% số điểm toàn bài.
Để việc sử dụng trắc nghiệm tự luận đạt hiệu quả cao, ta nên dùng trong các tr-
ờng hợp sau :
+ Nhóm học sinh khảo sát không quá đông, và đề thi chỉ đợc sử dụng trong một
lần và không sử dụng lại nữa.
+ Thầy giáo tìm mọi cách có thể đợc để khuyến khích và khen thởng sự phát
triển kĩ năng diễn tả bằng văn viết.
+ Giáo viên muốn thăm dò thái độ hay tìm hiểu t tởng của học sinh về một vấn
đề nào đó hơn là khảo sát thành quả học tập của chúng.
+ Giáo viên tin tởng vào tài năng phê phán và chấm bài luận đề một cách vô t và
chính xác hơn là vào khả năng soạn thảo những câu trắc nghiệm thật tốt.
+ Giáo viên có nhiều thời gian để chấm bài.
* Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm đợc gọi là khách quan vì hệ thống cho điểm là khách quan chứ
không chủ quan nh trắc nghiệm tự luận. Thông thờng có nhiều câu trả lời đợc cung cấp
cho mỗi câu hỏi của bài trắc nghiệm nhng chỉ có một câu trả lời đúng hay câu trả lời
tốt nhất. Có rất nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác nhau.
Để việc sử dụng trắc nghiệm khách quan đạt hiệu quả cao, ta nên dùng trong
các trờng hợp sau :
+ Khi ta cần khảo sát thành quả học tập của một số đông học sinh hay muốn bài
khảo sát ấy có thể sử dụng lại vào một lúc khác.
+ Khi ta muốn có điểm số đáng tin cậy không phụ thuộc vào chủ quan của ngời
chấm thi.
+ Khi các yếu tố công bằng vô t, chính xác là những yếu tố quan trọng nhất của
việc thi cử.
+ Khi ta có nhiều câu hỏi trắc nghiệm tốt đã đợc dự trữ sẵn để có thể lựa chọn
trạng, nguyên nhân của chất lợng, hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học làm
cơ sở cho những chủ trơng, biện pháp và hoạt động giáo dục tiếp theo, đánh giá là một
khâu không thể thiếu trong quá trình giáo dục. Đánh giá là một quá trình, theo một
quá trình. Đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn
học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo dục. Nh vậy, đánh giá không chỉ ở thời
điểm cuốicùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình. Đánh giá ở những
thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp
theo với yêu cầu cao hơn, chất lợng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục.
Mặc dù thời gian giảng dạy cha nhiều nhng trong quá trình giảng dạy tôi thấy
việc nắm vững các yêu cầu của việc đánh giá kết quả học tập và áp dụng hình thức
đánh giá nh trên đã mang lại hiệu quả cao , Đã giúp các em học sinh hứng thú hơn đối
với môn học, có đợc những phơng pháp phù hợp để tự điều chỉnh quá trình học tập và
đạt kết quả cao hơn trong quá trình học tập Nên tôi mạnh dạn chọn , viết đề tài này.
Trong quá trình viết do thời gian còn hạn chế và quá trình công tác của bản thân mới
đợc một thời gian ngắn vì thế trong đề tài này của tôi không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến chân thành của các đồng nghiệp để bài
viết của tôi đợc hoàn thiện hơn .
Xin chân thành cảm ơn !
Lạc Thuỷ , ngày 20 tháng 04 năm 2009
Ngời thực hiện
Dơng Minh Đức
Xếp loại của tổ chuyên môn
Xếp loại:
Xếp loại của hội đồng SKKN nhà trờng
Xếp loại: