Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội trong giai đoạn hiện nay (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------  ---------

ĐỖ THỊ TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành

: Quản lý giáo dục

Mã số

: 60.14.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


Hà Nội – 2017


Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. ĐẶNG QUỐC BẢO

Phản biện 1:

nghệ thông tin trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn
hiện nay” làm đề tài nghiên cứu khoa học.

2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại
trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
tại Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy
học tại các Trường cao đẳng y tế.
- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu


2
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường
Cao đẳng Y tế
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường Cao
đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Cao
đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội còn nhiều bất cập .
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng được một số biện pháp quản lý hoạt động ứng

8. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
tại các Trường cao đẳng y tế
- Khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học và
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
- Chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà
Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
9. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học tại các trường Cao đẳng Y tế
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG CAO
ĐẲNG Y TẾ


4
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Tổng quan về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại
một số nước (nước ngoài).
Ở một số nước phát triển như Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapore…đều sớm chú trọng đến việc quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

Quản lý nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị
giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.4.1. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau thống nhất và biện
chứng cho nhau tạo thành hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy. Tuy
nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh, có phương pháp sáng tạo.
1.2.4.2.Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản
lý (hiệu trưởng nhà trường) đến khách thể quản lý (sinh viên, đội ngũ giáo viên công nhân
viên nhà trường và các lực lượng giáo dục khác) nhằm huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục trong và ngoài nhà trường để xây dựng và phát triển nhân cách của người học.
1.2.4.3.Quản lý hoạt động học
Như vậy quản lý hoạt động học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý (sinh viên, sinh viên).
1.2.5. Phương pháp dạy học
Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức
hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm đạt được mục
đích dạy học.
1.2.6. Đổi mới phương pháp dạy học
Mục đích cuối cùng của việc đổi mới Phương pháp dạy học đó là hướng tới hoạt
động chủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của giáo viên. Tăng cường dạy cách tự
học, tự tìm tòi sáng tạo cho sinh viên, sinh viên.
1.2.7. Công nghệ, công nghệ thông tin
1.2.7.1. Khái niệm công nghệ
Bao gồm các hoạt động, các liên hệ phân bố nguồn lực, tạo lập mạng lưới sản xuất,
tuyển dụng, trả lương, chính sách khích lệ bố trí, tiếp thị ... Với phần này công nghệ được


6

nên giảng dạy trong môi trường học tập đa phương tiện. Vì trong môi trường học tập đa


7
phương tiện tạo ra được sự tương tác giữa giáo viên và sinh viên, sinh viên, giữa giáo viên
và các phương tiện truyền thông, giữa sinh viên, sinh viên và các phương tiện truyền thông
tạo nhiều thuận lợi để giáo viên thực hiện bài giảng.
1.3.3.2. Giáo án dạy học tích cực điện tử
Để phát huy hiệu quả của Giáo án dạy học tích cực điện tử thì giáo viên cũng cần
giảng dạy trong môi trường học tập đa phương tiện. Sự tương tác trong quá trình dạy học
(giáo viên-sinh viên; sinh viên-sinh viên; sinh viên-Máy tính; giáo viên-Máy tính) bằng
Giáo án dạy học tích cực điện tử thông qua môi trường học tập cũng diễn ra như khi giảng
dạy bằng Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT song ở mức độ cao hơn.
1.4. Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các Trường Cao
đẳng Y tế
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học.
1.4.1.1. Quản lý việc xây dựng phòng học có ứng dụng công nghệ thông tin.
Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt là Hiệu trưởng phải hết sức năng động. Một mặt
tận dụng được nguồn vốn “Xây dựng cơ bản hàng năm”; nguồn vốn “Mục tiêu chương trình”,
tận dụng được sự giúp đỡ của các cấp có thẩm quyền trong tỉnh, thành phố.
1.4.1.2. Quản lý việc sử dụng phòng học.
Phải thường xuyên quan tâm đến chất lượng giáo dục của giáo viên và sinh viên, sinh
viên khi họ tham gia giảng dạy và học tập trong phòng học. Nếu kết quả diễn ra theo ý
muốn của mình thì tìm cách phát huy, tiến hành áp dụng cho toàn trường. Ngược lại kết quả
không được như ý muốn thì nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học
Để giáo viên của trường có thể khai thác tính năng của các phần mềm được diễn ra
theo chiều hướng thuận lợi, nên nhờ thêm sự hỗ trợ từ phía các chuyên gia tin học. Sau thời
gian nghiên cứu, tìm hiểu về các phần mềm dạy học, những giáo viên này phải có trách
nhiệm về triển khai những điều mà họ tìm hiểu được cho các thành viên trong khoa chuyên

