i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄ N THỊ THANH HƯƠNG
BIỆ N PHÁ P QUẢ N LÝ CÔNG TÁ C
GIO DC ĐẠO ĐC CHO SINH VIÊN
TRƢỜ NG CAO ĐẲ NG CÔNG NGHỆ VÀ KINH DOANH
VIỆ T TIẾ N ĐÀ NẴ NG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIO DC HỌC Đà Nẵng, Năm 2012
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại hoc Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là một trong những yếu
tố cơ bản trong đời sống xã hội của mỗi con người, của mỗi dân tộc,
được hình thành rất sớm trong lịch sử xã hội loài người. Với tư cách
là một bộ phận của tri thức triết học, những tư tưởng đạo đức học đã
xuất hiện hơn 26 thế kỷ trước đây trong triết học Trung Quốc, Ấn
Độ, Hy Lạp cổ đại. Vấn đề đạo đức được rất nhiều nhà khoa học ở
Phương Đông và Phương Tây nghiên cứu.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống
cộng đồng xã hội, nó phản ánh tồn tại xã hội, có tác động tới sự phát
triển xã hội. Luận điểm trên cho thấy, mỗi phương thức sản xuất, hay
mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một hình thái đạo đức tương
ứng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, đạo đức là “gốc”, là nền
tảng của người cách mạng. Giống như cây phải có gốc, sông phải có
nguồn, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng thì
mới hoàn thành được sự nghiệp cách mạng gian khổ khó khăn. “Đức
là gốc” vì trong đức đã có tài, có cái đức sẽ đi đến cái trí. Người có
đạo đức luôn luôn cố gắng học tập, nâng cao trình độ, rèn luyện năng
lực để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Khi cầ n sẵn sàng nhường
bước, học tập và ủng hộ người tài đức hơn mình, để họ gánh vác việc
nước việc dân.
Công tác quả n lý GDĐĐ cho sinh viên trường Cao đẳ ng Công
nghệ và Kinh doanh Việ t Tiế n Đà Nẵ ng. 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý công tá c GDĐĐ cho sinh viên Trường
Cao đẳng Công nghệ và Kinh doanh Việ t Tiế n Đà Nẵ ng.
4. Giả thuyết khoa học
Trong nhữ ng năm qua, công tá c GDĐĐ cho sinh viên của nhà
trườ ng đã có kế t quả nhấ t định , song vẫ n cò n có mộ t số hạ n chế cầ n
khắ c phụ c. Việ c GDĐĐ cho sinh viên sẽ đạ t hiệ u quả cao hơn , đá p
ứng được yêu cầu đào tạo trong giai đoạn hiện nay của toàn ngành ,
nế u công tác này được đổi mới , tăng cườ ng hơn nữ a thông qua việ c
thự c hiệ n đồ ng bộ và có hệ th ống các biện pháp quản lý, đổ i mớ i nộ i
dung, hình thức , phương phá p giá o dụ c , tăng cườ ng điề u kiệ n và
hoàn thiện cơ chế quản lý.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạ t đượ c mụ c đích nghiên cứ u , chứ ng minh đượ c giả
thuyế t khoa họ c củ a đề tà i , chng tôi tiến hành giải quyết các nhiệm
vụ sau:
- Xây dự ng cơ sở l luận về quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên
- Khảo st, phân tch, đá nh giá thực trạng quản lý công tác GDĐĐ
cho sinh viên
- Đề xuất các biện pháp quản l công tá c GDĐĐ, góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo của nhà trường.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ đi sâu nghiên
cứ u mộ t số biệ n phá p quả n lý công tá c GDĐĐ cho sinh viên Trường
Cao Đẳng Công nghệ và Kinh doanh Việ t Tiế n Đà Nẵ ng.
