Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường tiểu học huyện đông anh thành phố hà nội - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
i
LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc
gia Hà Nội, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục đã tận tình
giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, giúp đỡ tôi hoàn thành chương
trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực
hiện luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.
Nguyễn Xuân Thức - Người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD & ĐT huyện Đông Anh, Ban
giám hiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường Tiểu học ở huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội đã cung cấp thông tin, tư liệu tham gia đóng góp ý
kiến, giúp đỡ, ủng hộ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, đồng môn và gia
đình đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng
song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong được
sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học
cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 11 năm 2014
Tác giả Lê Hồng Vân



iii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn……………………………………………………………………….…i
Danh mục chữ viết tăt…………………………………………………………… ii
Mục lục………………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng……………………………………………………………………vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ………………………………………… ……………viii
MỞ ĐẦU 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TRƯỜNG TIỂU HỌC 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1. Ngoài nước 9
1.1.2. Trong nước 10
1.2. Quản lý 12
1.2.1. Khái niệm 12
1.2.2. Chức năng quản lý 14

động ứng dụng CNTT vào dạy học 48
2.2.3 . Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 50
2.2.4. Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT của đội ngũ GV trong dạy học 53
2.3. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của
hiệu trưởng ở các trường tiểu học, huyện Đông Anh, TP Hà Nội. 58
2.3.1. Thực trạng nhận thức vai trò quản lý trong đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào
dạy học. 58
2.3.2. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học
59
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 73
2.4.1. Yếu tố người hiệu trưởng 73
2.4.2. Yếu tố giáo viên 75
2.4.3. Yếu tố môi trường 77
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của hiệu
trưởng ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành Phố Hà Nội 79
2.5.1. Thuận lợi 79
2.5.2. Khó khăn 81
Kết luận chương 2 83
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 84
v

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 84
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 84
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 84
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 85


1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Phân phối chương trình cấp tiểu học 16
Bảng 2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh 39
Bảng 2.2. Thống kê kết quả học lực học sinh 41
Bảng 2.3. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường
43
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng CNTT trong
dạy học của đội ngũ giáo viên trong các trường tiểu học 45
Bảng 2.5. Thống kê thực trạng ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy học tiểu
học 45
Bảng 2.6. Thống kê thực trạng hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học
tiểu học 46
Bảng 2.7. Thống kê trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT tại trường 48
Bảng 2.8. Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học 50
Bảng 2.9. Thực trạng mức độ thực hiện của ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu
học 53
Bảng 2.10. Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy
học tiểu học 55
Bảng 2.11. Thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy
học 57
Bảng 2.12. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động hoạt động ứng dụng CNTT
vào dạy học 60
Bảng 2.13. Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào dạy
học 63
Bảng 2.14. Thực trạng biện pháp về quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng
CNTT vào dạy học 66
3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học 52
Biểu đồ 2.2. Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy
học 55
Biểu đồ 2.3. Thực trạng hiệu quả của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào
dạy học của hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 68
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 103
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý 11
Sơ đồ 1.2. Quan hệ các chức năng quản lý 12
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
nước, trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: “Cùng với
khoa học và công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước”. Thực hiện
được sứ mệnh to lớn mà Đảng và nhân dân trao phó cho GD&ĐT, chính là trách
nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) có vai trò quan
trọng. Để có được một nền giáo dục hiện đại hội nhập phải đổi mới toàn diện từ
mục tiêu đến nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, đặc biệt là đổi mới
quản lý trong đó vai trò người Hiệu trưởng hết sức quan trọng, quyết định sự thành
bại của một nhà trường, một cơ sở giáo dục.
Yêu cầu đổi mới GDPT, đổi mới hoạt động dạy học đòi hỏi phải đổi mới
hoạt động quản lý. Đổi mới quản lý trường học, trong đó quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT vào dạy học của hiệu trưởng trở thành đòi hỏi cấp bách, có tác động
trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục.
Hơn bao giờ hết GD&ĐT cần phải đẩy mạnh nhanh chóng hội nhập, phát
triển ứng dụng CNTT không chỉ để bắt kịp sự phát triển của thế giới mà còn có
trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất
nước trong tiến trình hội nhập toàn cầu.
Có thể nói “người học” là tâm điểm của Chiến lược phát triển giáo dục 2009
- 2020. Điều này được thể hiện trong quan điểm đầu tiên khẳng định mục tiêu đào
tạo của giáo dục Việt Nam là "đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện…"

5

Mặt khác chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009 – 2020 đã
nhấn mạnh: “đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, đảm bảo
đến năm 2020 có 100% giáo viên, giảng viên từ mầm non đến đại học được đánh
giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới”.