2.1. Khái quát về Trường cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Qua 55 năm xây dựng và phát triển, trường Cao đẳng Y tế Hà Đông đã đạt được
những thành tích nổi bật như sau:
Để hoàn thành tốt các nội dung trên, những năm tới nhà trường phải vượt qua những
khó khăn, tích cực, chủ động sáng tạo; nêu cao tinh thần trách nhiệm, làm việc và học tập có
hiệu quả, năng suất; đặc biệt thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “nói không với tiêu cực
trong thi cử, nói không với các vi phạm đạo đức nhà giáo, nói không với đào tạo không đạt


9
chuẩn” để đem lại các giá trị thực chất trong việc giáo dục và đào tạo những cán bộ y tế
tương lai của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông.
2.1.2. Nhiệm vụ của nhà trường
- chức năng
- Nhiệm vụ
- Quyền hạn và trách nhiệm
2.1.3. Đội ngũ cán bộ và giáo viên trong nhà trường

Bảng 2.1. Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo khoa,
phòng, tổ bộ môn, trung tâm từ 2010 – 2016
Năm học

2010 –

2013 –

2016 -

Đơn vị


0

03

04

4

Phòng tổ chức cán bộ

06

08

08

5

Phòng hành chính tổng hợp

10

12

14

6

Phòng kế hoạch tài chính


16

20

25

10

Bộ bào chế và công nghiệp dược

04

03

05

11

Bộ môn điều dưỡng

14

16

19

12

Bộ môn nhi


05

06

08

16

Bộ môn văn hóa - tin học – ngoại ngữ

04

06

07

17

Bộ môn y học cơ sở

10

13

17

18

Bộ môn y tế công cộng


0

03

04

22

Trung tâm ngoại ngữ - tin học

0

03

04

23

Tổ bảo vệ

03

04

04

STT



Bộ môn văn hóa - tin học – ngoại ngữ
Bộ môn y học cơ sở
Bộ môn y tế công cộng
Trung tâm thực hành khám chữa bệnh
Trung tâm đào tạo theo nhu cầu xã hội
Trung tâm ngoại ngữ - tin học
Tổng số giáo viên có trình độ

Tổng số
giáo viên

Tiến sỹ,
Thạc sĩ

Đại
học

Cao
đẳng

Trung
cấp

02
05
01
01
01
14
02

01
44

0
02
0
0
0
03
0
05
04
04
03
05
02
07
05
02
0
01
43

0
0
0
0
0
01
0

0
0

(Nguồn số liệu: Phòng HC-TC trường cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội)
* Trình độ sư phạm

Bảng 2.3. Thống kê trình độ sư phạm của giáo viên đến năm học 2016
Trình độ
Chuyên ngành sư phạm
Sư phạm bậc 2
Sư phạm bậc 1
Chưa có nghiệp vụ sư phạm
Cộng

Chuyên nghành
06
80
10
0
96

(Nguồn số liệu: Phòng Đào tạo trường cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội)
*Trình độ tin học

Bảng 2.4. Thống kê trình độ tin học của giáo viên từ 2010 – 2016


12
Năm học
Trình độ

36
01
96

(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức cán bộ trường cao đẳng Y tế Hà Đông Hà Nội)
2.1.4. Về tình hình cơ sở vật chất của trường
2.1.4.1.Về cơ sở vật chất trường học/ Cơ sở vật chất sư phạm
Nhà giảng đường 7 tầng có diện tích gần 1.200 m 2, nhà làm việc của Hiệu bộ và các
phòng chức năng 2 tầng có diện tích trên 500 m 2, một khu ký túc xá 4 tầng cho 480 sinh
viên ở nội trú và mua sắm các trang thiết bị cho phòng học, các phòng thực hành để phục vụ
công tác giảng dạy của nhà trường.
2.1.4.2.Về thiết bị dạy học

