Thực trạng công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------------------

NGUYỄN THỊ THANH LÊ

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUËN V¡N TH¹C SÜ KHOA HäC GI¸O DôC

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI 2
---------------------------

NGUYN TH THANH Lấ

QUN Lí NG DNG CễNG NGH THễNG TIN
TRONG DY HC CC TRNG TIU HC
QUN HAI B TRNG THNH PH H NI
CHUYêN NGàNH: QUảN Lý GIáO DụC

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Lê

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Footer Page 4 of 258.

Chữ viết đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT&TT


HĐND, UBND

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

HSG

Học sinh giỏi

NXB

Nhà xuất bản

PMDH

Phầm mềm dạy học

PPDH

Phương pháp dạy học

PTKTDH

Phương tiện kỹ thuật dạy học

QL

Quản lý

TBDH


7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
8. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn .............................................................................................. 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TIỂU HỌC ..................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................................. 6
1.1.2. Tại Việt Nam ............................................................................................................. 7
1.2. Lý luận về quản lý và quản lý dạy học ................................................................ 9
1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 9
1.2.2. Chức năng quản lý .......................................................................................... 10
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học tiểu học ............................................................... 12
1.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học .... 17
1.3.1. Khái niệm Công nghệ thông tin ............................................................................. 17
1.3.2. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học . ................................................... 18
1.3.4. Quản ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học. ......................................... 19
1.3.5. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học .................................... 20
1.4. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ........................ 24
1.4.1. Quản lí việc ứng dụng Công nghệ thông tin để thiết kế, tổ chức kế hoạch
dạy học ................................................................................................................................ 25
1.4.2. Quản lí việc ứng dụng Công nghệ thông tin để hỗ trợ và khuyến khích học tập.... 27

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

1.4.3. Quản lí việc ứng dụng Công nghệ thông tin để khai thác các tiện ích trên mạng .... 29
1.4.4. Công tác kiểm tra đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
tiểu học ...................................................................................................................... 31


Header Page 7 of 258.

2.2.5. Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin để khai thác các tiện ích trên mạng ... 52
2.2.6. Những ưu điểm hạn chế của việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học
các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ....................................... 53
2.3. Thực trạng quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường
tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ....................................................... 55
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng .................................................................................. 55
2.3.2. Chọn mẫu ................................................................................................................. 56
2.3.3. Kết quả khảo sát ..................................................................................................... 56
2.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí ứng
dụng Công nghệ thông tin trong dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ..................................................................... 69
2.4.1. Thuận lợi trong việc quản lí ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học
tiểu học ...................................................................................................................... 69
2.4.2. Những khó khăn trong việc quản lí ứng dụng Công nghệ thông tin vào
dạy học tiểu học ........................................................................................................ 70
2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí ứng dụng Công nghệ thông tin
vào dạy học tiểu học .................................................................................................. 71
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 74
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................................... 75
3.1. Các nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp .............................................. 75
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp. ..................................................... 75
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ..................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa của các biện pháp ........................................................ 76
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ........................................................ 76
3.2. Đề xuất biện pháp quản lí việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 114
1. Kết luận ............................................................................................................... 114
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 115
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO ............................................................. 117

BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .................................................... 120
PHỤ LỤC

Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả GD&ĐT của quận Hai Bà Trưng (trong 03 năm học) ............... 40
Bảng 2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp học năm học 2015 – 2016 .................... 41
Bảng 2.3. Hệ thống trường tiểu học công lập quận Hai Bà Trưng
năm học 2015 – 2016 ............................................................................................... 42
Bảng 2.4. Thực trạng trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT tại 3 trường ................. 45
Bảng 2.5. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các trường ...... 47
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng CNTT để phục vụ việc DH
của đội ngũ GV ở các trường TH quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ............. 49
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng CNTT trong quá trình DH
của đội ngũ GV ở các trường TH quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ............. 50
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến về các nội ứng dụng CNTT trong quản lí để hỗ trợ và
khuyến khích học tập ở các trường TH quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ..... 52
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến về các hình thức dụng CNTT để khai thác các tiện ích
trên mạng ở các trường TH quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ...................... 52
Bảng 2.10. Ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy học tiểu học ........................ 53
Bảng 2.11. Hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học tiểu học ...................... 54

Header Page 11 of 258.

