DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GD&ĐT
Cán bộ quản lý
CBQL
Cơ sở vật chất
CSVC
Công nghệ thông tin
CNTT
Giáo viên
GV
Nhà xuất bản
Nxb
Phương pháp dạy học
15
1.2.
Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học ở các trường trung học cơ sở
20
1.3.
Những yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở quận
Hà Đông
30
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HÀ
ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
37
2.1.
Đặc điểm tình hình giáo dục trung học cơ sở quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội
37
2.2.
Thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội
41
Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
60
3.1.
nó góp phần thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi tôn giáo
và hơn hết giúp con người tiếp cận nhanh chóng với sự phát triển chung của xã
hội loài người. Trong việc thúc đẩy sự phát triển không ngừng của CNTT thì
giáo dục và đào tạo chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy việc nâng cao hiệu
quả chất lượng giáo dục và đào tạo sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia. Việc áp dụng những công nghệ mới vào giáo dục
trong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục. Điều này đặt ra yêu cầu, đòi hỏi nhà quản lý giáo dục các cấp phải có những
biện pháp để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Vì thế, nghiên cứu
biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thực sự phát
triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
* Những nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, ở các nước phát triển như Mỹ, Anh,
Pháp, Phần Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore,… đã sớm chú
trọng ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là giáo
dục. Để thực hiện được điều đó, các nước này đã xây dựng các chương trình
quốc gia về tin học hoá và ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục. Họ coi đây
là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để
xây dựng và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng
nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các
nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Vì vậy, họ đã thu được những thành
tựu rất đáng kể trên các lĩnh vực.
6
Ở Singapo, năm 1981 đã thông qua một đạo luật về tin học hoá quốc gia và
một uỷ ban máy tính quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó. Đến
năm 2000 học sinh phổ thông ở Singapo đã sử dụng thành thạo Ipad (Máy tín
Nhật Bản xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin
Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện
CNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà
Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3 năm 2005 là hội thảo khoa học về ứng
dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam. Hội thảo
khoa học toàn quốc về CNTT và truyền thông với chủ đề: “Các giải pháp
công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT và truyền thông vào đổi mới
PPDH” do trường Đại học sư phạm Hà Nội phối hợp với Dự án giáo dục đại
học tổ chức từ 9-10/12/2006.
Tại các cuộc hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn
đưa ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển
CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Phần lớn các bài tham luận đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với
giáo dục và các giải pháp nhằm quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH.
Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT
trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như:
Tác giả Trần Thị Đản nghiên cứu: “Một số biện pháp tổ chức triển khai
việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang
thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” (năm 2006). Đây là công trình nghiên cứu
hướng vào phát huy vai trò của hiệu trưởng nhà trưởng với trách nhiệm là người
quản lý cao nhất thực hiện tổ chức ứng dụng CNTT trong một nhà trường cụ thể.
Với các trường THPT, tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu “Một số
biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy
học tại các trường THPT” (năm 2006).
Cùng với hướng nghiên cứu trên, tác giả Nguyễn Xuân Cảnh nghiên
cứu: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT
tỉnh Ninh Bình” (năm 2008).
Hai công trình nghiên cứu của các tác giả tập trung làm rõ những vấn
đề lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy
chức dạy học có ứng dụng CNTT, đồng thời đề xuất những biện pháp tận
10
dụng tối đa các tiện ích mà CNTT mang lại trong quá trình dạy học.
Thành phố Hà Nội luôn đi đầu trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào đổi
mới, nâng cao chất lượng giáo dục. UBND Thành phố đã ban hành Kế hoạch "Về
việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đến
2015" trong đó chỉ rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp
dạy và học, đổi mới phương thức quản lý, điều hành hệ thống giáo dục, nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô và đất nước”.
Tóm lại, từ sự tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận văn chúng tôi nhận thấy:
Việc nghiên cứu để ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục
ở các nhà trường, các cơ sở giáo dục đã được quan tâm nghiên cứu ở các khía
cạnh và phạm vi khác nhau. Hầu hết các công trình nghiên cứu đều cho rằng
ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục có vai trò quan trong đối
với việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đổi mới PPDH nói riêng.
Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục đã được nghiên
cứu về lý luận và triển khai thực hiện trong thực tế. Tuy nhiên, một số công
trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc khai thác và phát huy hiệu quả các tiện
ích của CNTT vào dạy học có những mặt còn hạn chế. Đặc biệt công tác quản
lý ứng dụng CNTT vào dạy học chưa được thực hiện đồng bộ, từ việc xây
dựng kế hoạch tới việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá.
Qua nghiên cứu và khảo sát thực trạng, các tác giả đề xuất một số kiến nghị
với cấp trên một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các
trường trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS là
4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội.
* Đối tượng nghiên cứu:
12
Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội.
* Phạm vi, giới hạn nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy
học của GV các trường THCS công lập thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà
Nội hiện nay và những năm tiếp theo.
Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm 2009 đến nay.