“Đạo đức đã trở thành mục tiêu, đồng thời cũng là động lực để phát
5
triển xã hội” và “Đạo đức cũng như thức đã là sản phẩm xã hội và
vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”
Những năm gần đây , vấ n đề đạ o đứ c và GDĐĐ trong nhà
trườ ng đã đượ c nhiề u tá c giả quan tâm nghiên cứu như: Phạm Minh
Hạc, Thái Duy Tuyên , Hà Nhật Th ăng, Hunh Khải Vinh , Đặng
Quốc Bảo. Nghiên cứu về GDĐĐ, quản lý công tác GDĐĐ cho sinh
viên các trường Đại học, Cao đẳng, các tác giả Cao Đình Trc, Vũ
Tuấn Hiệp, Nguyễn Trọng Anh đã làm rõ vai trò, trách nhiệm của
từng đối tượng tham gia quản lý công tác GDĐĐ và đề xuất một số
phương hướng, mục tiêu, biện pháp GDĐĐ.
Qua những công trình nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy các
tác giả đã đề cậ p mộ t cá ch toà n diệ n đế n nộ i dung, phương phá p, biệ n
pháp GDĐĐ cho nhiề u đố i tượ ng khá c nhau . Tuy nhiên, chưa có tá c
giả nào nghiên c ứu vấn đề quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên
Trường Cao Đẳng Công nghệ và Kinh doanh Việ t Tiế n Đà Nẵ ng . Từ
lý do trên , chng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý
công tác GDĐĐ cho sinh viên Trường Cao Đẳng Công nghệ và
Kinh doanh Việ t Tiế n Đà Nẵ ng”.
1.2. CC KHI NIỆM CÔNG C
1.2.1. Quản lý: Là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung.
1.2.2. Quản lý giáo dục: Là một chuỗi tác động hợp lý, có mục đích,
có hệ thống, có kế hoạch, mang tính sư phạm của chủ thể quản lý đến
tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham
gia vào hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này vận hành
một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến.
và chủ nghĩa xã hội . Thứ hai, thế hệ sinh viên ngà y nay phả i có thế
7
giớ i quan cá ch mạ ng và nhân si nh quan cộ ng sả n chủ nghĩa.Thứ ba,
sinh viên phả i có ý thứ c cộ ng đồ ng , bảo vệ môi trường sống, số ng vì
mọi người, chố ng chủ nghĩa cá nhân ích kỷ . Thứ tư, sinh viên phả i có
tinh thầ n tự chủ nhạ y bé n , chấ p nhậ n sự hy sinh , dám đương đầu v à
tự khẳ ng định mình . Thứ năm , có đạo đức của văn hóa giao tiếp ,
nhữ ng quan niệ m là nh mạ nh về tình yêu lứ a đôi , về hạ nh phú c gia
đình, về cá i đẹ p và đạ o đứ c trong nghề nghiệ p , trong hoạ t độ ng kinh
doanh.
1.3.1.3. Mục tiêu công tác GDĐĐ cho sinh viên:
Về kiến thức, nhận thức:
Hiểu về trách nhiệm của cá nhân đối với sự nghiệp Công
nghiệ p hó a, hiệ n đạ i hó a . Hiểu về các giá trị đạo đức, lối sống văn
minh, tiến bộ, giá trị truyền thống của dân tộc và của thời đại.
Về xây dựng thi độ, tình cảm, niềm tin đạo đức:
Mẫu mực, có thái độ, động cơ học tập đng đắn. Có ý thức đấu
tranh với những biểu hiện phi chuẩn đạo đức pháp luật xã hội. Hình
thành xúc cảm, tình cảm, niềm tin đạo đức. Hướng tới chân, thiện,
mỹ.
Về hành vi, thói quen:
Có thói quen thường xuyên lập kế hoạch tự hoàn thiện.Tích
cực tham gia vào các hoạt động của nhà trường và xã hội. Nỗ lực
nghiên cứu học tập tiếp cận khoa học – kỹ thuật, nghề nghiệp trong
quá trình đào tạo.