6

thông hiện nay để nâng cao chất lượng dạy học của các trường tiểu học, huyện
Đông Anh, TP Hà Nội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý của Hiệu trưởng đối với ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
trong trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của
Hiệu trưởng các trường tiểu học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học ở các trường tiểu học.
4.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các
trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Hiệu trưởng các trường tiểu học, huyện Đông Anh, TP Hà Nội đã rất quan
tâm đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Tuy nhiên,
trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, công tác quản lý của hiệu trưởng đối
với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học vẫn còn bất cập. Nếu đề
ra được các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học phù hợp hơn nữa thì sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học và chất lượng
giáo dục nói chung trong nhà trường tiểu học.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đề tài luận văn nghiên cứu một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào

trưởng, GV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Vận dụng lý luận về khoa học giáo dục để thu thập phân tích, khái quát hóa,
hệ thống hóa thực tiễn rút ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả
cao hơn.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tác động trực tiếp giữa
người hỏi và được hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của đề
tài
8

7.2.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng thông tin điều tra thống kê từ đó phân tích so sánh các đánh giá của
các đối tượng, từ đó rút ra kết luận.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học ở trường tiểu học.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phát hiện được thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin vào dạy học của các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội
hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào
dạy học của Hiệu trưởng ở các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội.

viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt
và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ
gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT).” [29]
CNTT là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính
thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự
đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do cảnh
hưởng của CNTT”.
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã ứng dụng
CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội. Cùng với
việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược
ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển, mà một bộ phận quan trọng của
chiến lược này là xác định cách thức đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà
trường. Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, hầu hết các nước đều
đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trường phổ
thông, thể hiện rõ hơn từ cấp Trung học cơ sở theo nhiều hình thức tổ chức dạy học
khác nhau. Cụ thể như:
- Xem Tin học là một môn học riêng biệt và là môn học bắt buộc, giống như
những môn học khác đối với mọi HS (ở nhiều bang của Hoa Kỳ, ở Úc )
- Xem Tin học cũng là môn học riêng biệt nhưng theo hình thức tự chọn (ở
Pháp, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc ).
Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong ngành GD&ĐT, được các nước trên
thế giới quan tâm và đã trở nên một vấn đề toàn cầu. CNTT mang đến sự đổi mới
về cách dạy và cách học cho mọi cấp học. Từ đó, các quốc gia đã nghiên cứu vai
trò, lợi ích của CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác dạy học, đổi mới phương pháp
dạy học và công tác quản lý giáo dục, xem CNTT như là công cụ, phương tiện dạy

10

phát triển CNTT giai đoạn 2020,70% lao động trong các doanh nghiệp được đào tạo

11

về CNTT; trên 90% giảng viên đại học và trên 70% GV cao đẳng về CNTT có trình
độ từ thạc sĩ trở lên, trên 30% giảng viên đại học có trình độ tiến sĩ.
Trong dạy học, CNTT được sử dụng như là một công cụ lao động trí tuệ, giúp
lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản lý, giúp các thầy cô giáo nâng cao
chất lượng dạy học. HS có thể sử dụng máy tính như một công cụ học tập hình
thành kiến thức mới. Việc sử dụng CNTT đã mở ra hướng liên kết thông tin liên tục
giữa phụ huynh và GV, giúp các bậc cha mẹ quản lý được thời khóa biểu và tình
hình kiến thức của con em mình.
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài. Tuy nhiên quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có hiệu quả đang
còn là một vấn đề phải bàn cãi.
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, công trình,
báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáo dục phổ
thông như:
- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT - xu
thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;
- Lưu Lâm (2002), “Công nghệ thông tin với việc dạy và học trong nhà trường
Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 20;
- Lê Hồng Sơn (2002), “Công nghệ thông tin và truyền thông với giáo dục và
đào tạo ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 32;
- Đỗ Trung Tá (2004), “Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổi
mới giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84;