Bảng 2.5. Thống kê thiết bị giáo dục của trường (Tại thời điểm 12/ 2016)
Số lượng
CSVC–thiết bị giáo dục hiện đại

Đơn vị tính

Phòng

Máy

Phòng học đa phương tiện

Phòng

0

0


12

Máy chiếu đa năng

Chiếc

21

25

Đài Cassette

Chiếc

7

13

Máy quét ảnh – Scaner

Chiếc

04

09

Máy ảnh kỹ thuật số

Chiếc


02

02

Tăng âm, loa

(Nguồn số liệu: Phòng hành chính tổng hợp trường cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội)
2.1.5. Thực trạng dạy học ở nhà trường


13
Tính đến hết năm 2016, Trường đã đào tạo được 34.831 học viên. Trong đó: 592 sơ cấp
nghề, 16.107 Cao đẳng, trung cấp các nghành nghề y dược, 18.132 lượt học viên ngắn hạn
và bồi dưỡng thường xuyên. Liên kết đào tạo 3.827 các trường trung cấp y dược, cao đẳng
và đại học.

Bảng 2.6. Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của cán
bộ quản lý, cán bộ giáo viên trong nhà trường.
Tổng số cán bộ quản lý, Cán bộ giáo viên,
giảng viên được điều tra
96

Các mức độ

Số lượng

Tỉ lệ %

Thường xuyên

Để đánh giá thực trạng nhận thức của nhà trường về tác dụng của ứng dụng CNTT
trong dạy học, đặc biệt là trong dạy học môn lâm sàng và cận lâm sàng, bào chế dược, tiểu
phẫu,...
2.2.3. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
2.2.3.1. Sử dụng phòng học đa phương tiện
Tính đến tháng 12 năm 2016 nhà trường chưa có phòng học đa phương tiện, cho nên
việc ứng dụng CNTT trong các giờ dạy của giáo viên vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Trong


14
những giờ dạy của giáo viên có sử dụng máy chiếu đa năng phải mất khá nhiều thời gian
chuẩn bị các thiết bị có liên quan lên lớp học, sau khi dạy xong lại phải mất thời gian đem đi
cất giữ, quá trình vận chuyển nếu không cẩn thận có thể sẽ làm hư hỏng những thiết bị này,
điều này gây ra nhiều bất tiện cho giáo viên. Cụ thể ở Bộ môn Dược, Xét nghiệm, điều
dưỡng...,
2.2.3.2. Sử dụng phần mềm dạy học
Khi tiến hành điều tra về các giờ dạy của giáo viên có sử dụng máy chiếu đa năng thì
100% giáo viên soạn các bản trình chiếu điện tử bằng phần mềm PowerPoint.
2.2.3.3. Thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin
Thiết kế Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT còn phụ thuộc rất nhiều vào
môi trường sư phạm, đặc biệt là công tác chỉ đạo của cán bộ quản lý.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học.
2.3.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
Vì cuối năm 2016 các khoa, phòng, bộ môn trong nhà trường đều chưa có phòng học
đa phương tiện nên tác giả đã không tiến hành điều tra đối với thực trạng quản lý việc sử
dụng phòng học đa phương tiện nhà trường.
2.3.2. Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học
Từ những kết quả điều tra ở trên cho thấy việc sử dụng các phần mềm dạy học của đội
ngũ giáo viên của các khoa, phòng, tổ bộ môn chưa được đội ngũ cán bộ quản lý của cấp khoa