1.3.1.4. Nội dung công tác GDĐĐ cho sinh viên
Giáo dục cho sinh viên những phẩm chất đạo đức quan trọng
của nhân cách như lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần
quốc tế vô sản, lòng nhân ái, tinh thần tập thể. Xây dựng hành vi và
9
1.3.2.2. Quản lý công tác GDĐĐ là để xây dựng môi trường giáo
dục lành mạnh (trong và ngoài nhà trường)
Xuất phát từ quy luật của quá trình hình thành nhân cách nói
chung, hành vi đạo đức nói riêng chỉ có thể hình thành và phát triển
thông qua các hoạt động cụ thể ( sinh hoạt, giao lưu, giải trí, tiếp xúc
thiên nhiên ) Các loại hình hoạt động vừa là môi trường vừa là
phương thức rèn luyện đạo đức của mỗi người vừa là điều kiện để tự
kiểm tra, tự đánh giá sự góp công sức cho xã hội.
1.3.2.3. Quản lý công tác GDĐĐ là phát huy tính tích cực ca sinh
viên, tạo điều kiện, cơ hội cho sinh viên được rèn luyện tốt nhất,
tránh những ảnh hưởng tiêu cực trong xã hội.
Thông qua các hoạt động, những phẩm chất nhân cách, những
chuẩn mực do xã hội quy định được củng cố bền vững, sinh viên sẽ
phân biệt, nhận thức đng đắn điều tốt, điều hay, có thái độ nghiêm
khắc với thói hư tật xấu, những giá trị đạo đức lệch lạc. Từ đó, hạn
chế được những ảnh hưởng tiêu cực của xã hội, đặc biệt trong thời
điểm hiện nay.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có vai trò quan trọng
trong đời sống. Đạo đức không phải tự nhiên mà có, nó được hình
thành thông qua quá trình giáo dục và tự giáo dục. Mục tiêu của công
tác GDĐĐ là góp phần hướng tới sự phát triển con người toàn diện,
đáp ứng được yêu cầu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
trong mọi thời đại. Để nâng cao ch ất lượng giáo dục thì khâu then
chốt phải là nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho sinh
viên.
11
trang thiế t bị tiên tiế n , đầ u tư cơ sở vậ t chấ t củ a nhà trườ ng đã đạ t
hiệ u quả cao.
2.1.2. Nhiệm vụ và chức năng
- Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, trung cấp, có phẩm chất
chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp,
đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động
nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội.
- Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên
cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại
hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất.
- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và
chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo
dục.
- Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp,
cấp văn bằng, chứng chỉ theo đng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ cán bộ giảng
viên và sinh viên củ a trườ ng
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học
trong hoạt động giáo dục.
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham
gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo; chăm lo
đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng
viên nhà trường.
2.2. THƢ̣ C TRẠ NG C ÔNG TÁ C GIO D C ĐẠO ĐC CHO SINH
VIÊN CA NHÀ TRƢỜNG
2.2.1. Các nội dung GDĐĐ cho sinh viên củ a nhà trƣờ ng.
12
sinh viên trong việc tự giáo dục, rèn luyện.