5. Giả thuyết khoa học
Tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý giáo dục đang là
xu thế của dạy học hiện đại nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng. Trong
công tác quản lý, nếu thật sự coi trong giáo dục nhận thức, trách nhiệm cho
các chủ thể quản lý; xác định rõ kế hoạch thức hiện với lộ trình thích hợp, kết
hợp với tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT cho đội ngũ GV;
tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học và hiện đại
hoá phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại thì kết quả ứng dụng CNTT vào
quá trình dạy học của GV sẽ được nâng lên; góp phần trực tiếp nâng cao chất
lượng dạy học của các trường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;
thập ý kiến về ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học
của các trường THCS trên địa bàn Quận.
Khảo sát trình độ ứng dụng CNTT của GV, đánh giá thực trạng quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học của các trường THCS trên địa bàn Quận để
tìm ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân.
Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra
những thông tin đảm bảo tính khách quan, tin cậy.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
14
Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo tổng kết học kỳ, năm học
để đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở trường THCS trên địa bàn Quận.
Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành trao đổi, phỏng vấn hiệu trưởng và GV để tìm hiểu nhận thức,
đánh giá của họ về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS hiện nay.
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia; các nhà khoa học về giáo dục
học, quản lý giáo dục; các nhà giáo có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm về
ứng dụng CNTT vào dạy học để làm rõ các nhiệm vụ của đề tài.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, tổng kết các kinh nghiệm của hiệu trưởng các
trường THCS trong quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học để có thêm cơ sở
xác định các biện pháp quản lý phù hợp.
Phương pháp toán thống kê
Phân tích xử lý các thông tin thu được, sử dụng thống kê toán học để xử lý
số liệu và kết quả nghiên cứu. Sử dụng phần mềm tin học để vẽ sơ đồ, đồ thị...
7. Ý nghĩa của luận văn
những công việc cần làm để đạt được mục đích một cách tốt nhất.
Thuật ngữ công nghệ thông tin "CNTT" xuất hiện lần đầu vào năm
1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả
của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập
một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là CNTT (Information Technology - IT)".
CNTT (Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ
thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ,
xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được sử dụng phổ biến theo Nghị định
49/CP của Chính phủ: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các
phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và
viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội".
Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ
và phổ biến hoá âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện
16
tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông. Một vài lĩnh vực hiện đại
và nổi bật của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện
toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh
vực khác; các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính.
Như vậy có thể thấy, CNTT là một tập hợp các phương pháp khoa học,
công nghệ, phương tiện, máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ
liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả
nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực
hoạt động phục vụ đời sống con người và xã hội.
CNTT được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, như: kinh tế - xã
Mức 4: Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích nhằm tích hợp CNTT
vào quá trình dạy học; hướng tới việc GV ứng dụng CNTT trong tất cả các
khâu của quá trình dạy học, từ việc xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức thực
hiện và kiểm tra đánh giá... Đối với mức này, GV phải có trình độ CNTT ở
mức cao và phải được trang bị đầy đủ về CSVC, TBDH có ứng dụng CNTT.
Như vậy, tích hợp CNTT phải được tính đến khi xem xét từng yếu tố
của quá trình dạy học như mục tiêu dạy học, các PPDH, các hình thức dạy
học, phương tiện và điều kiện dạy học cụ thể… Việc ứng dụng CNTT trong
dạy học có thể được thực hiện với nhiều hình thức và mức độ khác nhau: ứng
dụng CNTT như một công cụ hỗ trợ dạy học, học tập bằng phương tiện
CNTT, học trong môi trường CNTT, môi trường đa phương tiện... Ứng dụng
CNTT trong dạy học là yêu cầu cần thiết và khách quan, nhưng đòi hỏi phải
đúng mục đích, đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và cường độ mới nâng cao
được chất lượng dạy học.
1.1.2. Khái niệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
Theo quan niệm chung nhất: “Quản lý là hoạt động hay tác động có
định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức [54, tr.326].
18
Quản lý là sự tác động một cách liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham
gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các
khâu, các cấp sao cho phù hợp với quy luật để đạt đến mục tiêu đã xác định.
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể
quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra. Quản lý giáo dục từ cấp vĩ mô
học là những tác động có mục đích, có kế khoạch, có tổ chức của chủ thể
quản lý thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy
học nhằm nâng cao chất lượng dạy học và đạt được các mục tiêu đề ra.
Thực chất, quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học là tổng thể những tác
động của chủ thể quản lý đến đội ngũ GV và quá trình dạy học để bồi dưỡng
khả năng sử dụng những tiện ích của CNTT trong đổi mới nội dung, phương
pháp nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học.
Chủ thể quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS quận
Hà Đông là Trưởng, Phó phòng GD&ĐT Quận; Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng, tổ trưởng chuyên môn của các trường THCS. Quản lý ứng dụng
CNTT vào dạy học không chỉ là nhiệm vụ của các nhà quản lý, của các cấp
lãnh đạo và đây là nhiệm vụ của tất cả các cá nhân có liên quan trong quá
trình dạy học. Nói cụ thể hơn trong nhà trường đó là nhiệm vụ của tất cả các
cấp lãnh đạo nhà trường, các bộ môn và của tất cả các thầy, cô giáo đang trực
tiếp giảng dạy cũng như không trực tiếp giảng dạy.