2.3.3.4. Kiểm tra đánh giá
Từ kết quả điều tra này cho thấy quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích
cực có ứng dụng CNTT vẫn chưa được đội ngũ cán bộ quản lý của các khoa và các bộ môn
thực sự quan tâm.
2.4. Phân tích thực trạng ứng dụng và quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông – Hà Nội.
Từ những nghiên cứu trên về thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong dạy học, tác giả rút ra được nguyên nhân sau:
2.4.1. Mặt mạnh
Phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của trường đã nhận thức được tầm
quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Cơ sở vật chất thiết bị cần thiết cho
việc ứng dụng CNTT bước đầu đã được đầu tư. Việc kết nối Internet với đường truyền
ADSL, Cáp quang - một điều kiện quan trọng cho việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng
ứng dụng CNTT vào dạy học đã được thực hiện ở tất cả các khoa, phòng và bộ môn trong
nhà trường.
2.4.2. Mặt yếu


16
- Chưa có sự thống nhất, đồng thuận của Cán bộ giáo viên, giảng viên trong việc thiết
kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT.
2.4.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
Những nguyên nhân khách quan trên đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng
CNTT trong dạy học của các khoa, phòng và các bộ môn trong nhà trường.
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Qua kết quả điều tra cho thấy đối với đội ngũ giáo viên của các khoa, phòng bộ môn
trong nhà trường còn rất lúng túng khi hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học. Một phần
là do trình độ tin học của đội ngũ giáo viên còn hạn chế, một số có tuổi đời còn rất trẻ (trên
45% trong tổng số giáo viên của các khoa, bộ môn trong trường nằm trong độ tuổi từ 25 đến

dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là
Đề án). Thực hiện nhiệm vụ chủ trì Đề án, Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đề nghị
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3.1.2. Định hướng chỉ đạo phát triển đào tạo của Trường Y tế Hà Đông - Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu chiến lược của trường 2001-2016 và tầm nhìn 2020 là: Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao, thực hiện ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, hội nhập
khu vực và quốc tế đáp ứng yêu cầu của ngành Y dược trong cả nước và phát triển ngành
kinh tế khác, trong đó lấy đào tạo nhân lực các lĩnh vực Y sỹ, Xét nghiệm, Dược sỹ, Điều
dưỡng,...làm trọng điểm.
3.2. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
Yêu cầu này phải xuất phát từ bản chất của quá trình quản lý trong đó tập trung vào
việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc hoạt động ứng dụng CNTT
trong dạy học của cán bộ quản lý và giáo viên; Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp
phải chú ý đến các yếu tố tác động tham gia vào các biện pháp như đội ngũ giáo viên, cơ sở
vật chất. Chỉ khi thực hiện đồng bộ các biện pháp mới phát huy thế mạnh của từng biện
pháp trong việc quản lý thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT
trong dạy học .
3.2.2.Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và cũng là tiêu chuẩn của lý luận, lý luận
được hình thành phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn.
3.2.3.Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả
Các biện pháp quản lý nêu ra nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và hiệu
quả trong công tác đào tạo tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông - Hà Nội trong bối cảnh hiện
nay.


18
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại

* Thành lập bộ phận chuyên trách để quản lý thiết bị giáo dục hiện đại


19
* Xây dựng những qui định về trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng khoa,
phòng, bộ môn và từng cá nhân trong nhà trường về việc xây dựng, mua sắm, trang bị, sử
dụng và bảo quản CSVC và thiết bị giáo dục hiện đại.
* Bồi dưỡng cho Cán bộ giáo viên, giảng viên về kỹ năng sử dụng và bảo quản thiết
bị giáo dục hiện đại
* Xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
* Chỉ đạo triển khai việc mua sắm và lắp đặt các thiết bị giáo dục hiện đại
* Chỉ đạo triển khai việc sử dụng phòng học đa phương tiện
* Bảo quản thiết bị giáo dục hiện đại
* Kiểm tra, đánh giá về việc sử dụng và quản lý phòng học đa phương tiện
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên của các khoa, phòng, bộ
môn về kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản và nâng cao kỹ năng sử dụng một số phần
mềm dạy học
3.3.3.1. Mục đích của biện pháp
- Có được đội ngũ giáo viên dạy giỏi của các khoa, phòng, bộ môn sử dụng thành
thạo máy vi tính và một số thiết bị giáo dục hiện đại, đồng thời cũng có một số kỹ năng cơ
bản trong việc khai thác, tìm kiếm các tư liệu trên mạng Internet.
3.3.3.2. Cách thức thực hiện biện pháp
- Tổ chức các buổi giao lưu giữa cán bộ giáo viên, giảng viên trong trường để cán bộ
giáo viên, giảng viên chia sẻ với nhau những kinh nghiệm sử dụng các phần mềm dạy học.
3.3.3.3. Điều kiện thực hiện
BGH nhà trường phải thật sự quan tâm đến vấn đề trình độ CNTT của giáo viên.
3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng quy trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng
công nghệ thông tin.
3.3.4.1. Mục đích của biện pháp
Xây dựng được một quy trình chuẩn áp dụng cho giáo viên của khoa chuyên môn, tổ