2.2.3. Kết quả rèn luyện đạo đức cho sinh viên củ a nhà trƣờ ng.
Nghiên cứu kết quả rèn luyện đạo đức của sinh viên nhà
trường, qua số liệu thống kê từ Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của
sinh viên trong 2 năm vừ a qua:
Năm học
Xuất
sắc
Tốt
Khá
TB Khá
Trung
bình
Không
xếp loại
2009 - 2010
7,2%
7%
10,1%
2,2%
2%
1,3%
2010 - 2011
6,6%
8%
9,1%
2,3%
3%
1,0%
Kế t quả rè n luyệ n đạ o đứ c trong sinh viên là cơ sở để tìm hi ểu
Kế hoạch cho cả năm học
87
13
0
0
0
02
Kế hoạch cho từng học k
87
13
0
0
0
03
Kế hoạch cho từng tháng
0
0
11
89
0
04
Kế hoạch cho từng tuần
0
0
10
90
0
05
Kế hoạch cho các ngày lễ,
kỷ niệm
15
TIỂ U KẾ T CHƢƠNG 2
Công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên
Trường Cao đẳ ng Công nghệ và Kinh doanh Việ t Tiế n Đà Nẵ ng đã
đạt được những kết quả đáng ghi nhận, bên cạnh đó, vẫn còn không ít
những bất cập, yếu kém, cần có biện pháp khắc phục. Những phẩm
chất cần thiết trong công tác GDĐĐ cho sinh viên đã đượ c nhà
trường chú trọng nhưng chưa thực sự đầy đủ. Qua điều tra và thực tế
cho thấy, các biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên của nhà
trường còn nghèo nàn, đơn điệu, còn nặng tính hình thức, ít linh hoạt,
các hoạt động chưa đan xen, lồng ghép với nhau. Để đạt được mục
tiêu đề ra, trong thời gian tới, đòi hỏi nhà trường cần phải biến quá
trình GDĐĐ thành quá trình tự GDĐĐ cho sinh viên, cần nỗ lực hơn
nữa và có những bước chuyển biến lớn trong nhận thức của những
người làm công tác GDĐĐ và cần thực sự đổi mới việc quản lý công
tác GDĐĐ cho sinh viên trong toàn trường. Đây cũng chính là nội
dung sẽ được chúng tôi tập trung giải quyết trong chương 3.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DC ĐẠO ĐC
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ
KINH DOANH VIỆ T TIẾ N ĐÀ NẴNG
3.1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC
BIỆN PHÁP
3.1.1. Quản lý việc GDĐĐ cho sinh viên góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng
Là nhân tố then chốt đảm bảo chất lượng GDĐĐ, quản lý công
tác GDĐĐ cần phải hướng đến mục tiêu cuối cùng là thực hiện tốt
mục tiêu giáo dục chung. Mục đích và nhiệm vụ GDĐĐ là hình thành
17
Nhận thức đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành bại
của bất k một công việc nào. Do đó, trước khi tiến hành một hoạt
động nào đó, các nhà quản lý cần phải ch ý đến việc nâng cao nhận
thức và ý thức trách nhiệm cho các cá nhân, tập thể tham gia vào
công việc đó. Chỉ có nhận thức đng và đầy đủ ý nghĩa, tầm quan
trọng của công việc được giao, thì các bước tiến hành mới được thực
hiện đồng bộ đng quy trình và đạt hiệu quả.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên là một trong những nội
dung quan trọng trong công tác giáo dục, góp phần thực hiện mục
tiêu chung của nhà trường.
Đối với đội ngũ cán bộ quản lý: Trước hết, phải hiểu và nắm
vững mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị, nội dung, quy chế, những văn bản
hướng dẫn của các ban, ngành về công tác GDĐĐ cho sinh viên.
Đối với giảng viên: Đây là lự c lượ ng trự c tiế p có tá c độ ng đế n
nhân cá ch củ a ngườ i họ c, “ dĩ nhân như giá o, dĩ ngôn như giáo”, nhấ t
cử , nhấ t độ ng củ a ngườ i giảng viên trướ c lớ p đề u có ả nh hưở ng lớ n
đến sinh viên. Vì vậy, “Mỗ i thầ y cô là tấ m gương đạ o đứ c tự họ c và
sáng tạo” cho sinh viên noi theo.
Đối với cn bộ Đoàn thanh niên : Yêu cầ u đố i vớ i tổ chứ c nà y
là phải thấm nhuần, hiể u rõ nhữ ng chủ trương, đườ ng lố i, nghị quyết
của Đảng, Ban Giá m hiệ u , đoà n cấ p trên để có định hướng chung
cho hoạ t độ ng đoà n . Từ đó , xây dự ng đượ c chương trình hà nh độ ng
theo chủ điể m củ a từ ng thá ng , quý, từ ng họ c kỳ , năm học một cách
khả thi.