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ xu thế hội nhập và toàn cầu hoá. Việc tiếp nhận những công
nghệ mới trong đó công nghệ thông tin (CNTT) là yếu tố khách quan và tất yếu để
khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia. Giáo dục không nằm ngoài quy luật đó,
việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thể hiện sự lớn mạnh về khoa học, về công
nghệ, về kinh tế… của một đất nước. Một đất nước muốn phát triển nhanh và bền
vững thì nền kinh tế tri thức phải được ưu tiên hàng đầu. CNTT đã làm thay đổi căn
bản bức tranh của nền kinh tế tri thức đó.
Trong “Chiến lược phát triển CNTT&TT Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020” của Chính phủ đã nhận định: “Sự đổi mới và phát triển giáo
dục đang diễn ra ở qui mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh
chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức
tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi
mới và phát triển” [10]
Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước, Chỉ
thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2008 - 2012 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong
giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của
đất nước” [7]
Trong những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và
việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói riêng đã được Bộ giáo dục & Đào tạo
(BGD&ĐT) quan tâm nhiều mặt: từ tổ chức đào tạo kiến thức CNTT cho đội ngũ
cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV), dạy tin học cho học sinh (HS) đến các
ứng dụng trong lĩnh vực GD&ĐT như: ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ giáo

công tác quản lí của hiệu trưởng còn nhiều bất cập; do điều kiện ứng dụng CNTT
trong dạy học tại các trường không đồng nhất về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học...
Một nguyên nhân nữa đó là do tư duy của giáo viên trực tiếp giảng dạy chưa
đổi mới, thậm chí ngại tiếp cận với CNTT nên họ chưa tập trung đầu tư thời gian,
công sức để ứng dụng CNTT vào dạy học.
1.3. Xuất phát từ thực tế tại quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội việc ứng
dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng
giáo dục chưa được nâng cao. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu
cầu cần thiết, không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp của giáo viên các
trường Tiểu học. Trên thực tế đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào các

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.

3

hoạt động giáo dục, nhưng hiện chưa có công trình khoa học nào được nghiên cứu
và ứng dụng tại địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, xuất phát từ yêu cầu khách
quan và tính cần thiết về bài toán quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường
Tiểu học, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản
lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành
phố Hà Nội; từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội.

6.1. Giới hạn khách thể khảo sát bao gồm 116 người trong đó
- Cán bộ quản lý (phòng GD, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng): 15 người
- Giáo viên: 90 người
- Nhân viên: 11 người
6.2. Giới hạn địa bàn khảo sát
Đề tài giới hạn khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở
các trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016.
Đề tài được tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi:
- Trưởng tiểu học Tô Hoàng – Quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lương Yên – Quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lê Ngọc Hân – Quận Hai Bà Trưng
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá… các tài liệu, các văn bản có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, về quản lý giáo dục,
về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối, nghị quyết, chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở
giáo dục và đào tạo Hà Nội về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các giờ dạy có ứng dụng CNTT của GV.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
+ Sử dụng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của đội ngũ
cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.


Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.

6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nền kinh tế thế giới hiện nay đang bước vào giai đoạn của nền kinh tế tri
thức vì vậy việc nâng cao hiệu quả chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và
quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.
Trong giáo dục – đào tạo, CNTT được sử dụng vào tất cả các môn học tự
nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục tăng lên
cả về mặt lý thuyết và thực hành. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo
dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước
ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách
căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”. Như vậy, CNTT đã ảnh
hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy
học (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ
có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:
Học mọi nơi (any where)
Học mọi lúc (any time)
Học suốt đời (life long)
Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau
Thay đổi vai trò của người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học.
Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng
CNTT trong giáo dục đã thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt

sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễn thông, những
HS này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ này lên xã hội.
Hai là: tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn thông vào
trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh, để đem lại nhiều
cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh
của họ”. (Theo “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp
chí PCWorldVN) [311]
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam từ năm 1994 Bộ GD&ĐT đã chủ trương đưa máy tính vào các
nhà trường với mục đích dạy học Tin học và làm phương tiện dạy học các môn học
khác. Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật (KHKT) tiếp tục phát triển mạnh mẽ cùng
với sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Sự bùng nổ của Internet, của các sản phẩm

Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

8

phần mềm Tin học ứng dụng kéo theo sự phát triển của đời sống xã hội, làm thay
đổi nhận thức của con người, đi vào mọi lĩnh vực, ngành nghề và trong đó có giáo
dục và đào tạo.
Ngoài ra còn có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000), Đề án tin học
hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) ban hành kèm theo Quyết định số
112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục. [9]
Mục tiêu kế hoạch là đến năm 2015, Việt Nam có khoảng 30% số lượng sinh
viên CNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả
năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế; đảm bảo
100% học sinh trung cấp chuyên nghiệp và học nghề được đào tạo các kiến thức và