Đối tượng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học là năng lực, kỹ năng
sử dụng CNTT, hoạt động của GV khai thác những tiện ích của CNTT và đầu
tư, quản lý CSVC, phương tiện kỹ thuật bảo đảm cho việc ứng dụng CNTT
vào dạy học đạt kết quả cao nhất.
Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học bao gồm xây dựng kế
hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học; bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho
GV; tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học; chỉ đạo ứng dụng CNTT
vào dạy học và quản lý kết quả ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường
THCS trên địa bàn Quận.
20
1.2. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở
các trường trung học cơ sở
nội dung học và thời điểm thực hiện giảng dạy có ứng dụng CNTT. Đồng
thời, GV cũng phải phân bố thời gian dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồng
nghiệp về ứng dụng CNTT trong dạy học.
Căn cứ vào kế hoạch của từng GV, thông qua tổ chuyên môn hiệu
trưởng mới dễ dàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong
dạy học đối với từng GV. Từ đó, làm cơ sở trong việc khen thưởng, quy
hoạch, đánh giá, bồi dưỡng cán bộ, GV.
Tổ chức, chỉ đạo thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT
Khi tiến hành chỉ đạo việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT phải
định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của một giáo án và ứng dụng
CNTT một cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong bài dạy. Để
làm được điều này, cần chỉ đạo hướng dẫn GV làm tốt những công việc sau:
Tìm hiểu nội dung chủ đề, xác định mục tiêu, soạn giáo án. Xác định
phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT. Thu thập và xử lý
chi tiết các tư liệu liên quan đến bài dạy. Kết quả: Đảm bảo sự chính xác về
kiến thức, hình thức trình bày bài giảng trực quan, khoa học, có sự cân đối
giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm. Trong đó cần lưu ý:
Đảm bảo nguyên tắc về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp.
Cân nhắc khi sử dụng các TBDH hiện đại cho các nội dung kiến thức có trong
bài dạy (không nên sử dụng trong toàn bộ tiết học). Các kiến thức, đoạn
Video, Audio đưa vào trình chiếu phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể
hiện được logic cấu trúc của bài dạy. Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm
ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các
nhà giáo, nhà nghiên cứu, các chuyên gia đầu ngành và của học sinh để giáo
án có ứng dụng CNTT được thiết kế sẽ ngày một chất lượng hơn.
Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT
Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT với mục
đích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kế giáo
án có ứng dụng CNTT của GV.
GV chắc chắn sẽ nâng cao trình độ về CNTT cho GV, làm cho việc ứng dụng
23
CNTT trong dạy học trở thành một nhu cầu tất yếu của GV. Từ đó tạo tiền đề
và điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho đội ngũ GV tích cực ứng dụng CNTT
trong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Nội dung quản lý công việc này bao gồm: đánh giá trình độ CNTT và khả
năng ứng dụng CNTT trong dạy học của GV; xác định mục tiêu, định hướng, lập
kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát việc tự bồi
dưỡng, tự nghiên cứu nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV.
CBQL yêu cầu các nhà trường phải làm cho GV thấy rằng họ là người
luôn phải chủ động về phương pháp giảng dạy cho từng nội dung bài học để
khi muốn ứng dụng CNTT vào giảng dạy thì họ phải là người đưa ra ý tưởng.
Với ý tưởng đã có, nếu GV gặp khó khăn trong việc ứng dụng CNTT để thiết
kế thì khi ấy họ mới nên tìm đến các chuyên gia về CNTT để được giúp đỡ.
1.2.3. Quản lý tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào
dạy học ở các nhà trường
1.2.3.1. Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại
Điều kiện cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT
trong dạy học là phải có CSVC, trang thiết bị hiện đại và đồng bộ. Với mục
tiêu đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng dạy học cần tập
trung xây dựng CSVC, hệ thống CNTT tới các cơ sở giáo dục bằng nhiều
nguồn lực. Các trường phải được đầu tư trang bị máy tính nối mạng internet
và mạng nội bộ, phấn đấu tối thiểu dưới 20 học sinh/máy tính. Bảo đảm mỗi
trường đều có phòng học đa phương tiện với các thiết bị: máy tính, Projecter,
máy in, webcam, điện thoại và kết nối intenet tốc độ cao phục vụ giảng dạy.
Xây dựng kế hoạch cung cấp các phần mềm dạy học hỗ trợ việc soạn giảng
cho các nhà trường với từng môn học.
sức năng động, tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp chính quyền, các ban ngành
đoàn thể, tuyên truyền, vận động làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tranh
thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của nhân dân để xây dựng CSVC.
Thứ tư, cần tìm được đối tác chuyên nghiệp và có uy tín trong lĩnh vực
đầu tư và cung cấp các TBDH hiện đại (các phương tiện truyền thông). Tiến