học tích cực có kết hợp ứng dụng CNTT trong giáo dục Tiểu học như các đề tài của
các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn cùng cộng sự…;
Tác giả Lê Thế Anh với đề tài: “Biện pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong
quản lý trường tiểu học ở huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở địa bàn các trường tiểu học huyện
Đông Anh, TP Hà Nội chưa được ai nghiên cứu. Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu
vấn đề này trong phạm vi các trường tiểu học huyện Đông Anh, TP Hà Nội nhằm
hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả đổi
mới phương pháp dạy học trong các trường tiểu học ở địa phương hiện nay.
1.2. Quản lý
1.2.1. Khái niệm
Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản
lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các
mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với

13

tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức có tổ chức về quản lý
là một khoa học. [20, tr. 33]
Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng lao động
đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc
của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một công việc nhằm thay
đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt
được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những
người tham gia. [24, tr. 7]
Tác giả Trần Quốc Thành : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua chủ
thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Theo quan điểm quản lý hiện đại có bốn chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch; Tổ
chức; Chỉ đạo; Kiểm tra đánh giá.
Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục
và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Đây là giai đoạn
quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những
chủ trương quản lý quan trọng.
Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai
nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định được
những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai
đoạn phát triển của đất nước)
Chức năng tổ chức là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo những
cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Đây là giai đoạn hiện
thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức của đối
tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của
những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao. Có nghĩa là chỉ dẫn
động viên điều chỉnh và phố hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực
Môi quản trường lý


Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
1.3. Dạy học tiểu học
1.3.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trong hệ thống văn bản pháp luật về QLGD tiểu học có ghi: “Tiểu học là cấp
học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách
của con người, đặt nền tảng vững chắc cho GDPT và cho toàn bộ hệ thống giáo dục
quốc dân” (Điều 2. Điều lệ trường tiểu học) [5]
Luật giáo dục còn ghi rõ: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học,
từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi của HS vào lớp một là 6 tuổi [8,34]
Điều lệ Trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/ 2010/ TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định:
*) Trường tiểu học

Chỉ đạo
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức

16

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân,
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
*) Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục
tiêu, chương trình GDPT cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.

17

hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những
góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học dưới
đây:
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học: " Dạy học - một trong các bộ phận
của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lại
giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ
xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan,
phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách
người học theo mục đích giáo dục" [22, tr. 54]
- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp
lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của
người dạy và người học.
- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: Dạy học là quá trình cộng tác
giữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân
loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục.
Như vậy có thể thấy rằng:
Dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người
học.
Dạy học tiểu học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và
người học trong trường tiểu học.
Cấp tiểu học là cấp học đầu tiên của hệ thống GDPT, phương pháp dạy học
tiểu học bắt đầu “dạy theo phương pháp nhà trường” gồm nội dung, phương pháp,
hình thức tổ chức. Bắt đầu cách dạy tiếp cận sư phạm tương tác.
GV tiểu học phải dạy toàn diện các môn học bắt buộc ở cấp học (tiếng việt,
toán, đạo đức, tự nhiên – xã hội (lớp 1,2,3), khoa học, lịch sử - địa lí (lớp 4,5), nghệ
thuật (âm nhạc, mĩ thuật, thủ công), thể dục). Vậy, so với các cấp học khác thì GV
tiểu học phải đảm đương nhiệm vụ dạy học toàn diện các môn bắt buộc cho một lớp
học cụ thể ngay từ đầu năm học.

Những trường không đủ điều kiện, tổ chức cho HS học 1 buổi/ ngày phải đảm
bảo thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi; tối thiểu 5 buổi/ tuần. Còn đối với những trường
hoạt động lớp dạy học 2 buổi/ ngày thì thời lượng tối đa 7 tiết/ ngày. Hiệu trưởng
xây dựng kế hoạch đảm bảo các yêu cầu:
- Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình các môn học chính khóa (như lớp 1
buổi/ ngày)
- Thời gian buổi thứ hai sẽ tổ chức các hoạt động tự học cho HS có hướng dẫn
của GV, bồi dưỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn (Tiếng Anh, tin
học); tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt
động ngoại khóa.

Trích đoạn Công nghệ thông tin Ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học Hiệu trưởng trường tiểu học Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tiểu học Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status