Qua các nghiên cứu đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào
dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý. Qua đó các tác giả cũng đề
xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT trong
việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường
thuộc phạm vi quản lý.
Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học ở trường tiểu học (TH) là một vấn đề cấp thiết nhưng mới được
nghiên cứu dưới góc độ hẹp. Thực tế ở Việt Nam, việc đưa CNTT vào quản lý các
hoạt động nhà trường nói chung và quản lý dạy học nói riêng còn tồn tại nhiều vấn
đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết. Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này
trong phạm vi các trường tiểu học thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
nhằm đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới
phương pháp dạy học nói riêng, nâng cao chất lượng giáo dục nói chung trong các
trường Tiểu học hiện nay.
1.2. Lý luận về quản lý và quản lý dạy học
1.2.1. Quản lý
Có thể nói rằng: Trong các hoạt động của con người thì quản lí là một trong
những hình thức lao động quan trọng nhất, đặc thù nhất. Nó điều khiển các hoạt
động lao động khác. Tuy nhiên, vấn đề quản lý lại là vấn đề hết sức phức tạp vì đối
tượng hoạt động càng đa dạng bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi phải có các biện pháp
quản lí phong phú bấy nhiêu. Chỉ riêng khái niệm “ quản lí” cũng đã được các nhà
triết học, các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào
phương pháp tiếp cận.
Theo F. W Taylor- nhà quản lý Mỹ ( 1856-1915): “ Quản lí là biết chính xác
điều muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất”.

Footer Page 19 of 258.



thể, khoa học, hợp quy luật. Đó là thực hiện tốt các chức năng của quản lí. Chức
năng của quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lí
nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm thực hiện

Footer Page 20 of 258.


Header Page 21 of 258.

11

mục tiêu chung của quản lí.
Henry Fayol, một trong những người khởi đầu khoa học quản lí cho rằng
quản lí có 4 chức năng cơ bản và đây là 4 khâu có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.
(1)- Chức năng lập kế hoạch
Trong đó bao gồm dự báo, vạch ra mục tiêu cho bộ máy. Đây là chức năng
đầu tiên, là bản hướng dẫn xác định các bước đi để đạt mục tiêu, xác định các nguồn
lực và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt tới mục tiêu đó.
Như vậy, để vạch ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả
năng dự báo. Vì vậy, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo.
(2)- Chức năng tổ chức
Người quản lí sau khi lập xong kế hoạch cần phảỉ chuyển hóa những ý tưởng
đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện. Chức năng này bao gồm hai nội dung:
- Tổ chức bộ máy: Sắp xếp, đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm
vụ phải đảm nhận. Nói khác đi, phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế
hoạt động đủ để khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận, sau đó
ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lí, phân công công việc và trách
nhiệm rõ ràng để mọi người cùng hướng vào mục tiêu chung. Nhờ chức năng tổ
chức mà người quản lí có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân

ổn định, vừa phát triển theo mục tiêu đề ra. Quản lí được thực hiện thông qua các
hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học tiểu học
Trong mỗi nhà trường, dưới góc độ giáo dục, hoạt động dạy học luôn được
coi là hoạt động trung tâm. Dạy học là một quá trình toàn vẹn, bao gồm hai hoạt
động: Hoạt động dạy của giáo viên (GV) và hoạt động học của học sinh (HS). Dưới
sự tác động chủ đạo của GV, người học tự giác, tích cực, độc lập nắm vững tri thức
và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng; phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt
là năng lực tư duy.
Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: Quản lý các hoạt động dạy học và giáo
dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể giáo
viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy
động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá
trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến. [29]
Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh. Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy
của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ

Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

13

động, tích cực. Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh có liên
hệ, tác động lẫn nhau. Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không
diễn ra.
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: “ Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên
biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình

Trò

-

Trò trong nhóm.

Thầy

-

Nhóm trò.


Header Page 24 of 258.

14

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của quá trình dạy học

Khái niệm khoa học

Dạy

Học

Truyền đạt

Lĩnh hội

Điều khiển

có kết luận rằng: “Nếu đứa trẻ không đạt được kết quả tốt ở bậc học Tiểu học thì
chắc nó cũng không thể tiến bộ được trong những năm sau”.
Quản lí hoạt động dạy học tiểu học là quản lí quá trình truyền thụ kiến thức
cuả đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS, nhất là
trong thời kì đổi mới PPDH hiện nay. Bên cạnh đó, quản lí hoạt động dạy học còn
chú trọng đến các điều kiện CSVC, kĩ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy
học, “ bao gồm mọi thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá
trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo.” ( theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang) [22].
Trong các PTDH thì máy tính- thiết bị xử lí thông tin là phương tiện quan
trọng nhất. Máy tính vừa là phương tiện nâng cao tính tích cực trong dạy học, vừa là
đối tượng của hoạt động dạy học. Quản lí tốt PTDH sẽ có tác động tích cực đối với
việc nâng cao chất lượng dạy học.
Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ,
nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh.
- Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật
lực, tài lực để thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồi
dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phương
pháp dạy học.
- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy
học.
Quản lí hoạt động dạy học Tiểu học không phải là cái bất biến mà nó phụ
thuộc vào sự đổi mới của quá trình dạy học trong cả hệ thống giáo dục phổ thông.
Theo xu thế phát triển chung của xã hội thì việc đổi mới quá trình dạy học trong nhà

Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status