* Bước 1: Xác định mục tiêu bài học:
* Bước 2: Lựa chọn nội dung
* Bước 3: Lựa chọn phối hợp các phương pháp dạy học
* Bước 4: Lựa chọn thiết bị giáo dục
* Bước 5: Thiết kế các hoạt động nhận thức của sinh viên
3.3.4.3. Điều kiện thực hiện
- Phải đảm bảo đúng các nguyên tắc dạy học; giáo viên khi sử dụng thiết bị giáo dục
hiện đại cần có chuyên viên tin học hỗ trợ cho giáo viên.
- Giáo viên tích cực chủ động trong vấn đề thiết kế và sử dụng thiết bị giáo dục hiện
đại trong dạy học .
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy trình sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng
công nghệ thông tin
3.3.5.1. Mục đích của biện pháp
Có quy trình chuẩn áp dụng cho giáo viên giảng dạy tốt các môn khi sử dụng giáo án
dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trong các bài giảng. Trên cơ sở đó chỉ đạo giáo viên
thực hiện đúng quy trình để nâng cao chất lượng dạy học tích cực có ứng dụng CNTT.
3.3.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp .
* Bước 1: Chuẩn bị
* Bước 2: Tiến hành
* Bước 3: Rút kinh nghiệm
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên.
3.3.6.1. Mục đích của biện pháp
Kiểm tra đánh giá được kết quả hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo
viên một cách chính xác để làm cơ sở đưa ra những quyết định khen thưởng, kỷ luật hợp lý,
từ đó nâng cao ý thức tự giác của giáo viên trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
3.3.6.2. Cách thức thực hiện biện pháp
*Bước 1: Xác định chuẩn
*Bước 2: Đo lường thành tích

1

2

3

4

27

1

0

0

111

26

2

0

0

110

26


4

4

0

100

Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan
trọng của việc hoạt động ứng dụng CNTT
trong dạy học
Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị giáo dục
hiện đại, xây dựng phòng học đa phương tiện
để ứng dụng hiệu quả CNTT trong dạy học.
Tổ chức bồi đào tạo và bồi dưỡng cho giáo

3 viên của các khoa, phòng, bộ môn về kiến
3

thức, kỹ năng tin học cơ bản và nâng cao kỹ
năng sử dụng một số phần mềm dạy học.
5 Xây dựng quy trình thiết kế giáo án dạy học

4

tích cực có ứng dụng CNTT.
6 Xây dựng quy trình sử dụng giáo án dạy học

5


Tên biện pháp

Mức độ khả thi

Thứ
bậc

1

2

3

4
5

6


22
Thứ

1

2

3

4


6

26

1

1

0

109

3,89

2

22

3

3

0

102

3,64

4


Nâng cao nhận thức cho giáo viên về
1
1

tầm quan trọng của việc quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT trong
dạy học
Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị

2 giáo dục hiện đại, xây dựng phòng học
2

đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả
CNTT trong dạy học.
Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cho
3

3

số phần mềm dạy học
Xây dựng quy trình thiết kế giáo án
dạy học tích cực có ứng dụng

CNTT.
5 Xây dựng quy trình sử dụng giáo án

5
7
6


Hiệu số

Tính
cầp
thiết
(X)

Tính
khả
thi
(Y)

Thứ
bậc
(X)

Thứ
bậc
(Y)

D

D2

3,96

3,96

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status