Đối với sinh viên: Nâng cao nhận thức thông qua công tác hoạt
độ ng tuyên truyền, giáo dục
19
3.2.3. Phối hợp chặt chẽ các lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng
trong công tác GDĐĐ cho sinh viên
3.2.3.1. Ý nghĩa ca biện pháp
Giáo dục thanh niên là trách nhiệm của toàn xã hội, công tác
giáo dục muốn đạt hiệu quả cao thì cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa
ba lự c lượng giáo dục,nhà trường, gia đình và xã hội.
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện ca biện pháp
Trước hết, lãnh đạo nhà trường cần thực hiện tốt chức năng chỉ
huy điều hành một cách chặt chẽ, theo đng quy trình. Tuyên truyền
và vận động các lực lượng, các tổ chức trong nhà trường, ngoài xã
hội tham gia vào công tác GDĐĐ cho sinh viên.
3.2.3.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
Người lãnh đạo phải luôn giữ vai trò chủ đạo trong các mối
quan hệ, tổ chức hoạt động quản lý mang tính khoa học, kế hoạch
phải có tính khả thi, đảm bảo đủ thông tin nhiều chiều cho bộ máy
hoạt động đồng bộ, thống nhất cao giữa các bộ phận liên quan.
3.2.4. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và cải tiến phƣơng pháp
GDĐĐ cho sinh viên .
3.2.4.1. Ý nghĩa ca biện pháp
Quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên trong nhà trường cần
phải đầu tư đng mức cả về thời gian và công sức cũng như tiền của,
để có thể đang dạng hóa và đổi mới nội dung, hình thức và cải tiến
phương pháp cho ph hợp với đối tượng, điều kiện và thời điểm.
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Thực hiện đa dạng hóa nội dung, hình thức và cải tiến phương
pháp GDĐĐ cho sinh viên, phải được tiến hành thông qua các hoạt
động chính khóa và hoạt động ngoại khóa ở nhà trường.
3.2.4.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
21
chủ. Thông qua đó, khuyến khích sinh viên thi đua học tập, rèn
luyện, tự trau dồi đạo đức.
3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Xây dựng Phiếu đánh giá rèn luyện của sinh viên với các tiêu
chí cụ thể, đầy đủ các mặt ý thức học tập, ý thức và kết quả chấp
hành nội quy, quy chế trong nhà trường,
3.3. KHẢO NGHIỆM NHẬN THC VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH
KHẢ THI CA CÁC BIỆN PHP ĐỀ XUẤT.
Để khảo nghiệm nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất, chúng tôi trưng cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ giáo dục, giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm trong
công tác GDĐĐ về các biện pháp đã xây dựng với câu hỏi: về tính
cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐ.
Từ kết quả khảo sát cho thấy các biện pháp: Nâng cao nhận
thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giáo dục,
giáo viên chủ nhiệm và sinh viên; phối hợp chặt chẽ các lực lượng
trong và ngoài nhà trường trong công tác GDĐĐ; cải tiến và thực
hiện tốt việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là cấp thiết,
được đa số thành viên của trường đồng ý.
Có thể thấy, thực hiện các biện pháp GDĐĐ có hệ thống và
đồng bộ sẽ tạo sự chuyển biến tích cực trong quản lý công tác GDĐĐ
cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. 22
TIỂ U KẾ T CHƢƠNG 3
Trong chương 3, chng tôi đã trình bày một số quan điểm xây
dựng và thực hiện công tá c GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho
nên họ không tham gia và đứ ng ngoà i cuộ c. Sự phố i hợ p giữ a cá c lự c
lượ ng trong và ngoà i nhà tr ường hiệ u quả chưa cao . Nộ i dung, hình
thứ c, phương phá p GDĐĐ cò n nặ ng về lý thuyế t , thiế u sự đổ i mớ i ,
sáng tạo, chưa phù hợ p vớ i đặ c điể m nghề nghiệ p củ a sinh viên.